Microsoft Word và Microsoft Excel
I-Microsoft Word
1. Một số thao tác cơ bản của MS Word (gọi tắt là Word):
1.1. Khởi động Word:
Cách 1: Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Word
(hoặc di vệt sáng đến biểu tượng Microsoft Word rồi bấm Enter)
Cách 2:Start → Programs → Microsoft Office → Microsoft Word
1.2. Chọn phông chữ (Font), cỡ chữ (Font Size), kiểu chữ (Font Style):
Word là phần mềm soạn thảo văn bản tiếng Anh, để soạn được văn bản tiếng Việt thì trước khi soạn
văn bản các bạn cần phải chọn phông chữ Việt Nam và phải có một chương trình gõ tiếng Việt thường
trú trong máy. Ở nước ta có nhiều chương trình gõ tiếng Việt, ví du: ABC, Vietky, Vietres, VNI,…với
nhiều bộ mã khác nhau nên việc giao tiếp giữa các máy gặp nhiều bất tiện, vì thế vừa qua Chính phủ đã
đưa ra quy định thống nhất trong cả nước: dùng bộ mã Unicode.
Cách chọn phông chữ:
- Cho hiện thanh định dạng: View → Toolbar → Formating (nếu chưa có).
- Chọn phông chữ: kích chuột vào trong hộp Font → chọn tên phông chữ (với bộ mã
TCVN3 thì các phông có tên bắt đầu bằng dãy ký tự .Vn đều là phông chữ Việt Nam, với bộ mã
Unicode các phông chữ Việt Nam là: Time new Roman, Tahoma, Arial,…)
- Chọn cỡ chữ: kích chuột vào trong hộp Font Size → chọn số chỉ cỡ chữ (hoặc gõ vào
số chỉ cỡ chữ).
- Chọn kiểu chữ: kích chuột vào biểu tượng B (I, U ) để chọn kiểu chữ đậm (nghiêng, gạch
chân)
1.3. Chọn (bôi đen) một khối văn bản:
Đưa con trỏ màn hình tới đầu khối rồi dùng một trong các cách sau:
- Giữ chuột trái đồng thời rê chuột đến vị trí cuối khối.
- Giữ phím Shift, bấm một trong các phím : →, ←, ↓, ↑, Home, End, PgUp, PgDn đến vị
trí cuối.
- Giữ phím Shift, nháy chuột tại vị trí cuối.
1.4. Chép một khối:
- Chọn khối muốn chép
- Edit → Copy (hoặc Gõ Ctrl+C, hoặc kích chuột vào )
trong mục Alignment bạn cần lựa chọn xem số trang sẽ chèn vào bên phải hay bên trái, nếu
không chọn Show number on first page thì sẽ không chèn số trang ở trang đầu tiên, tiếp đến bạn
chọn nút OK
1.10. In tài liệu:
File → Print (hoặc Gõ Ctrl+P, hoặc kích chuột vào ) → đưa vào các tham số cho hộp
thoại → OK (hoặc gõ Enter)
2.Sử dụng Microsoft Draw, Microsoft Art và Microsoft Paint để hỗ trợ soạn bài giảng, giáo
án.
2.1 Các công cụ đồ họa (Drawing):
Đồ họa là một chứa năng mạnh và dễ sử dụng của Word. Trước khi sử dụng các chức năng
đồ họa cần chuyển sang chế độ Page Layout (trình bày trang). Các đối tượng đồ họa có thể tồn tại
độc lập với phần văn bản do đó việc tạo các hình vẽ, sơ đồ, kí hiệu, … trong văn bản dễ dàng và
đa dạng hơn.
Nếu trên màn hình chưa có thanh đồ họa (Drawing) thì có thể cho hiện bằng cách chọn:
View → Toolbar →Drawing
Thanh đồ họa có thể giúp chúng ta tạo được nhiều đối tượng, ví dụ: đoạn thẳng, hình chữ
nhật, hình elip, text box, viết chữ nghệ thuật, vẽ tự do, các kiểu kí hiệu
- Tạo một đối tượng đồ họa:
+ Kích chuột vào biểu tượng của đối tượng cần tạo, ví dụ ,
khi đó con trỏ chuột biến thành hình dấu +
+ Đưa con trỏ chuột đến điểm đầu muốn tạo đối tượng, bấm và giữ phím chuột trái kéo
tới điểm cuối, thả phím chuột, bạn đã có một hình chữ nhật.
