Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tôt nghiệp Nguyễn Doãn Tân _ lớp 501
chơng I
Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không
dùng tiền mặt (TTKDTM).
1. Sự cần thiết khách quan của TTKDTM.
Thanh toán trong nền kinh tế diễn ra dới hai hình thức là thanh toán bằng tiền
mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Nền kinh tế càng phát triển thì thanh toán và
chu chuyển hàng hoá càng đợc mở rộng từ đó sẽ tác động tích cực trở lại đối với quá
trình sản xuất và lu thông hàng hoá. Hơn nữa, nó còn là khâu đầu và cũng là khâu
cuối của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, có thể khẳng định rằng, thanh toán là
điều kiện quan trọng để đảm bảo sự tuần hoàn bình thờng của quá trình chu chuyển
vốn trong từng doanh nghiệp, từng đơn vị kinh tế, từng cá nhân cũng nh nền kinh tế
quốc dân. Do đó, khi nền kinh tế phát triển cao hơn thì hình thức thanh toán bằng tiền
mặt đã bộc lộ những nhợc điểm của nó.
Nền kinh tế phát triển, lu lợng thanh toán sẽ tăng cả về số lần thanh toán và
doanh số mỗi lần thanh toán. Nếu dùng tiền mặt thì không đáp ứng đợc nhu cầu thanh
toán đó, làm cho quá trình luân chuyển vốn chậm.
Với sự gia tăng này, nếu ta duy trì hình thức thanh toán bằng tiền mặt sẽ làm
cho khối lợng tiền mặt trong lu thông tăng lên, gây sức ép đối với nền kinh tế, có tác
động xấu đến giá cả hàng hoá và làm cho lạm phát gia tăng, đồng tiền mất giá, đời
sống nhân dân không ổn định.
Thanh toán bằng tiền mặt không những làm cho chi phí xã hội, chi phí lu thông
tăng lên mà còn không đảm bảo đợc sự an toàn, không đáp ứng đợc linh hoạt, kịp thời,
đầy đủ mọi nhu cầu trong quá trình thanh toán. Hơn nữa, tình trạng sử dụng tiền mặt
một cách tuỳ tiện sẽ có sự tác động ngợc lại qua trình tăng trởng kinh tế và sự lành
mạnh của trật tự xã hội.
Đây là một thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam nói riêng và các nớc
phát triển nói chung. Vì thế, cần phải có hình thức thanh toán mới khắc phục đợc
những nhợc điểm của hình thức thanh toán cũ, đáp ứng theo kịp đợc với nhu cầu phát
- Bên bán tức là bên cung ứng hàng hoá hay dịch vụ
- Ngân hàng phục vụ bên bán tức là Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài khoăn.
Trong quan hệ thanh toán không dùng tiền mặt, Ngân hàng đóng vai trò là tổ
chức trung gian cung cấp dịch vụ tài chính cho cả bên mua và bên bán với mức phí
dịch vụ thích hợp.
2.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trờng.
Trờng ĐH QL-KD HN 2 Khoa Tài Chính Kế Toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tôt nghiệp Nguyễn Doãn Tân _ lớp 501
Khi thanh toán không dùng tiền mặt ra đời đã khắc phục đợc những nhợc điểm
của thanh toán bằng tiền mặt và phát huy đợc vai trò to lớn đối vơí sản xuất, lu thông
hàng hoá; tiết kiệm chi phí lu thông; góp phần tăng nguồn vốn cho Ngân hàng và tăng
quản lý vĩ mô đối với hoạt động thanh toán trong nền kinh tế.
