Phương pháp định luật đương lượng:
n
1
.j
1
= n
2
.j
2
(n
1
, n
2
:số mol chất; j
1
, j
2
:số e hay điện tích hay hóa trị tham gia phản
ứng)
Khối lượng K
2
Cr
2
O
7
cần dùng để oxi hóa hết 0,6mol FeSO
4
trong dung dịch có
H
2
SO
SO
4
loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch
X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch KMnO
4
0,5M. Giá trị của V là
A. 20 B. 80 C. 40 D. 60
Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu(tỉ lệ mol 1:1)bằng HNO
3
, thu được V lít
(đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO
2
) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit
dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 3,36 B. 2,24 C. 4,48 D. 5,60
Cho 1,67g một hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA tác
dụng hết với dung dịch HCl dư , thoát ra 0,672 lít khí H
2
(đktc). Hai kim loại đó là
A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Sr và Ba D. Ca và Sr
Cho 115 g hỗn hợp ACO
3
, B
2
CO
3
, R
2
CO
3
Cho 12,9 g hỗn hợp Al và Mg phản ứng với dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO
3
và
H
2
SO
4
(đặc, nóng) thu được 0,1mol mỗi khí SO
2
, NO, NO
2
. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng khối lượng muối khan thu được là
A. 31,5g B. 37,7g C. 34,9g D. 47,3g
Hòa tan 10,71g hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe trong 4 lít dung dịch HNO
3
x(M) vừa đủ
thu được dung dịch A và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N
2
và N
2
O có tỉ lệ mol 1:1.
Cô cạn dung dịch A thu được m(g) muối khan. Giá trị của m và x là
A. 55,35g và 2,2M B. 55,35g và 0,22M
C. 53,55g và 2,2M D. 53,55g và 0,22M
Để m(g) bột Fe trong không khí thu được 3g hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan vừa hết
3g X trong 500ml dung dich HNO
3
a(M) thu được 0,56 lít NO duy nhất và dung
dịch không chứa NH
Để a gam bột Fe ở ngoài không khí , sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A
có khối lượng 75,2g gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với
dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc , nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng a
gam là
A. 56g B. 11,2g C. 22,4g D. 25,3g
Cho 1,92g Cu hòa tan vừa đủ trong HNO3 thu được V lít khí NO (đktc). Thể tích
V và khối lượng HNO
3
đã phản ứng
A. 0,048 lít và 5,84g B. 0,224 lít và 5,84g
C. 0,112 lít và 10,42g D. 1,12 lít và 2,92g
Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí , sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn
hợp B có khối lượng 12g gồm Fe và các oxit FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
A. 0,336 lít B. 0,224 lít C. 0, 448 lít D. 0,112 lít
Khi cho 9,6g Mg tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc, thấy có 49g H
2
SO
4
tham gia phản ứng, tạo muối MgSO
4
, H
2
O và sản phẩm khử X. X là
A. SO
2
B. S C. H
2
SSO
2
và H
2
S
Cho m(g) Fe tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HNO3 x(M) thu được 2,24 lit
khí NO (đktc). Giá trị của x là
A. 1M B. 2M C. 3M D. 4M
Cho m(g) kim loại X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HNO3 x(M) thu được
2,24 lít NO (đktc). Giá trị của x là
A. 1M B. 2M C. 3M D. 4M
vào dung dịch đó. Sauk hi phản ứng kết thúc ta thu được
39,7g kết tủa A và dung dịch B. % khối lượng mỗi chất trong A là
A. %BaCO
3
= 50%; %CaCO3 = 50%
B. %BaCO
3
= 50,38%; %CaCO
3
= 49,62%
C. %BaCO
3
= 49,62%; %CaCO
3
= 50,38%
D. không xác định được.
Hòa tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một
muối cacbonat của kim loại hóa rị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí
CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan
thu được là bao nhiêu?
A. 26,0g B.28,0g C. 26,8g D. 28,6g
Cho 3,0g một axit no, đơn chức A tác dụng vứ đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 4,1g muối khan. Công thức phân tử của A là
A. HCOOH B. CH3COOH C. C3H7COOH D. C2H5COOH
Cho dung dịch AgNO
3
dư tác dụng với dung dịch có hòa tan 6,25g hai muối KCl
và KBr thu được 10,39g hỗn hợp AgCl và AgBr. Hãy xác định số mol hỗn hợp
đầu
A. 0,08mol B. 0,06mol C. 0,03 mol D. 0,055 mol
A. 12,8g ;32g B. 64g; 25,6g C. 32g; 12,8g D. 25,6g; 64g
Phương pháp bảo toàn nguyên tử
Để khử hoàn toàn 3,04g hỗn hợp X gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
cần 0,05 mol H
2
. Mặt
khác hòa tan hoàn toàn 3,04g hỗn hợp X trong dung dịch H
2
SO
4
đặc thu được thể
tích SO
2
(sản phẩm khử duy nhất ) ở đktc là
A. 448ml B. 224ml
C. 336ml D. 112ml
Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H
2
đi qua một ống đựng 16,8g hỗn
hợp 3 oxit (CuO, Fe
3
O
4
A. 0,92g B. 0,32g C. 0,64g D. 0,46g
Đốt cháy hoàn toàn 4,04g một hỗn hợp bột kim loại Al, Fe, Cu thu được 5,96g hỗn
hợp 3 oxit bằng dng dịch HCl. Tính thể tích dung dịch HCl cần dung.
A. 0,5 lít B. 0,7 lít
C. 0,12 lít D. 1 lít
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức , cần vừa đủ V lít
O2 (ở đktc) , thu được 0,3 mol CO
2
và 0,2 mol H
2
O. Gía trị của V là:
A. 8,96 lít B. 11,2 lít
C. 6,72 lít D. 4,48 lít
Phương pháp khối lượng mol trung bình:
-2 kim loại thuộc cùng một phân nhóm chính, 2 chu kì liên tiếp
-2 chất hữu cơ kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
Cho hỗn hợp 3 muối ACO3, BCO3, XCO3 tan trong dung dịch HCl 1M vừa đủ
tạo ra o,2 mol khí . Thể tích (ml) dung dịch HCl đã dùng là
A. 200 B. 100 C. 150 D. 400
Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA. Hòa
tan hoàn toàn 3,6g hỗn hợp A trong HCl thu được khí B. Cho toàn bộ lượng khí B
hấp thụ hết bởi 3 lít Ca(OH)2 0,015M, thu được 4g kết tủa. Hai kim loại trong
muối cacbonat là
A. Mg, Ca B. Ca, Ba C. Be, Mg D. A, C
Nung m(g) hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại N và M đều
có hóa trị 2. Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn
Y. cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl duwthu them được 3,36 lít CO2 (đktc).
Phần dung dịch đem cô cạn thu được 3,25g muối khan. Giá trị của m là
A. 22,9g B. 29,2g C. 35,8g D. kết quả khác
Thực hiện phản ứng tách nước 14,7g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau