Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2010-2011- SGD tỉnh ĐăkLăk - Pdf 17

UBND TỈNH ĐẮK LẮK
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/SGDĐT-GDTrH Buôn Ma Thuột, ngày 17 tháng 5 năm 2010.
KẾ HOẠCH TUYỂN SINH NĂM HỌC 2010 - 2011
Thực hiện Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở (THCS) và tuyển sinh trung học
phổ thông (THPT) ban hành theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGDĐT; Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành theo Quyết định
số 82/2008/QĐ-BGDĐT; Quy định về tổ chức và hoạt động của các trường phổ
thông dân tộc nội trú (DTNT) ban hành theo Quyết định số 49 /2008/QĐ-BGDĐT
và Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2009 – 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk lập kế hoạch tuyển sinh năm học 2010– 2011
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU TUYỂN SINH
1. Mục đích
Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp THCS, THPT nhằm đáp ứng nhu cầu học tập
của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường học và thực hiện
phân luồng đào tạo sau khi học sinh học hết chương trình THCS.
2. Yêu cầu
Phải bảo đảm đúng quy chế, chính xác, công bằng và khách quan.
II. CÁC VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Tuyển sinh vào lớp 6 THCS và lớp 10 THPT năm học 2010 – 2011 thực hiện
theo các văn bản sau:
1.Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế tuyển sinh THCS và THPT.
2. Quyết định số 24/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 28 /4/ 2008 về việc sửa đổi, bổ sung
Điều 3 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban
hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ

24/6/2010
Sáng Tiếng Việt 90 phút 7 giờ 10 7 giờ 25 7 giờ 30
Chiều Toán 90 phút 14 giờ 10 14 giờ 25 14 giờ 30
Có công văn hướng dẫn cụ thể riêng.
IV. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
1. Chỉ tiêu tuyển sinh
Căn cứ vào quy mô, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; định hướng
phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS của Bộ GD&ĐT và nhu cầu học tập
của học sinh, Sở GD&ĐT giao chỉ tiêu cho từng trường.
2. Điều kiện tuyển sinh, chính sách ưu tiên khuyến khích
a) Độ tuổi dự tuyển
Thực hiện theo đúng Quy chế. Cần lưu ý:
- Tuổi dự tuyển của người học vào lớp 10 THPT: từ 15 đến 17 tuổi.
- Các trường hợp sau đây được vào cấp học ở tuổi cao hơn tuổi quy định:
+ Được cao hơn 1 tuổi với người học là nữ, người học từ nước ngoài về nước;
+ Được cao hơn 2 tuổi với người học là người dân tộc thiểu số, người học ở
vùng kinh tế – xã hội khó khăn, người học bị khuyết tật, tàn tật, kém phát triển thể
lực và trí tuệ, người học mồ côi không nơi nương tựa, người học trong diện hộ đói
nghèo theo quy định của nhà nước;
Nếu thuộc nhiều trường hợp quy định tại các điểm trên thì chỉ được áp dụng 1
quy định cho 1 trong các trường hợp đó.
- Học sinh thiếu một tuổi (sinh năm 1996) được phép dự tuyển nếu xếp loại tốt
nghiệp THCS từ khá trở lên.
- Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự tuyển,
cần đối chiếu giấy khai sinh với sổ đăng ký hộ khẩu của người dự tuyển.
b) Đối tượng dự tuyển:
Là người đã tốt nghiệp THCS hoặc tốt nghiệp bổ túc THCS còn trong độ tuổi
theo quy định.
c) Điều kiện dự tuyển: học sinh trong độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Chính sách ưu tiên, khuyến khích

Sau khi học sinh trúng tuyển, nhà trường yêu cầu nộp bản chính học bạ và các
giấy tờ liên quan.
4. Địa bàn tuyển sinh
- Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, trường THPT Thực hành Cao Nguyên;
trường THPT Phú Xuân và trường Phổ thông DTNT N’Trang Lơng được tuyển sinh
học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các trường THPT còn lại chỉ được tuyển học sinh có hộ khẩu thường trú
thuộc phạm vi địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Học sinh đăng ký dự tuyển sinh tại
địa bàn huyện, thị xã, thành phố khác phải có lý do chính đáng, Hiệu trưởng (nơi
tuyển) trình Giám đốc Sở đồng ý mới cho đăng ký dự tuyển .
Lưu ý:
Sau khi trúng tuyển, học sinh không được thay đổi nguyện vọng hoặc chuyển
trường. Trường hợp chuyển trường có lý do chính đáng và đạt điểm chuẩn tuyển
sinh tương ứng thì Giám đốc Sở GD&ĐT mới xem xét và quyết định.
5. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức thi tuyển sinh cho tất cả các trường THPT. Trừ các trường THPT nêu
ở mục e) của điểm này. Học sinh được đăng ký các nguyện vọng khi dự thi tuyển
sinh.
a) Học sinh dự thi vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du:
Trường THPT Chuyên Nguyễn Du chỉ tuyển sinh học sinh có hộ khẩu thường
trú thuộc tỉnh Đắk Lắk.
- Đăng ký thi môn chuyên:
Học sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên, theo 02 nhóm môn như
sau:
+ Nhóm 1: Toán –Tin học–Ngữ văn –Sinh học–Tiếng Pháp;
+ Nhóm 2: Hóa học– Vật lí – Tiếng Anh – Lịch sử – Địa lí.
Nếu đăng ký dự thi 02 môn chuyên, học sinh phải đăng ký nguyện vọng môn
chuyên 1 (gọi tắt là môn chuyên 1) và nguyện vọng môn chuyên 2 (gọi tắt là môn
chuyên 2) không cùng thuộc một nhóm.
3

Nguyện vọng 3: trường THPT khác các trường đã đăng ký.
- Học sinh có thể đăng ký ít hơn 3 nguyện vọng nhưng phải đăng ký nguyện
vọng 1. Những địa phương chỉ có 02 trường THPT tổ chức thi thì học sinh chỉ được
đăng ký tối đa 02 nguyện vọng.
- Các nguyện vọng mà học sinh đăng ký vào các trường phải thuộc địa bàn
tuyển sinh huyện, thị xã, thành phố.
- Nguyên tắc xét tuyển sinh của một trường:
+ Xét theo thứ tự từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 3. Học sinh trúng tuyển
nguyện vọng 1 thì sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2 và 3; học sinh trúng
tuyển nguyện vọng 2 thì sẽ không được xét nguyện vọng 3.
+ Điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 không quá
một điểm; điểm chuẩn nguyện vọng 3 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 2 không
quá một điểm.
- Học sinh ở những địa bàn chỉ tổ chức một hình thức tuyển sinh là thi tuyển,
nếu không tham dự kì thi tuyển sinh sẽ không được xét vào học lớp 10 THPT.
- Nếu vì lý do nào đó mà trường tuyển sinh không đạt so với chỉ tiêu giao thì
căn cứ vào tình hình thực tế, nhà trường đề xuất phương án để Giám đốc Sở quyết
định.
- Các trường tuyển sinh chưa đủ chỉ tiêu giao sẽ được Sở GD&ĐT xem xét để
cho phép tuyển sinh thêm những học sinh thuộc địa bàn tuyển sinh, có điểm xét
tuyển cao hơn hoặc bằng điểm chuẩn các nguyện vọng của trường.
Lưu ý:
4
Nếu số học sinh đăng ký dự thi ở một trường quá ít thì nhà trường làm tờ trình
đề nghị chuyển sang thi ở hội đồng trường khác trên địa bàn, nhưng vẫn giữ nguyên
các nguyện vọng của học sinh.
c) Trường phổ thông DTNT N’Trang Lơng:
- Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển kết hợp xét tuyển và cử tuyển. Môn thi:
Ngữ văn và Toán.
- Kết quả tuyển sinh của trường phổ thông DTNT N’Trang Lơng không dùng

