đề và đáp án thi Lê Hồng Phong Nam Định - Pdf 17

Sở giáo dục - Đào tạo
Nam Định
Số báo danh:
Chữ ký giám thị 1:

Đề thi tuyển sinh lớp 10
Trờng THPT chuyên Lê Hồng Phong
Năm học 2001 2002
Môn thi: Văn Tiếng Việt
Đề chung
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 3-7-2001
Câu 1 (1,0 điểm ):
Có một câu văn nh sau:
Dới bầu trời trong xanh, trên một khuôn viên thoáng đãng cạnh hồ Vị Xuyên, ở trung tâm
thành phố Nam Định, tợng Quốc công Tiết chế Hng Đạo đại vơng Trần Quốc Tuấn đứng lồng lộng,
uy nghiêm.
- Em hãy chỉ ra bộ phận chủ ngữ, vị ngữ chính trong câu văn?
- Vì sao khi viết một câu văn thông thờng cần phải có đủ chủ ngữ và vị ngữ?
Câu 2 (3,0 điểm):
Nêu các cách trình bày nội dung trong một đoạn văn? (không vẽ lợc đồ)
Viết một đoạn văn (gồm ít nhất 3 câu văn) trình bày theo cách song hành, có nội dung nói về
vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp.
Câu 3 (6,0 điểm):
Phân tích hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu. Trớc khi phân
tích, hãy ghi lại theo trí nhớ bài thơ đó.

Sở giáo dục - Đào tạo
Nam Định

Hớng dẫn chấm

thởng thức, ngôn ngữ là chất liệu để sáng tác văn thơ, là tín hiệu thẩm mỹ để hiểu vẻ đẹp văn ch-
ơng
* Nếu viết đợc 2 câu đúng cách liên kết song hành cũng cho 1,0 điểm. Nếu mới viết đợc 1
câu, thì không cho điểm, vì cha biết cụ thể HS có biết cách trình bày theo cách liên kết song hành
không.
Câu 3 (6,0 điểm) : Phân tích hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ Đồng chí của Chính
Hữu.
Để yêu cầu phân tích bài thơ có định hớng cụ thể. Vì vậy trong quá trình phân tích phải bám
vào các chi tiết, các biện pháp nghệ thuật cụ thể trong bài thơ, so sánh hợp lý để làm nổi bật đợc vẻ
đẹp của hình ảnh anh bộ đội giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống Pháp trong thơ Chính Hữu.
Với đối tợng HS lớp 9, những yêu cầu chính là:
I Yêu cầu về nội dung bài văn: (5,0 điểm)
1 Giới thiệu đợc vài nét về hoàn cảnh sáng tác bài thơ và tác giả Chính Hữu
(0,5 điểm)
Giám khảo tham khảo phần tiểu dẫn SGK lớp 9 tập II, các em đã đợc học, có in ở cuối đáp
án này.
2 Những yêu cầu cụ thể khi phân tích hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ:
(0,5 điểm)
+ Phân tích đợc cách giới thiệu độc đáo của bài thơ về hoàn cảnh xuất thân của anh bộ đội
những ngời lính cách mạng. Cuộc kháng chiến đầy gian khổ để bảo vệ Tổ quốc đã tạo nên cuộc gặp
gỡ giữa những ngời xa lạ nhng đã trở thành tri kỷ.
+ Cảm nhận và phân tích đợc dụng ý nghệ thuật của nhà thơ Chính Hữu về cách đặt nhan đề
cho bài thơ Đồng chí. Hai tiếng đồng chí (đặt riêng thành một dòng thơ) vừa giản dị gần gũi
vừa thiêng liêng mới mẻ cất lên từ hiện thực cuộc chiến tranh cách mạng do chính những anh bộ
đội vốn xuất thân từ những vùng quê nghèo tự nhận thức ra.
+ Đi sâu phân tích những biểu hiện giản dị và cảm động tình đồng chí của anh bộ đội: Cùng
chung nhận thức về nhiệm vụ cách mạng, cùng chung tình yêu và nỗi nhớ quê hơng, cùng chia ngọt
sẻ bùi để vợt qua thiếu thốn, khó khăn gian khổ của cuộc đời ngời lính
(Khai thác các yếu tố hình ảnh, nhịp điệu và giọng điệu của bài thơ để thấy chất tự sự trữ tình
đã làm cho hình ảnh tâm trạng anh bộ đội hiện lên chân thực đơn sơ mà ấm áp tình đồng chí)

chung, diễn đạt rất yếu.
+ Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc có viết nhng sai lạc hoàn toàn yêu cầu đề.
giám khảo lu ý:
1- Điểm toàn bài là tổng điểm của 3 câu, giữ nguyên điểm lẻ đến 0,25 điểm.
2- Đáp án này có kèm theo văn bản thơ có liên quan đến đề bài để tham khảo.
Sở giáo dục - Đào tạo
Nam Định
Số báo danh:
Chữ ký giám thị 1:

Đề thi tuyển sinh lớp 10
Trờng THPT chuyên Lê Hồng Phong
Năm học 2001 2002
Môn thi: Văn Tiếng Việt
Đề chuyên
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 4-7-2001
Câu 1 (1,0 điểm ):
Thế nào là tính từ? Cho ví dụ. Hãy viết một câu đơn có sử dụng một tính từ làm bộ phận chủ
ngữ.
Câu 2 (3,0 điểm):
Trình bày ngắn gọn hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng nhân vật Thuý Kiều trong đoạn Kiều ở
lầu Ngng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du); chọn ra trong đoạn trích này một câu thơ có ý
nghĩa khái quát tâm trạng của Thúy Kiều lúc đó; nêu những biểu hiện đặc sắc về nghệ thuật của
đoạn trích (không phân tích).
Câu 3 (6,0 điểm):
Phân tích bài thơ Thu điếu (Câu cá mùa thu) của Nguyễn Khuyến. Kết hợp với sự hiểu biết
của em về thơ, hãy cho biết những yếu tố nào đã góp phần tạo nên một bài thơ hay.

Đề Chính Thức

3- Nêu đợc những đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích (1,0 điểm)
(HS có thể nêu theo một trình tự linh hoạt, miễn sao nêu đúng những nét đặc sắc về nghệ
thuật của đoạn trích).
- Bao trùm cả đoạn trích là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Bức tranh thiên nhiên đợc chấm phá
bằng nét bút tài hoa, cảnh vật dâng đầy tâm trạng, ngoại cảnh đợc nội tâm hoá theo ánh nhìn và suy
t của nhân vật trữ tình. Mỗi hình ảnh cảnh vật thiên nhiên gắn với một nét suy t và chiều sâu tâm
trạng của Kiều.
- Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ một cách sáng tạo đặc biệt là giai điệu buồn
trông buồn trông kết hợp với nhịp điệu của thơ lục bát, các điệp từ, điệp ngữ đã làm tăng diễn
biến và tính chất của tâm trạng nhân vật.
- Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ độc thoại. Đoạn trích trở thành đoạn độc thoại nội tâm, phù
hợp với việc khắc hoạ tâm hồn tình cảm của Kiều lúc này.
- Nghệ thuật sáng tạo từ ngữ, đặc biệt là cách dùng từ Hán Việt (quạt nồng ấp lạnh, tin sơng,
sân lai, gốc tử ) kết hợp với từ thuần Việt (ầm ầm tiếng sóng, bát ngát xa trông ) những từ so
sánh, ẩn dụ đợc sử dụng phù hợp làm tăng thêm sự diễn tả tinh tế, hàm xúc, gợi cảm
Câu 3 (6,0 điểm ):
Yêu cầu 1: Phân tích bài thơ Thu điếu (5,0 điểm)
Chấp nhận những cách kết cấu bài phân tích một cách linh hoạt, có thể phân tích bổ ngang
theo trình tự thơ Đờng luật, hoặc bổ dọc theo 2 phơng diện của thơ viết về thiên nhiên (cảnh thiên
nhiên và nỗi niềm thi nhân), tuy nhiên phải bám vào văn bản tác phẩm, liên tởng so sánh hợp lý,
làm nổi bật đợc vẻ đẹp thiên nhiên thu và hình tợng nhân vật trữ tình (tâm thế và nỗi niềm thi
nhân) thông qua lời thơ và ý thơ. Những yêu cầu cụ thể khi phân tích cần hớng tới:
1- Giới thiệu đợc ngắn gọn nhà thơ Nguyễn Khuyến, nét đặc sắc của chùm thơ thu, trong đó
có bài Thu điếu trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến
(5,0 điểm)
Trong khi phân tích bài thơ, thấy đợc khung cảnh thiên nhiên thu mang đặc trng làng cảnh
đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam trong cảm nhận tinh tế của nhà thơ.
(3,0 điểm)
Những ý chính:
+ Không gian, cảnh sắc mùa thu đợc cảm nhận từ góc độ của ngời đang câu cá mùa thu,

đợc các ý cơ bản:
+ Thơ hay phải thực sự là thơ, phải có sáng tạo nghệ thuật, nhà thơ phải có tâm hồn nhạy cảm
với cuộc sống và phải có tài năng. Thơ hay là thơ có sức d ba, thơ đợc ngời đọc yêu thích và tiếp
nhận. Nhà thơ phải có năng lực sáng tác, không tìm tòi sáng tạo không tạo nên đợc những bài thơ
có nghệ thuật riêng chứa đựng tâm hồn tình cảm cao đẹp riêng của mỗi nhà thơ (phong cách nghệ
thuật).
+ Thơ hay là thơ có tâm sự, nó truyền đến ngời đọc những tình cảm nào đó theo quy luật
tiếng nói tri âm. Muốn vậy nhà thơ phải gắn bó với cuộc sống, chia sẻ mọi buồn vui của cuộc đời,
vốn sống phải thật sự phong phú, và phải thực sự có cái tâm trong lành. Cảm xúc trong thơ phải
chân thực tự nhiên, nhng không dễ dãi mà lắng lọc sâu xa
Cách chấm điểm câu 3:
+ Điểm 5,0 đến 6,0: Tuỳ mức độ, hiểu đợc bài thơ, biết cách phân tích một bài thơ, đáp ứng
đợc các yêu cầu trên, làm chủ bài viết, viết văn mạch lạc có cảm xúc, bộc lộ năng lực cảm thụ
phân tích văn học, bài văn tơng đối hoàn chỉnh, lỗi không đáng kể.
+ Điểm 3,5 đến dới 5,0: Tuỳ mức độ, hiểu đợc bài thơ, biết cách phân tích một bài thơ; tuy
cha đáp ứng thật đầy đủ các yêu cầu trên, nhng tỏ ra có năng lực cảm thụ phân tích văn học, văn
viết mạch lạc, lỗi không đáng kể.
+ Điểm 2,0 đến dới 3,5: Tuỳ mức độ, nắm đợc bài thơ, đã tập trung phân tích bài thơ, nhng
khả năng phân tích so sánh liên tởng còn hạn chế, văn diễn đạt đợc, lỗi không đáng kể.
+ Điểm 1,0 đến dới 2,0: Tuỳ mức độ, chủ yếu thuật dựng hình ảnh thơ, diễn đạt còn vụng về,
còn mắc lỗi diễn đạt và chính tả, nhng không trầm trọng.
+ Điểm dới 1,0: Nói chung là cha nắm đợc bài thơ, đề cập đến bài thơ một cách chung
chung, không bám vào văn bản để phân tích, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc có viết nhng sai lạc hoàn toàn yêu cầu đề.
giám khảo lu ý:
- Điểm hình thức bài làm gắn với điểm nội dung từng phần của đề bài. Để chọn HS chuyên
văn, những học sinh viết quá cẩu thả, có ý nhng trình bày lộn xộn chứng tỏ không có năng lực t duy
hình tợng và t tuy lôgic, lỗi diễn đạt phổ biến, thì không cho điểm vợt quá mức trung bình điểm
toàn bài.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 3 câu, giữ nguyên điểm lẻ đến 0,25 điểm.

Câu 3 (4,0 điểm ):
Bình luận câu tục ngữ sau: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

Sở giáo dục - Đào tạo
Nam Định

Hớng dân chấm thi tuyển sinh lớp 10
lớp nk tdtt trờng thpt trần hng đạo
Môn thi : Văn Tiếng Việt
Câu 1 (4,0 điểm ):
a) Nêu đúng khái niệm đoạn văn: (1,0 điểm)
Đề Chính Thức
Đoạn văn là phần văn bản đợc quy ớc từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng
(chấm qua hàng)
b) - Chỉ cần nói đợc trong văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng có 4 đoạn văn ( 1,0 điểm)
- Chép lại 4 đoạn văn đúng văn bản (1,0 điểm) mỗi đoạn 0,5 điểm.
c) Viết đợc 3 câu văn theo yêu cầu đề (1,0 điểm)
Nếu viết đợc 1 câu (0,25 điểm). Viết đợc 2 câu (0,5 điểm).
Câu 2 (2,0 điểm ):
- Nêu đúng tên mỗi tác giả kèm một tên tác phẩm văn học. Ví dụ: Nguyễn Du Truyện
Kiều, Nguyễn Đình Chiểu Lục Vân Tiên, chấm 0,5 điểm.
- Chỉ nêu 1 tác giả hoặc tác phẩm (không nhớ tác phẩm hoặc tác giả) chấm 0,25 điểm.
Câu 3 (4,0 điểm ):
Chấp nhận những cách trình bày linh hoạt của HS, sao cho đảm bảo các yêu cầu sau:
1- Giới thiệu câu tục ngữ.
2- Giải thích:
+ Nghĩa đen câu tục ngữ:
- Mực là từ chỉ màu đen hoặc vật có màu đen, màu tối. Gần mực dễ bị ảnh hởng màu đen.
- Đèn là vật phát sáng hoặc vật làm cho sáng lên. Gần đèn đợc hởng ánh sáng.
+ Nghĩa bóng câu tục ngữ:

Số báo danh:
Chữ ký giám thị
1 2
Đề thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2002-2003
Trờng THPT chuyên Lê Hồng Phong
Môn thi: Văn Tiếng Việt
Đề chuyên
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 03-7-2001
Câu 1 (2,0 điểm ): Hãy chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn
thơ sau:
Vì sao trái đất nặng ân tình?
Nhắc mãi tên Ngời Hồ Chí Minh
Nh một niềm tin, nh dũng khí
Nh lòng nhân nghĩa, đức hy sinh
(Tố Hữu)
Câu 2 (1,0 điểm ): Hãy chọn hai bộ phận văn học có ý nghĩa bao trùm, tạo nên toàn bộ nền
văn học Việt Nam, trong tập hợp sau:
1- Văn học yêu nớc 2- Văn học dân gian
2- Văn học lãng mạn 4- Văn học cổ
3- Văn học hiện thực 6- Văn học viết
4- Văn học trào phúng 8- Văn học cách mạng
Câu 3 (2,0 điểm ): Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích Truyện Kiều của Nguyễn Du
và trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận đều có hình ảnh sóng biển. Hãy ghi lại những
câu thơ trực tiếp nói đến hình ảnh sóng biển và nêu ngắn gọn ý nghĩa biểu đạt riêng của mỗi hình
ảnh đó?
Câu 4 (5,0 điểm ): Phân tích hình ảnh thiên nhiên và tâm hồn thi nhân trong bài thơ sau:
xa ngắm thác núi l
Lý Bạch
Dịch thơ: Nắng rọi Hơng Lô khói tía bay

* Cách cho điểm: Nêu đúng, mỗi bộ phận VH, chấm 0,5 điểm
Câu 3 (2,0 điểm ):
1- Ghi lại đúng hai dẫn chứng có hình ảnh sóng biển:
- Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi (Truyện Kiều Nguyễn Du)
- Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa (Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
2- Nêu ngắn gọn ý nghĩa biểu đạt riêng của mỗi hình ảnh đó:
- Trong Truyện Kiều, tiếng sóng vừa là hình ảnh của thiên nhiên, vừa là hình ảnh tợng trng
cho định mệnh. Đặt vào trong hoàn cảnh tâm trạng ở đoạn trích, ta cảm nghe dờng nh tiếng sóng
định mệnh đang bủa vây đón đợi và vùi dập cuộc đời của Thúy Kiều.
- Trong Đoàn thuyền đánh cá, hình ảnh sóng biển đã hình tợng hoá sự kỳ vĩ siêu phàm của
biển khơi. Nhng đặt trong hoàn cảnh cảm xúc của bài thơ thì hình ảnh sóng biển tạo nên vẻ đẹp kỳ
thú khơi dậy khát vọng làm chủ biển khơi của ngời lao động mới.
* Cách cho điểm: Mỗi yêu cầu trên cho 1,0 điểm
Câu 4 (5,0 điểm ): Phân tích vẻ đẹp của hình tợng thiên nhiên và tâm hồn thi nhân trong bài
thơ Xa ngắm thác núi L của Lý Bạch.
Chấp nhận những sáng tạo của HS trong kết cấu bài viết, tuy vậy cần tập trung vào yêu cầu
chính của đề: Phân tích vẻ đẹp của hình tợng thiên nhiên và tâm hồn thi nhân.
* Yêu cầu 1: Cảnh thác núi Hơng Lô vừa hùng vĩ mỹ lệ, vừa lung linh huyền ảo đợc thể hiện
qua bút pháp miêu tả đầy sáng tạo và cảm hứng lãng mạn.
Phân tích những hình ảnh hùng vĩ mỹ lệ đợc quan sát từ điểm nhìn nghệ thuật xa trông,
bao quát không gian rộng lớn. Nghệ thuật đặc tả bằng nét chấm phá tinh tế, cô đọng giàu sức gợi tả
đã tạo nên bức tranh sống động, cảnh có hình khối, màu sắc, đờng nét, vừa hùng vĩ khoáng đạt vừa
tình tứ thơ mộng.
* Yêu cầu 2: Lồng trong hình ảnh thiên nhiên mỹ lệ ấy là tâm hồn yêu thiên nhiên, khát
khao hoà nhập với thiên nhiên.
Phân tích những biểu hiện xúc cảm mãnh liệt, óc liên tởng phong phú táo bạo, cách quan sát
tinh tế và nhạy bén, của tâm hồn thơ lãng mạn. Bài thơ giúp ta hiểu thêm tâm hồn thơ khoáng đạt,
cao khiết, giàu khát vọng của nhà thơ Lý Bạch.

nghĩ của em về thân phận và phẩm chất của ngời phụ nữ dới chế độ cũ.

Số báo danh: . Chữ ký giám thị 1:
Chữ ký thí sinh: Chữ ký giám thị 2:
Sở giáo dục - Đào tạo
Nam Định
Số báo danh:
Chữ ký giám thị
1 2
Đề thi tuyển sinh lớp 10 thpt
năm học 2002-2003
Môn thi: Văn Tiếng Việt
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 06-7-2002
Đề Chính Thức
Đề Chính Thức
Câu 1 (3,0 điểm ):
a)- Hãy nêu những cách trình bày nội dung trong một đoạn văn?
b)- Viết một đoạn văn (có ít nhất 3 câu) trình bày theo cách qui nạp, trong đó có câu mang ý
chung: Nhà trờng là nơi em đợc học tập và rèn luyện để nên ngời.
Câu 2 (1,0 điểm) :
Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải nghĩa từ vàng trong các cụm từ sau: - Củ
nghệ vàng
- Quả bóng vàng
- Tấm lòng vàng
- Ông lão đánh cá và con cá vàng.
Câu 3 (2,0 điểm):
Bài thơ Ngắm trăng và bài thơ Cảnh khuya của Chủ tịch Hồ Chí Minh đều có hình tợng
trăng. Em hãy ghi lại theo trí nhớ hai bài thơ và nêu ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của hai bài thơ
đó

