Điện Tử - Thiết Bị Truyền Tin - Điện Thoại Di Dộng (Phần 2) part 15 - Pdf 17

WWW.HANHLINH.COM.VN14.Motorola V3 Mất ñèn LED và không lên màn hình

Trả lời bạn Lê Anh Hùng- Học viên K6; bạn ðoàn ðình Hợp-Học viên K3 Hạnh Linh: Màn hình
máy MOTOROLA V3 không lên hình và mất ñèn LED, các lần trước thì em chỉ việc thay cáp là
xong, nhưng lần này thì không phải cáp vì trước khi thay em ñã thử một màn hình ñang còn tốt
mà vẫn không hết bệnh. Xin hướng dẫn cách sửa chữa ñể em rút kinh nghiệm.

Hạnh Linh trả lời
:
Tuy là thiết kế siêu mỏng nhưng trên cáp V3 MOTOROLA vẫn phải lai RAM và chíp giải mã,
chúng ñược cung cấp nguồn DC riêng nhưng thoát mát chung trên R1410 tại chân 17 CN KEY.
Nếu R này còn tốt bạn bỏ IC kính mã hiệu 5FF3535( trên sơ ñồ mạch không thể hiện) ngay sát
CN KEY và nối tắt thử theo hình chụp mà chúng tôi thường làm-Tổ hợp này thực chất là 4 phần
tử hạn xung ñược tích hợp kiểu hình “sao”. Sau ñó bạn nên tìm một tổ hợp tương thích từ main
cũ lai vào ( bạn ñã ñược học cách lai) ñể nâng cao tuổi thọ màn hình. Bạn tham khảo hình chụp dưới ñây, nếu chưa ñược hãy hồi âm ñể chúng tôi hướng dẫn bạn
chuyển sang sửa chữa giai ñoạn 2.
(04) 7616042 Trang 19
Hình 1 : IC kính 5FF3535
Hình 2 Cách câu sau khi nhấc IC kính 5FF3535 ra:

trình bày thông thường làm các bạn lúng túng trong việc “ñọc” bệnh.
IC xử lý cao tần và trung tần (N201) ñược chia thành 3 “khoang” chức năng, trong ñó N201-B
thực hiện công việc xử lý gốc liên quan ñến cao tần như: ðiều chế xung nhịp
13 Mhz
thành “lệnh
phất cờ” bật thông ñiều hợp thấp-cao tuyến “gọi ñến” RX- Tuyến “gọi ñi” TX trong IF ñồng thời
ñiều chế xung nhịp chính (gọi là RFCLCK) ñưa về CPU . Ngoài ra nó còn tiếp nhận xử lý nội dung
MOD ñể ñáp ứng trung tần tuyến “gọi ñi” TX thông qua Pulseskip ra tại chân H5 về chân A18-IC
ñiều khiển (D600-B)…
Tại N201A,ñiều khiển thông tuyến “gọi ñến” (RXHF) là xung công tắc RXON từ chân F16-(IC
D600) vào chân E3 (IC N201A). Hai bóng bán dẫn V101, V102 giữ vai trò là những công tắc lần
lượt nối thông băng tần 1800 và 1900 xuống mát chống giao thoa tần số giữa các băng tần với
nhau và khi thu phát băng tần 900 (bạn ñã ñược học trên lớp các mạch ñiện này). Nếu cần, bạn
có thể nối tắt C-E của chúng bằng tụ ñiện 33p ñể
cố ñịnh
2
bóng bán dẫn này
(có nghĩa là vô
hiệu hóa các băng tần không phải là 900Mhz) .
Tần số hỗn hợp từ anten vào chân 9 chuyển mạch cao tần (N100) nhờ hệ thống Varicap nối
thông hưởng ứng cho ra “tín hiệu ñến sơ cấp ” RX GSM tại chân 7 , qua lọc ña nhiễu Z103. Tần
số gần chuẩn vào tiếp A4-A5 (IC trung tần N201A) xử lý thành tần số trung bình ra tại chân A7-
A9 về chân A8-B6 IC DSP N660 ñể tách tín hiệu ñiều khiển về CPU bật ñiều chế băng thông trên
IF. Nếu nghi tuyến “gọi ñến” hỏng dẫn ñến mất sóng bạn có thể thử nối thông tuyến này từ
anten ñến IF ñể kiểm chứng bằng thủ thuật ñã học.
Tín hiệu nội dung “gọi ñi” TXGSM sau khi ñược ñồng bộ với tín hiệu ñiều khiển trong DSPN660,
ñược chia kênh rồi ñưa lên xử lý thành trung tần và ñược trộn sóng mang trong N201-B bằng
phương thức ñồng bộ VCO1/x/x (có tính kháng phách rất cao). IF ra tại G1-F1(N201INGE) v à
ñược hợp chuẩn trong W360 sau ñó ñược nâng công suất trong IC công suất phát cao tần N340
trước khi ñưa vào chân 11-(N100) nối thông anten ñể phát ra ngoài. Muốn thông TXG phải thoả