Chú ý: có thể tạo nhanh các đối tượng bằng cách sử dụng AutoShapes bằng cách: kích chuột và
của hộp AutoShapes
→
kích chuột vào nhóm đối tượng
→
kích chuột vào biẻu tượng của đối
tượng cần tạo, khi đó con trỏ chuột sẽ chuyển thành dấu +, xác định phạm vi của đối tượng trên
màn hình, thả chuột.
Để vẽ một bức tranh trong Paint, ta cần chọn màu nền (Background) của bức tranh, màu vẽ
(Foreground), độ rộng của nét vẽ (drawing with), chọn một công cụ vẽ, vẽ và hiệu chỉnh bức
tranh
- Chọn màu nền: trỏ chuột vào bảng màu, kích phải chuột (màu nền chỉ hiện ra khi bạn tẩy
đi một phần bức tranh).
- Chọn màu vẽ: trỏ chuột vào bảng màu, kích trái chuột
- Chọn độ rộng của nét vẽ: kích chuột trái vào loại nét vẽ trên hộp công cụ ở bên trái cửa
sổ
- Chọn một công cụ vẽ: kích chuột vào biểu tượng của công cụ vẽ.
- Vẽ và hiệu chỉnh nét vẽ:
+ Để vẽ một đường chéo,dọc hay ngang một cách chính xác cần giữ phím Shift khi rê
chuột.
+ Tẩy một phần hình vẽ:chọn nét tẩy, chọn công cụ tẩy, đưa chuột vào hình vẽ, giữ
chuột trái và di chuyển để xóa. Khi ta di chuyển chuột đến đâu hình vẽ sẽ bị xóa đến đó và
vùng bị xóa trở về màu nền ban đầu bạn chọn.
+ Đánh dấu phần ảnh làm việc:
Công cụ cho phép đánh dấu vùng ảnh bằng đường viền gạch hình chữ nhật
Công cụ cho phép đánh dấu vùng ảnh bằng hình bất kỳ: kích chọn công cụ , rê
chuột để vẽ một đường bao quanh phần vùng ảnh cần làm việc, nếu sai có thể kích chuột vào
một điểm bất kỳ trên màn hình để làm lại.
+ Xóa, di chuyển, sao chép vùng ảnh đã được đánh dấu (giống như các đối tượng được
tạo bằng Drawing)
Ứng dụng: chúng ta có thể tạo một hình vẽ trong Paint sau đó sao chép toàn bộ hay một
phần hình vẽ vào văn bản trong Word hoặc một Slide trong Powerpoint…
Chú ý: Có thể chụp toàn bộ màn hình (bấm phím Print Screen), hoặc chụp cửa sổ nhỏ đang được
kích hoạt (Bấm Alt + Print Screen), mở Paint và Paste vào một cửa sổ sau đó có thể chọn /copy
một phần của cửa sổ vào văn bản trong Word hoặc một Slide trong Powerpoint…đây là tính năng
phục vụ rất tốt cho việc soạn giáo án, bài giảng điện tử.
2.4. Microsoft Equation: chuyên dùng để soạn thảo các ký hiệu toán học, vật lý, hóa học.
Ví dụ: viết biểu thức
bạn chỉ cần gõ a2x3 sau đó bôi đen
số 2, gõ CTRL + =, bôi đen số 3, CTRL + SHIFT + =
- Trong một tài liệu cần gõ nhiều công thức có thể copy công thức ở trên xuống sau đó
kích đúp chuột vào công thức vừa copy để sửa thành công thức mong muốn sẽ giảm bớt được
nhiều thao tác.
II-Microsoft Excel
Bảng tính Excel là một công cụ tiện ích để thực hiện công việc thống kê, kế toán trong một đơn vị.
