Ôn tập Ngữ văn 7 Miễn Hà Thái - Pdf 18

Ngày soạn: 01/10/2009
Ngày dạy :

các yếu tố tự sự, miêu tả trong
văn bản biểu cảm
A.Mục tiêu cần đạt:
*Giúp học sinh :
-Nắm rõ các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm và tác dụng của nó.
-Biết vận dụng lý thuyết vào thực hành.
B.Tổ chức dạy học:
I.Lý thuyết:
-Trong văn biểu cảm, yếu tố miêu tả có tác dụng khiêu gợi sức cảm thụ và tởng
tợng. Miêu tả chân thực, có sức gợi cảm lớn, hỗ trợ mạnh cho văn biểu cảm.
-Trong một văn bản nói(hoặc viết ) về kiểu bài biểu cảm, bao giờ cũng có các
yếu tố miêu tả và tự sự xen lẫn.
II.Bài tập:
Bài tập1: Kể lại bằng văn xuôi nội dung bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
của Đỗ Phủ.
*Gợi ý: Gv gơi ý cho học sinh theo các ý chính nh:
-Tháng 8 năm nào cũng vậy, vào những ngày giữa thu gió lại thét gào
-Trẻ con thôn nam khinh già yếu, đã xô nhau cớp giật
-Đêm đến ma gió, lạnh lẽo, sợ hãi
-Nhà thơ ớc có nhà rộng muôn ngàn gian để cho mọi ngời đợc êm ấm
Bài tập2: Khi cô giáo cho đề văn Phát biểu cảm nghĩ qua một đồ chơi tuổi ấu
thơ. Một học sinh đã viết bài văn biểu cảm, có hai đoạn ở thân bài nh sau:
Đoạn1:
Chú gà trống rất bé, chỉ bằng cổ tay thôi. mỗi lần vặn dây cót, chú gà kêu
cục cục, rồi bàn chân sắt của chú đi ba, bốn bớc lên đằng trớc. Mỗi lần vặn
dây cót và nhìn gà đi, bớc hồn nhiên, tôi lại nghèn nghẹn ở cổ, khóc thầm, vì giờ
đây bố lại đi công tác xa rồi.
Đoạn2:

vặn dây cót; hình dung các hoạt động của nhân vật hai bố con trong truyện.
d.Biểu cảm của hai đoạn văn trên qua việc: Từ một đò chơi tuổi ấu thơ, nhớ về
ngời bố cách xa, kính yêu, thân thiết.
C.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 28/10/2008
Buổi 16: từ đồng âm
A.Mục tiêu cần đạt:
*Giúp học sinh :
-Nắm rõ thế nào là từ đồng âm, cách sử dụng từ đồng âm trong nói và viết.
-Biết vận dụng lý thuyết làm một số bài tập.
B.Tổ chức dạy học:
I.Lý thuyết:
-Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau.
-Trong tiếng Việt, từ đồng âm có nghĩa tu từ học rất lớn. Các nhà văn, nhà thơ
thờng sử dụng để tạo thành những phép tu từ đạt kết quả cao.
II.Bài tập:
Bài tập1: Tìm các từ đồng âm với các từ sau đây và đặt câu với mỗi từ: bạc,
canh, dò, đáp, thu, tinh, phích, thơng.
*Gợi ý: GV gợi ý cho các em tìm theo yêu cầu sau:
-Bạc (5 từ)
-Canh (6 từ)
-Dò (5 từ)
-Đáp (7 từ)
-Thu (8 từ)
-Tinh .(7 từ)
-Phích .(8 từ)
-Thơng .(6 từ)
Bài tập2: Em hãy thử tìm từ đồng âm mà mỗi từ gồm hai tiếng và giải nghĩa các
từ đồng âm đó.