viết đúng 1 câu chấm 0,25 điểm. Vì trong 3 câu đã có một câu chốt ở đề bài.
Ví dụ: Con đờng đến trờng cũng là con đờng đa em đến những chân trời khoa học qua mỗi bài
giảng của thầy cô giáo. Sống trong môi trờng tập thể ở trờng, em học hỏi đợc nhiều điều về lẽ sống
và tình thơng. Nhà trờng là nơi em đợc học tập và rèn luyện để nên ngời.
Câu 2 (1,0 điểm):
Bằng sự hiểu biết của mình, giải nghĩa đúng từ vàng trong các cụm từ sau. Đúng một cụm từ
chấm 0,25 điểm.
- Củ nghệ vàng: vàng chỉ màu sắc vàng của củ nghệ.
- Quả bóng vàng: vừa chỉ màu vàng của quả bóng, vừa chỉ chất liệu làm ra quả bóng, vừa chỉ
đặc điểm quý của biểu tợng đợc dùng làm phần thởng ở lĩnh vực bóng đá (có biểu tợng quả bóng
vàng).
- Tấm lòng vàng: Vàng ở đây chỉ tấm lòng cao quý, cao cả
- Ông lão đánh cá và con cá vàng: Vàng ở đây vừa chỉ màu sắc (cá màu vàng) nhng nghĩa
chính là cá quý, cá thần.
Câu 3 (2,0 điểm):
- Ghi lại đúng hai bài thơ Ngắm trăng và Cảnh khuya của Chủ tịch Hồ Chí Minh. (Đúng
cả hai văn bản mỗi bài chấm 1,0 điểm).
- Nêu đợc ý bài Ngắm trăng trích trong Nhật ký trong tù đợc sáng tác trong hoàn cảnh Bác
bị giam giữ trong nhà tù Tởng Giới Thạch, hoàn toàn bị mất tự do về thân thể. Ngắm trăng biểu
hiện khát vọng tự do, tình yêu thiên nhiên, và bản lĩnh cách mạng kiên cờng của Bác (0,5 điểm).
- Cảnh khuya là bài thơ Bác viết ở chiến khu Việt Bắc, khi Bác đang trực tiếp chỉ đạo cuộc
kháng chiến chống Pháp. Bài thơ thể hiện cao đẹp tình yêu thiên nhiên và tình yêu Đất nớc của Bác
(0,5 điểm).
Câu 4 (4,0 điểm):
Chấp nhận những cách trình bày linh hoạt của HS, sao cho đảm bảo các yêu cầu sau:
1- Nêu đợc: Bác Hồ là ngời luôn luôn quan tâm đến sự tiến bộ của thế hệ trẻ. Giới thiệu lời
khuyên của Bác với thanh niên học sinh: Có tài mà không có đức là ngời vô dụng, có đức mà
không có tài thì làm việc gì cũng khó.
2- Giải thích
+ Tài: Là tài năng, thông minh sáng tạo, có kinh nghiệm, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ.

* Điểm 2,0 đến dới 3,0: Tỏ ra hiểu đề, đã hớng vào yêu cầu đề, nhng lập luận cha chặt chẽ,
dẫn chứng nghèo, còn sai sót nhng không trầm trọng.
* Điểm dới 2,0: Tuỳ mức độ, có ý thức đi vào đề, nhng do hiểu biết và năng lực bình luận
còn hạn chế nên bài quá sơ sài, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
* Điểm 0,0: Không làm bài, hoặc có làm nhng hoàn toàn sai lạc.
Giám khảo l u ý: Điểm toàn bài là tổng điểm đã chấm từng câu không làm tròn số, giữ
nguyên các mức điểm. Ví dụ: 0,75 ; 1,5 ; 5,0 ; 7,25 ; 9,0

Sở giáo dục - Đào tạo
Nam Định

Hớng dân chấm thi tuyển sinh lớp 10
năm học 2003 - 2004
Môn thi : Văn Tiếng Việt
Câu Yêu cầu Điểm
Câu I
- Diễn dịch là cách trình bày ý đi từ ý chung, khái quát, đến các ý
chi tiết hơn, cụ thể hơn. / Theo đó, câu mang ý chung, ý khái quát đ-
ợc đặt ở đầu đoạn văn và thờng có tính chất câu chốt, các câu mang
0,5
ý chi tiết, cụ thể đợc đặt sau nó.
- Viết đợc một đoạn văn đúng theo yêu cầu: Gồm ít nhất 3 câu văn,
câu chốt đứng đầu đoạn văn, nội dung giới thiệu về một tác phẩm
văn học đã đợc học. (a)
* Cách cho điểm (a):
- Viết đúng đợc ít nhất 3 câu theo yêu cầu đề, không sai chính tả và
ngữ pháp. Công thức: Câu chốt mang ý chung khái quát (1). Câu
mang ý chi tiết (2). Câu mang ý chi tiết (3)
Cho 1,0 điểm
Ví dụ Nhật ký trong tù là tác phẩm văn học kết tinh cao đẹp t tởng