Nó cho phép nhanh chóng thực hiện các phép tính thông thường để kiết xuất dữ liệu. Ðồng thời nó còn có
nhiều tính năng nâng cao khác như: tạo đồ thị, biểu đồ minh hoạ số liệu, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu
Biểu tượng của Excel :
1 - Một số khái niệm cơ bản trong Excel
1.1 Cấu trúc bảng tính
Excel bao gồm các workbook mỗi workbook chứa 255 sheet ( bảng tính) riêng
Một workbook được ghi thành một tệp (file) theo mặc định có phần mở rộng là XLS
Bảng tính Excel cấu thành bởi 256 cột ( viền ngang) được đánh thứ tự từ trái sang phải bằng
các chữ cái A,B,C
và có 16384 dòng ( viền dọc) được đánh số thứ tự 1,2,3,
Giao giữa cột và dòng gọi là ô, có khoảng trên 4 triệu ô trong mỗi bảng tính
Vùng: là 1 hay nhiều ô liền nhau tạo thành một hình chữ nhật. Một vùng được xác định bởi toạ
độ ô đầu ( góc trên trái) và toạ độ ô cuối (góc dưới phải)
Ví dụ : A3:B5
Muốn chọn một vùng ta có nhiều cách chọn:
- Đặt con trỏ tại ô đầu vùng ấn phím Shift , dùng mũi tên dịch chuyển đến ô cuối
- Đặt con trỏ chuột vào ô đầu vùng , ấn và giữu nút trái chuột , kéo đến ô cuối cùng
- Chọn nhiều vùng : Ấn và giữ phím Ctrl trong khi dùng chuột thực hiện thao tác chọn các vùng
khác nhau1.2 Ðịa chỉ tương đối và tuyệt đối
Vùng
A3:B5
Viền ngang
viền
dọc
Công thức
hiện trên cửa
sổ chính
Danh sách đối số : Phần lớn các hàm trong Excel đèu có một hoặc nhiều đối số. Ðối số có thể là
một giá trị kiểu số, một xâu ký tự, địa chỉ ô hay tên vùng, công thức hay những hàm khác.
Ví dụ : = AVERAGE(E26:G26)
Hàm AVERAGE sẽ tính trung bình cộng của danh sách đối số là vùng địa chỉ từ E26 đến G26
( hình trên)
4 Một số hàm cơ bản
4.1 Hàm SUM :
Tính tổng các giá trị của danh sách đối số
Dạng thức : = SUM( Ðối số 1, Ðối số2, Ðối số n)
Ðối số có thể là giá trị, địa chỉ ô, vùng ô
Ví dụ = SUM( B1:B5) - tính tổng số trong phạm vi từ B1 đến B5
4.2 Hàm AVERAGE:
Tính trung bình cộng các giá trị của danh sách đối số
Dạng thức : = AVERAGE( Ðối số 1, Ðối số2, Ðối số n)
Ðối số có thể là giá trị, địa chỉ ô, vùng ô
Ví dụ = AVERAGE(A1, B5:B13) - tính trung bình cộng trong phạm vi từ B5 đến B13 và ô A1
4.3 Hàm COUNT
Ðếm những ô chứa dữ liệu trong vùng
Dạng thức : = COUNT( Ðối số 1, Ðối số 2, Ðối số n)
Ðối số có thể là giá trị, địa chỉ ô, vùng ô
Ví dụ = COUNT( F6:F15) - đếm những ô dữ liệu cùng kiểu từ ô F6 đến F15
4.4 Hàm MAX, MIN
. Vùng dãy giá trị : địa chỉ tuyệt đối vùng ô
- Cách xếp thứ bậc : Tăng hoặc giảm dần ( có giá trị 1 hoặc 0)
1 Thứ bậc được xếp theo trật tự tăng dần
0 hoặc không ghi = mặc định : Thứ bậc được xếp theo trật tự giảm dần
Ví dụ : =RANK (C4,$C$4: $C$23,1) - Sắp xếp vị thứ tăng dần cho cột C.