Ngày nay thanh toán không dùng tiền mặt là một phần không thể tách rời các
doanh nghiệp, các cá nhân và các đoàn thể. Trong nền kinh tế thị trờng, thanh toán
không dùng tiền mặt đợc thực hiện trôi chảy sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho các đối
tác tham gia. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt thể hiện:
- Tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong lu chuyển hàng hoá tiền
tệ góp phần làm giảm lợng tiền mặt trôi nổi trên thị trờng, tiết kiệm đợc chi phí xã hội
gắn liền với việc in tiền, huỷ tiền, h hỏng, bảo quản, kiểm đếm
Khối lợng tiền cần thiết để thanh toán trong lu thông có mỗi quan hệ chặt chẽ
với nhau. Nếu thanh toán không dùng tiền mặt tăng sẽ làm giảm khối lợng tiền mặt
cần thiết. Vì vậy khối lợng tiền mặt trong lu thông giảm xuống, sẽ giảm đợc chi phí lu
thông, mà chủ yếu là chi phí phát hành, bảo quản, kiểm điếm, cất giữ, Giảm đ ợc chi
phí này sẽ tạo đều kiện tốt để điều hoà lu thông tiền tệ vì quá trình thanh toán này
chịu giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp của Ngân hàng Nhà nớc. Vì vậy mà chúng ta kế
hoạch và điều hoà lu thông tiền tệ.
- Thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá. Bất
kỳ một chu kỳ sản xuất và lu thông hàng hoá nào đều bắt đầu bằng khâu thanh toán.
Do vậy, phải tổ chức thanh toán nhanh gọn, chính xác vừa đảm bảo an toàn về vốn.
toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nớc quản lý một cách
tổng thể quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá.
II. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đợc áp
dụng ở nớc ta hiện nay.
Thanh toán không dùng tiền mặt là phơng thức thanh toán có nhiều u điểm. Nó
đợc áp dụng rộng rãi trên khắp thế giới. ở Việt Nam thanh toán không dùng tiền mặt
đợc áp dụng các thể thức sau:
- Thanh toán bằng séc.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
- Thanh toán bằng th tín dụng.
- Thanh toán bằng thẻ thanh toán.
1. Thanh toán bằng séc.
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập trên mẫu do Ngân hàng Nhà nớc
qui định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán
của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên ghi trên séc hoặc ngời cầm séc.
Trờng ĐH QL-KD HN 4 Khoa Tài Chính Kế Toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tôt nghiệp Nguyễn Doãn Tân _ lớp 501
Séc đợc chia ra séc ký danh và séc vô danh. Séc ký danh là séc có ghi họ tên,
địa chỉ ngời thụ hởng trên tờ séc. Séc vô danh là séc không ghi họ tên, ngời thụ hởng
trên tờ séc.
Séc có thể đợc chuyển nhợng, tức là ngời thụ hởng ghi trên séc có thể chuyển
nhợng cho ngời khác đợc thụ hởng số tiền ghi trên séc và trong phạm vi thời hạn hiệu
lực của tờ séc. Nếu trên séc có cụm từ không đợc phép chuyển nhợng hay cụm từ
không tiếp tục chuyển nhợng thì séc không đợc chuyển nhợng cho ngời thụ hởng
khác.
Theo nghị định 159/2003/NĐ - CP của chính phủ ban hành ngày 10/12/2003 thì
thời hạn hiệu lực của Séc là 30 ngày theo lịch kể từ ngày ký phát hành séc đến ngày
ngời thụ hởng séc vào đơn vị thanh toán séc (tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nớc). Nếu
1.1. Séc chuyển khoản.
Séc chuyển khoản là tờ séc do chủ tài khoản phát hành để trực tiếp giao cho ng-
ời thụ hởng, hình thức này áp dụng khi bên mua và bên bán rất tín nhiệm nhau. Séc
chuyển khoản không đợc phép lĩnh tiền mặt.
Phạm vi thanh toán: Dùng để thanh toán giữa hai khách hàng có tài khoản trong
cùng một Ngân hàng hoặc khác hệ thống nhng có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
trên địa bàn địa phơng tỉnh, thành phố.
Nguyên tắc hạch toán: Ghi nợ tài khoản bên trả tiền trớc, ghi có tài khoản
ngời thụ hởng sau.