ng vẫn kiên trì giữ tấm lòng son
+ Cách dùng ngôn từ, thành ngữ thuần Việt nôm na, nhng có giá trị
biểu đạt độc đáo ý thức chấp nhận cuộc đời nhng là sự chấp nhận với
tất cả bản lĩnh và phẩm giá của mình.
* Bài Đề đền Sầm Nghi Đống:
+ Bài thơ vịnh ngôi đền của tên bại tớng Sầm Nghi Đống, thể hiện
cái nhìn khinh thị, ngạo nghễ, khác hẳn thái độ thờng thấy của mọi
ngời trớc đền miếu. Cách chọn đề tài hết sức táo bạo và mới mẻ
hiếm có trong xã hội phong kiến. Từ đó bài thơ thể hiện tâm sự và
khát vọng khẳng định nữ quyền của ngời phụ nữ. Nhà thơ đề cao tài
năng trí tuệ và phẩm giá của ngời phụ nữ, lên án thói trọng nam
khinh nữ, đả kích những kẻ mày râu bịp bợm, bất tài.
+ Ngôn ngữ mang cá tính nghệ thuật Hồ Xuân Hơng. Cách biểu đạt
vừa bình dị dân dã vừa sắc sảo thâm thuý làm nổi bật ý tởng sâu xa
của nhà thơ. Nếu ở bài Bánh trôi nớc ngời phụ nữ chấp nhận thân
phận với ý thức giữ vững phẩm chất tốt đẹp, thì trong bài thơ này ng-
ời phụ nữ mang khát vọng đổi phận để đòi quyền bình đẳng
* Cách cho điểm câu II:
- Bài làm có thể đi từ sự phân tích cụ thể từng bài thơ để thấy cái
riêng độc đáo của mỗi bài, sau đó khái quát nét chung cả hai bài
thơ.
0,5
0,5
1,0
1,0
- Chỉ cho điểm tối đa khi: Bài văn tỏ ra hiểu biết về cuộc đời và đặc
sắc thơ Hồ Xuân Hơng; nắm đợc hai bài thơ; biết cách chọn chi tiết,
ngôn từ để trình bày vấn đề; có ý thức so sánh nét chung và nét
riêng. Văn viết mạch lạc ngắn gọn, lỗi không đáng kể.
- Nếu phân tích hai bài thơ, không có ý thức so sánh khái quát

chuyện: Nghệ thuật tạo tình huống, nghệ thuật chọn lọc chi tiết hình
ảnh vừa giàu chất hiện thực vừa đậm chất kỳ ảo, nghệ thuật kể
chuyện ly kỳ hấp dẫn. Tác phẩm xây dựng một mẫu mực về ngời
phụ nữ nết na đức hạnh nhng phải chịu nỗi bất hạnh, trong xã hội cũ.
2- Liên hệ phát biểu cảm nghĩ về thân phận và phẩm chất của ngời
phụ nữ dới chế độ cũ.
Yêu cầu
- Nhân vật ngời phụ nữ trong các tác phẩm văn học: Truyện Kiều
Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hơng, Lục Vân Tiên Nguyễn Đình
Chiểu
- Phần cảm nghĩ cần ngắn gọn, mang nét riêng từ cảm thụ văn học
của mỗi học sinh, hớng vào vấn đề thân phận mang tính bi kịch và
phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ dới chế độ cũ.
* Cách chấm điểm câu 3:
- Chỉ cho điểm tối đa (5,0 điểm) khi: Bài văn tỏ ra nắm vững tác
phẩm Chuyện ngời con gái Nam Xơng, giải quyết đợc các yêu cầu cơ
bản nói trên, văn có cảm xúc, bài tơng đối hoàn chỉnh, lỗi không
đáng kể.
- Căn cứ vào việc thực hiện từng yêu cầu của đề, tuỳ mức độ về nội
dung bài văn và hình thức trình bày, giám khảo cân nhắc để cho
điểm phù hợp với các ý của đáp án.
- Lỗi chính tả ngữ pháp, tính vào điểm từng ý nói trên.
4,0
1,0
Cộng điểm câu III:
5,0
* Lu ý chung toàn bài:
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, giữ nguyên điểm lẻ đến 0,25 điểm ( ví dụ 2,75; 0,75 )
- Không ghi điểm bằng phân số



Đề Chính Thức
Số báo danh: . Chữ ký giám thị 1:
Chữ ký thí sinh: Chữ ký giám thị 2:
Sở giáo dục - Đào tạo
Nam Định
hớng dẫn chấm thi tuyển sinh lớp 10 thpt
năm học 2007-2008
Môn : ngữ văn
(Hớng dẫn chấm có 04 trang)
Câu Yêu cầu Điểm
I
Chỉ rõ và phân tích giá trị của biện pháp nghệ thuật so sánh
ở hai câu thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.
2,0
Chỉ rõ câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh 1,0
+ Câu thơ thứ hai đợc trích dẫn: Ngựa xe nh nớc áo quần nh
nêm đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh
0,25
+ Câu thơ này lại có hai mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép
so sánh. Mô hình thứ nhất: vế A1 (sự vật đợc so sánh) là ngựa
xe và B1 (sự vật dùng để so sánh) là nớc; mô hình thứ hai:
Vế A2 (áo quần) và vế B2 (nêm).
0,5
+ Hai vế A và B đợc gắn với nhau bằng từ so sánh nh 0,25
- Phân tích giá trị biểu hiện 1,0
+ Khung cảnh lễ hội ngày xuân thật tng bừng, náo nhiệt. Từng
đoàn ngời nhộn nhịp, nô nức kéo nhau đi thanh minh. Đây là
dịp hội ngộ của tuổi thanh xuân (Dập dìu tài tử giai nhân).
Những ngời trẻ tuổi là nam thanh nữ tú, trai tài gái sắc dập dịu

+ Vai trò con ngời càng nổi trội trong thế kỉ tới (câu 3) 0,5
3
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
1,0
- Bài thơ Đồng chí Chính Hữu sáng tác vào đầu năm 1948,
sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến
dịch Việt Bắc (Thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô
lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
0,5
- Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về ngời 0,5
Đề Chính Thức
lính cách mạng của văn học thời kháng chiến chống Pháp
(1946-1954)
4
Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái
Nam Xơngđể làm sáng tỏ nhận định.
5,0
Đây là kiểu bài phân tích nhân vật có định hớng: niềm cảm th-
ơng của tác giả đối với số phận oan nghiệt của Vũ Nơng và sự
khẳng định vẻ đẹp truyền thống của nàng (số phận của Vũ N-
ơng rất điển hình cho ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong
kiến và vẻ đẹp của nàng cũng chính là vẻ đẹp truyền thống của
ngời phụ nữ Việt Nam). Học sinh có thể chọn bố cục bài viết
một cách sáng tạo khác nhau, nhng việc phân tích phải hớng
vào yêu cầu của đề.
a) Giới thiệu vài nét về tác giả và Chuyện ngời con gái Nam
Xơng.
0,5
- Tác giả: Nguyễn Dữ là ngời sống ở thế kỷ XVI, thời kì triều
đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê

một mình ngóng trông tin chồng với bao nhớ thơng vời vợi:
Mỗi khi ngăn đợc. Hẳn rằng Nguyễn Dữ vô cùng đau đớn
cho Vũ Nơng nên chỉ cần một câu văn ấy cũng đủ làm ngời đọc
cảm thấy xót xa với ngời mệnh bạc có chồng chia xa. Tâm
trạng nhớ thơng đau buồn ấy của Vũ Nơng cũng là tâm trạng
chung của những ngời chinh phụ trong thời phong kiến loạn lạc:
Nhớ chàng đằng đẵng đờng lên bằng trời- Trời thăm thẳm xa
vời khôn thấu Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong (Chinh
phụ ngâm- Đoàn Thị Điểm). Trơng Sinh đi, để lại gánh nặng gia
đình, để lại gánh nặng cho ngời vợ trẻ. Vũ Nơng thay chồng vất
vả nuôi mẹ, nuôi con. Sau khi mẹ chồng mất, chỉ còn hai mẹ
con Vũ Nơng trong căn nhà trống vắng cô đơn. Đọc đến những

dòng tả cảnh đêm, ngời vợ trẻ chỉ biết san sẻ buồn vui với đứa
con thơ dại, chúng ta không khỏi chạnh lòng thơng xót cho mẹ
con nàng.
- Cái chết thơng tâm.
0,75
Qua năm sau, Việc quân kết thúc ,Trơng Sinh từ miền xa
chinh chiến trở về ,nhng Vũ Nơng không đợc hởng hạnh phúc
trong cảnh vợ chồng sum họp. Chỉ vì chuyện chiếc bóng qua
miệng đứa con thơ mới tập nói mà Trơng Sinh lại đinh ninh
rằng vợ mình h hỏng nên mắng nhiếc và đánh đuổi đi. Tr-
ơng Sinh đã bỏ ngoài tai mọi lời bày tỏ van xin đến rớm máu
của vợ, mọi sự biện bạch của họ hàng làng xóm. Vũ Nơng bị
chồng đẩy vào bi kịch, bị vu oan là ngời vợ mất nết h thân:
Nay đã bình rơi Vọng Phu kia nữa. Bi kịch Vũ Nơng là bi
kịch gia đình từ chuyện chồng con, nhng nguyên nhân sâu xa là
do chiến tranh loạn lạc gây nên. Chỉ một thời gian ngắn, sau
khi Vũ Nơng tự tử, một đêm khuya dới ngọn đèn, chợt đứa con