Dấu $ dùng để cố định vùng địa chỉ khi ta copy vùng địa chỉ đó không thay đổi
5 Các thao tác trong vùng dữ liệu
5.1 Sắp xếp dữ liệu
Trong Excel có thể sắp xếp số liệu trong một phạm vi được chọn một cách độc lập với các ô
ngoài vùng được chọn . Việc sắp xếp có thể thực hiện trên hàng ngang hoặc cột dọc
Các bước sắp xếp dữ liệu:
- Chọn vùng dữ liệu muốn sắp xếp
- Thực hiện lệnh Data\Sort xuất hiện hộp
thoại
-Tại trường Sort by ta chọn tiêu đề cho
khoá sắp xếp thứ nhất và kiểu sắp xếp
(Ascending: tăng và Descending giảm)
- Tại trường then by tiếp theo ta chọn tiêu đề cho khoá sắp xếp thứ hai và kiểu sắp xếp nếu có
- Tại trường then by ta Chọn tiêu đề cho khoá sắp xếp thứ ba và kiểu sắp xếp nếu có
- Chọn OK hay gõ Enter
5.2 - Lọc dữ liệu
Excel có chức năng lọc dữ liệu rất năng động . ta sử dụng công cụ Auto Filter
Từ bảng cơ sở dữ liệu đã có ta làm các bước sau:
- Chọn hàng tiêu đề
- Nhấn chuột vào Data Chọn Autofilter
- Xuất hiện các nút lọc ở cuối mỗi ô tiêu đề
- Kích chuột vào nút lọc của ô điều kiện
- Chọn điều kiện lọc trực tiếp tên thanh menu trải dọc của nút lọc
Trường hợp điều kiện lọc kép ta chọn Custom trên thanh menu trải dọc của nút lọc sẽ xuất
hiện hộp thoại Custom Auto Filter
Thao tác tạo đồ thị gồm các bước sau :
B1 - Lập bảng Cơ sở dữ liệu
B2 - Chọn vùng Cơ sở dữ liệu cần minh hoạ
B3 - Chọn Insert chọn Chart
Xuất hiện Hộp thoại Chart Type
• Tại Standard Type ; Ta chọn kiểu đồ thị, biểu đồ
Chọn Next
Xuất hiện Hộp thoại Source Data
• Tại Data Range : Chỉnh sửa địa chỉ vùng dữ liệu nếu cần có sự sai lệch với việc chọn dữ liệu
ban đầu
Ta chọn biểu diễn đồ thị theo hàng (Row) hoặc Theo cột (Column)
Chọn Next
Xuất hiện Hộp thoại Chart Optiona) Thẻ Title cho phép
• Ðiền tiêu đề của đồ thị vào trường Chart Title
• Chú thích ý nghĩa của trục X vào trường Category (X) axis
• Chú thích ý nghĩa của trục y vào trường Value (Y) axis
b) Thẻ Axes cho phép ghi chú các trục
c) Thẻ Gridline cho phép chọn hiển thị các đường kẻ ô lưới để dễ so sánh cao độ của các giá trị
d) Thẻ Legend cho phép bố trí nơi đặt nút chú giải
e) Thẻ Data label cho phép lựa chọn có ghi kèm các con số giá trị cụ thể cạnh đồ thị hay không
f) Thẻ Data table cho phép lựa chọn hiển thị vùng dữ liệu cơ sở kèm theo bên cạnh biểu đồ
Chọn Next
Xuất hiện hộp thoại Chart Location
Chọn nơi đặt biểu đồ
• Chọn As newsheet : Biểu đồ hay đồ thị sẽ được tạo trên một trang mới
• Chọn As objectIn : Dán biểu đồ ngay trên bảng tính
chọn Finish để kết thúc
T Bình
kiểm tra
Thi Học
kỳ
T.B
Môn
Trần Thị Hoa
Lê Văn Minh
Bùi Lệ Hằng
Trần Hoà Bình
Hoàng Bình
Ngô Văn Thành
Phạm Thị Xuân
Mai Thuý An
Thẩm Thị An
Nguyễn Chính
Yêu cầu :
- Nhập d ữ liệu và kẻ bảng như mẫu
- Nhập điểm cho 10 học sinh có tên trên (miệng, 15 phút, 1 tiết, thi học kỳ)
- Tính điểm Trung bình kiểm tra (điểm miệng và 15 phút hệ số 1 điểm 1 tiết hệ số 2
- Tính điểm Trung bình Môn bằng Trung bình kiểm tra nhân 2 cộng điểm thi học kỳ rồi chia 3
Dữ liệu điểm làm tròn đến 1 chữ số thập phân
- Sắp xếp Tên- Họ đệm theo chiều ( a - z)
- Tính % số học sinh theo kết quả trung bình môn (>=5 và <5)
- Lọc riêng những học sinh điểm trung bình môn >=8 sao chép sang bảng khác cùng trang tính
-Lưu trữ bài làm vào tệp Bangdiem .XLS.
Bài 2
THEO DÕI MỌI MẶT TỪNG HỌC SINH
TT
Họ
cho các bảng đó
- Lưu trữ vào SOCHUNHIEM.XLS
- Lập bảng cơ sở dữ liệu tổng số học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu kém của lớp và vẽ đồ thị hình Pie
biểu diễn cơ sở dữ liệu đó
- Ðặt giấy in ngang cho File trên