Quy trình thanh toán bằng séc chuyển khoản: (Sơ đồ phần phụ luc 1)
1.2. Séc bảo chi.
Séc bảo chi khác với séc chuyển khoản là trớc khi ngời mua giao séc cho ngời
bán thì ngời mua phải đến Ngân hàng phục vụ mình làm thủ tục bảo chi séc bằng
cách, yêu cầu Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của rành hoặc là nộp vào Ngân hàng
một số tiền để làm thủ tục bảo chi séc. Sau đó Ngân hàng mới giao séc cho ngời mua
để đi mua hàng.
Phạm vi thanh toán séc bảo chi: Séc bảo chi đợc thanh toán trong phạm vi giữa
hai đơn vị mua và bán mở tài khoản cùng một Ngân hàng, giữa hai đơn vị mua và bán
mở tài khoản ở hai Ngân hàng khác hệ thống nhng có tham gia thanh toán bù trừ và
giao nhận chứng từ trực tiếp và đợc áp dụng giữa hai đơn vị mua và bán ở khác Ngân
hàng nhng cùng hệ thống. Thời hạn hiệu lực của séc bảo chi là 30 ngày kể từ ngày bảo
chi séc.
Thủ tục bảo chi séc: khi khách hàng có nhu cầu bảo chi séc, sẽ lập giấy yêu cầu
bảo cho séc để gửi tới Ngân hàng kèm theo tờ séc. Ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra
các nôi dung trên giấy yêu cầu bảo chi cũng nh tờ séc, kiểm tra số d tài khoản của
khách hàng xin bảo chi séc, nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục bảo chi séc và đóng dấu
bảo chi lên tờ séc.
Trờng ĐH QL-KD HN 6 Khoa Tài Chính Kế Toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tôt nghiệp Nguyễn Doãn Tân _ lớp 501
một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng khác cùng hệ thống hoặc
khác hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ.
Muốn thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, bên mua và bên bán phải thống nhất ký
hợp đồng thảo thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu với điều kiện thanh toán
ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng phục vụ
ngời mua biết để làm căn cứ thanh toán các uỷ nhiệm thu.
Sau khi đã hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hởng lập uỷ nhiệm thu kèm theo
hoá đơn, vận đơn gửi đến Ngân hàng phục vụ mình hoặc gửi trực tiếp tới Ngân hàng
Trờng ĐH QL-KD HN 8 Khoa Tài Chính Kế Toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tôt nghiệp Nguyễn Doãn Tân _ lớp 501
phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu hộ. Khi nhận đợc giấy uỷ nhiệm thu trong vòng
một ngày làm việc, Ngân hàng bên trả tiền trích tài khoản của bên trả tiền ngay cho
bên thu hởng để hoàn tất việc thanh toán. Nếu tài khoản bên trả tiền không đủ tiền thì
bên trả phải bị phạt trả chậm cho bên thụ hởng. Thời gian phạt tính từ ngày nhận uỷ
nhiệm thu mà tài khoản tiền gửi không đủ tiền thanh toán đến ngày có đủ tiền. Hình
thức phạt đợc tính nh sau:
Số tiền x số ngày chậm trả x 150% mức lãi suất vay hiện hành. Uỷ nhiệm thu đ-
ợc áp dụng cho hai bên thanh toán mua và bán có sự tín nhiệm với nhau, hình thức
thanh toán thích hợp đối với các dịch vụ cung ứng, với khối lợng định kỳ nh điện, nớc,
điện thoại.v.v.
Sơ đồ quy trình thanh toán: (Phụ lục 4).
4. Thanh toán bằng th tín dụng.
Th tín dụng (TTD) là lệnh của Ngân hàng bên mua đối với Ngân hàng bên bán
khác địa phơng yêu cầu trả tiền theo các chứng từ của ngời bán đã giao hàng hoá,
cung ứng dịch vụ theo đúng điều kiện của ngời mua.