d) Trường THPT Thực hành Cao Nguyên:
Thi 03 môn: Ngữ văn, Toán và Hóa học.
7. Lịch thi
a) Đối với trường thi tuyển:
- Các trường THPT thi tuyển vào các ngày: 24, 25/6/2010
- Lịch thi:
5
- Trường THPT Chuyên Nguyễn Du thi tuyển vào các ngày 24, 25 và
26/6/2010.
- Lịch thi :
b) Đối với trường phổ thông DTNT N’Trang lơng
- Thi tuyển vào ngày 28/6/2010.
Lịch thi:
Ngày Buổi Môn thi
Thời gian
làm bài
Giờ mở bì
đề thi
Giờ phát
đề thi
Giờ bắt
đầu làm
bài
28/6/2010
Sáng Ngữ văn 120 phút 7 giờ 10 7 giờ 25 7 giờ 30
Chiều Toán 120 phút 14 giờ 10 14 giờ 25 14 giờ 30
8. Đề thi
- Nội dung đề thi nằm trong chương trình THCS hiện hành, chủ yếu trong
chương trình lớp 9.
- Đề thi các môn không chuyên: Ngữ văn và Toán có thời lượng 120 phút (kể

Giờ mở
bì đề thi
Giờ phát
đề thi
Giờ bắt đầu
làm bài
24/6/2010
Sáng Ngữ văn 120 phút 7 giờ 10 7 giờ 25 7 giờ 30
Chiều Vật lí 60 phút 14 giờ 10 14 giờ 25 14 giờ 30
25/6/2010
Sáng Toán 120 phút 7 giờ 10 7 giờ 25 7 giờ 30
Chiều
Môn chuyên: Tiếng
Anh, Hoá học
120 phút 14 giờ 10 14 giờ 25 14 giờ 30
Môn chuyên: Vật
lí, Lịch sử, Địa lí
150 phút 14 giờ 10 14 giờ 25 14 giờ 30
26/6/2010 Sáng
Môn chuyên: Tiếng
Pháp
120 phút 7 giờ 10 7 giờ 25 7 giờ 30
Môn chuyên: Toán,
Ngữ văn, Sinh học
150 phút
7 giờ 10 7 giờ 25 7 giờ 30
- Mỗi trường THPT chịu trách nhiệm đề xuất nhân sự Hội đồng tuyển sinh của
đơn vị mình theo đúng Quy chế, trình Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thành lập
Hội đồng tuyển sinh. Chậm nhất ngày 20/5/2010 phải gửi tờ trình cho Sở GD&ĐT
(qua Email nội bộ và qua đường công văn cho phòng GDTrH).