phiếm ở đời. Vũ Nơng còn thể hiện niềm cảm thông trớc nỗi vất
vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng và nói lên nỗi khắc khoải
nhớ nhung của mình: Nhìn trăng soi bay bổng
+ Khi xa chồng, Vũ Nơng là ngời vợ thuỷ chung, yêu chồng tha
thiết, nỗi buồn nhớ dài theo năm tháng.
+ Khi bị chồng nghi oan, nàng đã phân trần để chồng hiểu rõ
tấm lòng mình. Nàng còn nói đến thân phận mình và nghĩa tình
vợ chồng để khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng, cầu
xin chồng đừng nghi oan, nghĩa là đã hết lòng tìm cách hàn gắn
hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ. Nàng nhảy xuống
sông Hoàng Giang tự tử để tỏ rõ là ngời phụ nữ đoan trang giữ
tiết, trinh bạch gìn son, mãi mãi soi tỏ với đời vào nớc xin
làm ngọc Mị Nơng, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mì. ở dới thuỷ
cung, tuy Vũ Nơng có oán trách Trơng Sinh, nhng nàng vẫn th-
ơng nhớ chồng con, quê hơng và khao khát đợc trả lại danh dự:
Có lẽ không thể tìm về có ngày.
- Ngời mẹ hiền, dâu thảo 0,75
+ Vũ Nơng là ngời phụ nữ đảm đang và giàu tình thơng mến.
Chồng ra trận mới đợc một tuần, nàng đã sinh con. Mẹ chồng
già yếu, ốm đau, nàng hết sức thuốc thang, ngọt ngào khôn
khéo khuyên lơn. Vừa phụng dỡng mẹ già, vừa chăm sóc nuôi
dạy con thơ. Lúc mẹ chồng qua đời, nàng đã hết lời thơng
xót, việc ma chay tế lễ đợc lo liệu, tổ chức rất chu đáo.
+ Lời của ngời mẹ chồng trớc lúc chết chính là lời ghi nhận
công ơn của nàng với gia đình nhà chồng: Sau này chẳng phụ
mẹ. Đó là cách đánh giá thật xác đáng và khách quan. Xa nay
cũng hiếm có lời xác nhận tốt đẹp của mẹ chồng đối với nàng
dâu. Điều đó chứng tỏ Vũ Nơng là một nhân vật có phẩm hạnh
hoàn hảo, trọng đạo nghĩa làm vợ, làm dâu và làm mẹ. Tác giả
khẳng định một lần nữa trong lời kể: Nàng hết lời cha mẹ đẻ

- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn.
Sở giáo dục - Đào tạo
Nam Định
Đề thi tuyển sinh lớp 10
Trờng THPT Chuyên Lê Hồng Phong
Năm học 2007 2008
Môn: Ngữ Văn (đề chung)
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề thi gồm 01 trang
Câu 1 (1,5 điểm)
a) Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ: bút máy, bút bi, bút chì, bút mực.
b) Tìm trờng từ vựng trờng học.
Câu 2 (1,0 điểm)
Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản sau:
Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo
những công dân và cán bộ tốt, những ngời chủ tơng lai của nớc nhà. Về mọi mặt, trờng học của
chúng ta phải hơn hẳn trờng học của thực dân phong kiến.
Muốn đợc nh thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.
(Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục Ngữ văn lớp 9, tập II, trang 49, 50)
Câu 3 (2,5 điểm)
a) Ghi lại theo trí nhớ các câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa trong bài Đoàn
thuyền đánh cá của Huy Cận.
b) Trong những câu thơ đó, em thích nhất câu nào? Nêu rõ cái hay của câu thơ ấy.
Câu 4 (5,0 điểm)
Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
(Phần trích đoạn đã đợc học trong Ngữ văn lớp 9, tập II)
Hết
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
Chữ ký của giám thị 1:

Chỉ rõ nh thế thay thế cho câu cuối ở đoạn trớc (thế; liên kết
đoạn văn) cho 0,5 điểm.
3 Ghi các câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong
bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận và thích nhất câu nào.
2,5
a) Các câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa
- Ghi các câu thơ: 1. Sóng đã cài then, đêm sập cửa; 2. Đến dệt l-
ới ta, đoàn cá ơi! 3. Ra đậu dặm xa dò bụng biển; 4. Đêm thở:
sao lùa nớc Hạ Long; 5. Ta hát bài ca gọi cá vào; 6. Đoàn thuyền
chạy đua cùng mặt trời; 7. Mặt trời đội biển nhô màu mới v.v
- Cách cho điểm: Ghi chính xác 1 câu cho 0,25 điểm; 2 câu cho
0,5 điểm; 3 câu cho 0,75 điểm; 4 câu cho 1,0 điểm; 5 câu cho
1,25 điểm; từ 6 câu trở lên cho 1,5 điểm.
* Ghi chú:
+ Ghi sai 1 chữ không cho điểm và cũng không trừ điểm
+ Chép không chọn lọc theo yêu cầu (cả đoạn, cả bài) không cho
điểm
1,5
b) Thích nhất câu nào và nêu cái hay của câu thơ
- Chọn câu thơ thích nhất (sử dụng biện pháp nhân hóa trong bài
Đoàn thuyền đánh cá) vì câu thơ đã nêu đợc cái hay về nội
dung và nghệ thuật.
- Câu thơ thích nhất có thể miêu tả một trong 3 cảnh (ra khơi,
đánh cá và trở về); câu thơ có thể đã miêu tả bức tranh thiên
nhiên trong sự hài hoà với hình ảnh con ngời lao động tiêu biểu.
Câu thơ ấy có thể rất giàu sức liên tởng, kỳ vĩ sống động; hiện
thực và lãng mạn
1,0
4
Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện Những ngôi sao xa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status