Bên mua phải lập giấy mở TTD yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tài
khoản tiền gửi (hoặc tiền vay Ngân hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng đặt mua
để lu ký vào một tài khoản riêng. Ngân hàng bên trả tiền phải gửi ngay TTD cho
Ngân hàng phục vụ bên thụ hởng để báo cáo cho khách hàng biết.
khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thông qua việc trích tài khoản tiền gửi hoặc nộp
tiền mặt hoặc vay Ngân hàng, số tiền ký quý chính là hạn mức của thẻ.
- Thẻ loại C (Thẻ tín dụng): áp dụng cho những khách hàng đợc vay vốn của
Ngân hàng, khách hàng chỉ đợc thanh toán hoặc rút tiền trong phạm vị hạn mức tín
dụng đã đợc Ngân hàng chấp nhận.
Hiện nay do trình độ Khoa học kỹ thuật và vốn đầu t của nớc ta còn hạn chế
nên cha trang bị đợc máy đọc thẻ ở nhiều nơi, vì vậy thẻ thanh toán cha đợc sử dụng
rộng rãi, chủ yếu là một số địa phơng phát triển. Trong tơng lai thì thẻ thanh toán sẽ là
phơng tiện thanh toán đợc dùng nhiều nhất và tiện lợi nhất.
Trờng ĐH QL-KD HN 10 Khoa Tài Chính Kế Toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tôt nghiệp Nguyễn Doãn Tân _ lớp 501
Chơng II
Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt và hoạt
động thanh toán bù trừ tại chi nhánh ngân hàng công th-
ơng hai bà trng
I. kHái quát về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân
hàng Công thơng Hai Bà Trng.
1- Sơ lợc về quá trình ra đời và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng là đơn vị thành viên trực thuộc
Ngân hàng Công thơng Việt Nam, trụ sở đóng tại 285 Trần Khát Chân - Quận Hai Bà
Trng - TP.Hà Nội.
Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng đợc thành lập trên cơ sở chi nhánh Ngân
hàng Nhà nớc quận Hai Bà Trng cùng với sự ra đời của Ngân hàng thơng mại trong đó
có Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Trớc đó hệ thống Ngân hàng Việt Nam đợc tổ
chức theo mô hình một cấp, hoạt động với hai chức năng chính là quản lý nhà nớc về
tiền tệ và kinh doanh tiền tệ.
Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT
ban hành ngày 26/03/1988 và Nghị đinh số 402/CT-HĐBT ngày 14/11/1990 của chủ
tịch hội đồng Bộ trởng, nay là Thủ tớng Chính Phủ và NHCT Hai Bà Trng là một chi
hình thức mở L/C, nhập nhờ thu, lập những bộ chứng từ với các đơn vị xuất
khẩu, mua bán kinh doanh thu đổi ngoại tệ.
c. Phòng kế toán: Làm nhiệm vụ kế toán Ngân hàng, hạch toán tiền gửi,
hạch toán tiền vay, thanh toán chuyển tiền cho các đơn vị và làm nhiêm vụ hạch
toán nội bộ cho ngân hàng.
d. Phòng kho quỹ: Có chức năng chủ yếu là thu chi tiền mặt, đáp ứng yêu
cầu tiền mặt cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, đảm bảo an toàn kho
quỹ.
e. Phòng nguồn vốn: có nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn, chịu trách nhiệm về huy động vốn của ngân hàng.
f. Phòng kiểm soát: Kiểm tra giám sát toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh và
hoạt động của toàn chi nhánh theo sự chỉ đạo của Giám đốc Ngân hàng Công
thơng Viêt Nam.
g. Phòng tổ chức - hành chính: có nhiệm vụ tiếp nhân và tổ chức đào tạo
cán bộ, lo hậu cần tài chính cho chi nhánh.
Trờng ĐH QL-KD HN 12 Khoa Tài Chính Kế Toán