- Sáng ngày 23/6/2010: Lãnh đạo các hội đồng coi thi nhận đề thi tại Hội đồng
ra đề thi.
- Ngày 24, 25/6/2010 thi theo lịch. Riêng trường THPT Chuyên Nguyễn Du thi
vào các ngày 24, 25, 26/6/2010. Sau buổi thi cuối cùng lãnh đạo các Hội đồng coi thi
nộp bài thi và các loại hồ sơ thi cho lãnh đạo hội đồng chấm thi.
- Từ chiều ngày 25/6/2010, Lãnh đạo Hội đồng chấm thi có mặt tại trường
THPT chuyên Nguyễn Du để nhận bài và làm việc. Hội đồng chấm thi sẽ hoàn thành
công việc chấm thi vào chậm nhất vào ngày 08/7/2010.
- Dự kiến ngày 09/7/2010: Họp các Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh của các
trường tổ chức thi tuyển với Lãnh đạo Sở GD&ĐT, lãnh đạo HĐ chấm thi, lãnh đạo
các phòng chức năng của Sở GD&ĐT để quyết định chỉ tiêu, điểm chuẩn tuyển sinh
các nguyện vọng và danh sách học sinh trúng tuyển cho mỗi trường; các trường
nhận các loại hồ sơ (đề xuất điểm chuẩn, danh sách học sinh trúng tuyển, đĩa dữ liệu
điểm và các hồ sơ liên quan).
7
- Từ ngày 11/7 đến 17/7/2010: các trường công bố điểm chuẩn và danh sách
học sinh trúng tuyển khi được Giám đốc Sở phê duyệt. Thông báo kế hoạch nhận
đơn phúc khảo của học sinh.
- Sau 7 ngày kể từ khi công bố điểm chuẩn trúng tuyển, các trường tiến hành
nhận đơn xin phúc khảo bài thi của học sinh. Việc phúc khảo bài thi áp dụng Quy
chế thi tốt nghiệp THPT. Sở GD&ĐT thông báo kế hoạch chấm phúc khảo cụ thể
sau.
- Sau khi có danh sách trúng tuyển, các trường tiến hành xét học sinh vào các
Ban theo nguyện vọng học sinh và điều kiện của nhà trường.
b) Lịch làm việc của Hội đồng tuyển sinh trường phổ thông DTNT N’ Trang
Lơng
- Ngày 07/6 đến 16/6/2010: tiến hành thu nhận hồ sơ dự tuyển .
- Ngày 17/6/2010: trường báo cáo bằng văn bản số lượng học sinh dự thi, số
phòng thi và dự kiến nhân sự hội đồng coi thi, chấm thi để Sở ra quyết định thành
lập (Báo cáo gửi về phòng KT&KĐCLGD).

VI. CÁC BAN VÀ SẮP XẾP HỌC SINH VÀO CÁC BAN Ở TRƯỜNG
THPT
1. Các ban trong trường THPT
8
- Tất cả các trường THPT (kể cả các trường THPT chuyên biệt) tuyển sinh lớp
10 năm học 2010 – 2011 đều tiến hành phân ban theo chương trình phân ban của Bộ
GD&ĐT.
- Hiệu trưởng trường THPT lập phương án phân ban. Phương án phân ban phải
xác định rõ các ban và số lớp của từng ban. Đối với trường THPT có điều kiện về
đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất thì tổ chức 3 ban: ban Khoa học tự nhiên, ban
Khoa học xã hội và Nhân văn và ban Cơ bản; đối với trường THPT chưa có điều
kiện nói trên thì tổ chức 2 ban hoặc 1 ban.
- Phương án phân ban của trường THPT được xây dựng trên cơ sở chỉ tiêu
tuyển sinh do Sở GD&ĐT giao, tình hình đội ngũ, cơ sở vật chất và yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực của địa phương.
- Hiệu trưởng các trường THPT gửi phương án phân ban về Sở (phòng GDTrH)
trước ngày 30/5/2010 để Giám đốc Sở phê duyệt trước khi thông báo chính thức.
2. Căn cứ để xếp người học vào các ban
- Phương án phân ban đã được phê duyệt.
- Kết quả tuyển sinh và nguyện vọng, năng lực của học sinh trúng tuyển.
VII. CÔNG TÁC TÀI CHÍNH
Định mức chi thực hiện theo Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND, ngày
23/8/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với trường THPT
- Tổ chức học tập quy chế tuyển sinh cho giáo viên; phối hợp với các ban,
ngành địa phương để tuyên truyền về chủ trương tuyển sinh, cử cán bộ coi thi, chấm
thi theo đúng quy định.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh của trường, chuẩn bị các điều kiện tiếp nhận hồ
sơ; thông báo rộng rãi cho phụ huynh, học sinh nắm các thông tin cần thiết về tuyển

- Các phòng ban Sở GD&ĐT;
- Lưu VT, các phòng ban Sở.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status