Vâng tôi trăm thác ngàn gành còn đi
c.Xót ngời tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
d.Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
e.Mở miệng nói ra gân bát sách
Mềm môi chén mãi tít cung thang
*GV gợi ý cho học sinh tìm ra các thành ngữ trong các nội dung trên và gach
chân.
Bài tập2: Cho đề bài sau:
Cảm nghĩ về một kỷ niệm của tuổi thơ
a.Tìm hiểu đề bài trên
b.Lập dàn ý cho đề bài trên
c.Viết thành bài văn hoàn chỉnh.
*Gợi ý:
a.Tìm hiểu đề:
-Thể loại: văn biểu cảm
-Nội dung: kỷ niệm tuổi thơ
b.Dàn ý:
+Mở bài:
-Giới thiệu về tuổi thơ và kỷ niệm
+Thân bài:
-Kỷ niệm vui, buồn
-Cảm xúc của cá nhân về tuổi thơ
-Mơ ớc của tuổi thơ, giờ đây
+Kết bài:
-Cảm nghĩ của mình về tuổi thơ đã qua, hy vọng về tơng lai.
c.Viết bài hoàn chỉnh:
-Gv gợi ý cho học sinh dựa vào dàn bài để viết bài.
-GV thu bài về chấm và sửa chữa cho học sinh.

d.cảnh chiều
*Gợi ý: câud
Bài tập3: Từ Viên tịch dùng để chỉ cái chết của ai?
a.Nhà vua
b.Vị hoà thợng
c.Ngời rất cao tuổi
d.Ngời có công với đất nớc
*Gợi ý: câua
Bài tập4: Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
.còn một tên xâm lợc trên đất nớc ta ta còn phải chiến đấu quét sạch chúng
đi.
a.không những mà
b.hễ thì
c.sở dĩ .cho nên
d.giá nh thì
*Gợi ý: câub
Bài tập5: Đặt câu với những quan hệ từ sau:
a.dù cho
b.giá mà
c.nh
d.để .
Bài tập6: Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ in đậm trong câu: Chiếc ô tô bị
chết máy?
a.mất
b.hỏng
c.đi
d.qua đời
*Gợi ý: câub
Bài tập7: Từ nào sau đây có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu sau:
-Tàu vào cảng than

trên cây cổ thụ, lòng vào các cành lá cổ thụ, in xuống mặt đất nh dát hoa trên
mặt đất.
-Thi sỹ Hồ Chí Minh nh thốt lên rung động Cảnh khua nh vẽ.Làm sao mà ngủ
đợc.
-Thật cảm động khi Bác lý giải không ngủ đợc, không chỉ vì trăng đẹp mà vì
Bác lo việc nớc.
+Bài Rằm tháng giêng:
-Đêm rằm tháng giêng, ánh trăng sáng rực rỡ khiến cho mọi vật đều mang dáng
vẻ mùa xuân: xuân đất trời, xuân của sông, xuân của nớc. Tất cả cứ cuộn lên
tràn đầy sức sống.
-Con thuyền bàn việc cách mạng của đảng ta trong kháng chiến chống Pháp cứ
lênh đênh giữa dòng xuân ấy. Bức tranh vừa hiện thực vừa lãng mạn.
-Sau buổi họp, trời đã khuya, trên con thuyền đầy ánh trăng, ánh trăng nh giao
hoà với bác. Ngời đọc nh thấu hiểu kết quả của cuộc họp, có lẽ lúc này lòng Bác
nh tràn ngập niềm tin chiến thắng.
Bài tập2: Cảm nghĩ của em về bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lý
Bạch.
*Gợi ý: GV hớng dẫn cho học sinh làm theo nh bài trên.
C.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 06/11/2008
Buổi 20: cách làm bài tổng hợp
A.Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh tự đánh giá đợc kiến thức của bản thân về các nội dung đã học.
-Biết làm các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận.
B.Các hoạt động dạy học:
I.Bài tập trắc nghiệm: (Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng)
Câu1: ở nớc ta, bài thơ Sông núi nớc Nam thờng đợc gọi là gì?
A.Hồi kèn xung trận
B.Khúc ca khải hoàn
C.áng thiên cổ hùng văn

-Học sinh tự đánh giá đợc kiến thức của bản thân về các nội dung đã học.
-Biết làm các dạng bài tập cảm thụ thơ văn.
B.Các hoạt động dạy học:
Bài tập1: Nhà văn ngời Đức Hen-rích Hai-nơ-có viết đoạn thơ trích trong bài
Th gửi mẹ nh sau:
Con thờng sống ngẩng cao đầu, mẹ ạ.
Tính tình con hơi ngang bớng, kiêu kỳ
Nếu có vị chúa nào nhìn con vào mắt
Con chẳng bao giờ cúi mặt trớc uy nghi.

* *
*
Nhng mẹ ơi, con xin thú thật
Trái tim con dù kiêu hãnh thế nào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status