- Nếu N340 có Vcc tại chân 8 và 6 ( phải có ~ 3,6 Vdc), thì bạn cách ly N340 khỏi main, nối
tắt chân 4 và 10 với nhau. Cài SIM của mạng mà bạn cho là khoẻ nhất ( hiện chỗ chúng tôi là
mạng Viettel), nếu kết nối ñược thì thay N340. Nếu vẫn không, bạn kiểm tra mạch dẫn Vband và
R340. Tại chân 4 N340 phải có DC~1v, nếu không có, bạn nối tắt ñiện áp VRAD vào chân 2-
W360. Sau công ñọan này mà nếu vẫn không kết quả, bạn phải thay W360 (chỉ cần thay tương
ứng 897,5 Mhz, bởi GSM ñã ñược hợp chuẩn trong N201). - - Nếu tất cả các công việc trên ñã
hoàn tất mà không kết quả, bạn trả máy về trạng thái ñầu và kiểm tra R683-10K bù thông áp
cho GFET trong D600 còn tốt không(nhiều khi nó chỉ hỏng khi có tải, bởi vậy tốt nhất là thay
luôn dù khi kiểm tra nguội nó vẫn còn tốt)- Cuối cùng là khò lại N201 và D600 .
- Tiếp ñó bạn ño DC trên tụ lọc Vloop C 223, ( Xung kích hoạt vòng lặp mở TX On từ D600 về,
nếu không có DC~03vol, bạn kiểm tra L261và C260, nếu tốt, bạn thay N201.
Do sơ ñồ máy này quá rộng nên không thể ñưa lên, xin bạn tham khảo sơ ñồ chúng tôi ñã cung
cấp cho bạn và

lưu ý vài linh kiện thụ ñộng sau :

- L260 bị bong hoặc ñứt, VCO không hoạt ñộng- Không có sóng và mạng.
- R104 tăng trị số, ñiện áp cấp cho bộ phân tần thấp của dao ñộng nội và xử lý thông băng thấp
hoạt ñộng chập chờn dẫn ñến mạng chập chờn. Nếu ñứt, không có sóng và kèm theo hiện tượng
mạng chập chờn, thậm chí không có mạng
- C321 làm nhiệm vụ thoát xung ñỉnh ñột biến (hình thành ngay sau khi Tx ñược kích hoạt) và
thoát mát xung trễ giúp cho ñiện áp ñiều khiển công suất cao tần lên xuống linh hoạt hơn. Nếu
tụ này chập, công suất nguội hơn bình thường, mất sóng; nếu dò sóng bị tụt khủng khiếp.
- C322 bù tăng ích phương diện xoay chiều, lọc can nhiễu ñột biến một chiều giúp cho mức áp
ñiều khiển công suất cao tần ổn ñịnh và tuyến tính hơn. Nếu tụ này bong, sóng có thể yếu hơn
bình thường vì mức ñiều khiển không ñạt mức quy ước.
- C323 là tụ hồi tiếp tương hỗ duy trì bề rộng xung, nếu ñứt-> nhánh so mẫu VCO tần thấp trong
N800 bị vô hiệu hoá, kết quả là Vap vào chân 14-N340 không chủ ñộng ñiều khiển ñược ngưỡng
mở công suất phát, làm sóng chập chờn thậm chí mất sóng tại tất cả các băng tần, ñôi khi còn
làm cho công suất rất nóng và ăn dòng khủng khiếp.

(04) 7616042 Trang 23
WWW.HANHLINH.COM.VN

16.Sony Ericsson T630 không xạc ñược

Trả lời bạn Lê Quang Anh - Học Viên K1 Hạnh Linh Em nhận sửa máy Sony Ericsson T630
không nhận Sim,em sửa ñã xong nhưng lại phát sinh bệnh mới là không xạc ñược,xin hướng dẫn
cách sửa và giải thích ñể em có thêm kinh nghiệm.

Hạnh Linh trả lời:
(Bạn phải có sơ ñồ ñể theo dõi)

Mạch xạc Sony Ericsson T630 giống như máy T618,bạn thấy mô hình mạch xạc của dòng
máy này không khác lắm với thiết kế truyền thống: Trong ñó ñiện áp DC từ xạc ngoài sau khi
qua J700 ñược chia thành 2 nhánh:
- Nhánh thứ nhất vào ổn dòng và áp tại N750 sau ñó về E3-N800 cấp cho bộ ñiều chế mức tại E2
ñồng thời tạo ngôn ngữ báo xạc trên màn hình.
- Nhánh thứ 2 vào cực S V800 ñể cung cấp dòng nạp cho BATT tại cực D qua hạn dòng 0,1
Ôm.Dòng nạp này mạnh hay yếu là nhờ mạch tham chiếu trên E1-F1 N800 thông qua mức ñiều
tiết ra tại E2 vào G v800.
Như vậy muốn mạch xạc này hoạt ñộng trước hết phải thoả mãn ñiều kiện dòng DC của bộ nạp
phải qua ñược N750 nối thông từ C5-N700 ñến E3-N800.Bạn nên kiểm tra ñường dẫn này ,nếu
tốt bạn nối tắt B5-C5 N750 ñể có DC tại E3 N800.Nếu tại ñây ñã có áp thì tại 1,2,3,6,7,8 V800
phải có áp DC lớn hơn mức BATT thực từ 5% ñến 10%.Nếu không có mức DC này thì bạn kiểm
tra ñiện áp khiển mở tại chân 4 V800,nếu có DC tại ñây-V800 chết,nếu không thì E2 N800 ñã bị
kênh hoặc chính N800 ñã chết.
- Chú ý N750 còn là tổ hợp của nhiều bộ tham chiếu ñiều khiển khối âm tần dễ tiềm ẩn nhiều rắc

cũng có nghĩa là ta ñã làm mất ñi một tầng “khuyếch ñại” cổng hưởng, dĩ nhiên tín hiệu vào-ra
thường bị yếu hơn.Bên cạnh ñó ta ñấu tắt cũng có nghĩa là ñã cố ñịnh cho nó hoạt ñộng chỉ duy
nhất một băng tần công nghệ bởi vậy máy này sẽ không phát thu ñược ở những nước không có
băng tần 900 Mhz.Và vì vậy nếu thay ñược thì vẫn tốt hơn.(Bạn quan sát ảnh chụp diễn tả kèm
theo). Do mỗi loại chuyển mạch an ten có quy ước sẵn một dải xung riêng nên việc tính toán
thiết kế tốn nhiều thời gian, “tiền gà bằng ba tiền thóc” nhất là với cơ sở sửa chữa nhỏ. Bởi vậy
tốt nhất là mua mới ñể thay. (04) 7616042 Trang 25
WWW.HANHLINH.COM.VN
Các từ ghép thông dụng trong sơ ñồ MOBILE

A :

A-AND-F- Amplifier And Filter: Khuếch ñại tín hiệu sau lọc. Theo thiết kế kinh ñiển
thì bộ lọc này còn phải tạo ra mạch tự ñộng ñiều chỉnh mức vào giúp cho tín hiệu luôn ổn
ñịnh.
Address: ðịa chỉ.
Addressee:
Nơi nhận(vào), tương ứng với nơi xuất.
A0 →Axx – Address Line: Tuyến (dẫn, ñịnh) ñịa chỉ (dữ liệu).
AFC OUT:
ðường tín hiệu xung nhịp chuẩn sau khi ñã ñược ñiều chế ñưa về CPU,
hoặc từ CPU chia về các tuyến xử lý. Gốc của tín hiệu này là Xtal nhịp chuẩn trên IF.
AFLO: Bộ dao ñộng cộng hưởng tần số âm thanh cho khối RADIO.
ANT.SW: bộ chuyển mạch an ten.

tự).

Bộ
ñiều
ch
ế

Bộ
ñiều
chế.

(04) 7616042 Trang 26
PHU LUC


WWW.HANHLINH.COM.VN
B: Nơi xuất tương ứng với nơi nhận (A).
BAND SEL ( C IN TR): Tín hiệu chuyển băng tần.
BAL:
Xung cân bằng“Tín hiệu”. Trước khi ñưa tín vào bộ trộn người ta phải ñiều khiển
cho chúng cân bằng biên ñộ phù hợp với dữ liệu.
Balance Trans: Biến ñổi cân bằng.
Basic Product Code: Mã gốc của máy.
BATT: “Pin” – Trong các thiết bị di ñộng nó ñược coi như khối nguồn sơ cấp (pin).
BSI- Battery Size Indicator : ðường tín hiệu so mẫu pin ( nhỏ hay lớn hơn chuẩn ). Chíp
xử lý căn cứ vào “mẫu” này ñể ñưa ra mức ñiều khiển các bộ phận liên quan ñến các khối
liền kề, trong ñó có khối xạc pin.
BSS: Base Station System: Hệ thống trạm phát.
BTEM: ðường tín hiệu báo nhiệt .
BTS- Base Transceiver Station: Trạm phát thu gốc.

Mã hóa kênh.
Channel Decoder: Giải mã kênh.
CHAPS- Còn có ký hiệu là: Charge Control: ðiều khiển xạc.

(04) 7616042 Trang 27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status