ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH TÙNG TĂNG CƯỜNG CƠNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ ĐỐI VỚI
NGÀNH THỦY SẢN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ANH VŨ
THÁI NGUN, NĂM 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
iLỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan rằng, cơng trình nghiên cứu này là của riêng tơi.
Những số liệu, thơng tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào. Mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn
trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Ngun, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ KINH TẾ ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN 6
1.1. Quản lý nhà nước về kinh tế 6
1.1.1. Các khái niệm 6
1.1.2. Đối tượng, phạm vi quản lý nhà nước về kinh tế 7
1.1.3. Chức năng của quản lý nhà nước về kinh tế 9
1.1.4. Cơ chế quản lý 11
1.1.5. Các ngun tắc quản lý nhà nước về kinh tế 11
1.1.6. Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế 16
1.1.7. Hệ thống cơng cụ quản lý nhà nước về kinh tế 18
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản 18
1.3. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy sản 25
ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN TỞ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN
2005 - 2011 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.2. Thực trạng phát triển thủy sản và những u cầu đặt ra về quản lý
nhà nước đối với thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 44
3.2.1. Thực trạng phát triển thủy sản tỉnh Phú Thọ 44
3.2.2. Tồn tại hạn chế, ngun nhân 51
3.3. Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với thủy sản của tỉnh Phú Thọ 58
3.3.1. Cơng tác quản lý, chỉ đạo, tổ chức sản xuất 58
3.3.2. Cơng tác quản lý nhà nước lĩnh vực chun ngành 68
3.3.3. Tồn tại hạn chế, ngun nhân 75
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
KINH TẾ ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 85
4.1. Định hướng phát triển ngành thủy sản và u cầu đặt ra đối với quản
lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy sản tỉnh Phú Thọ từ nay đến
năm 2020 85
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
1PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng, lợi thế
cho phát triển ni trồng thủy sản. Với hệ thống sơng ngòi chằng chịt (Sơng
Thao, Sơng Đà, Sơng Lơ, Sơng Bứa, Sơng Chảy, Ngòi Lao, Ngòi Giành, Ngòi
Me, ) và hệ thống trên 2000 hồ, đập, cơng trình thủy lợi và hồ đầm tự nhiên
rất thuận lợi cho phát triển thủy sản. Diện tích tiềm năng có thể ni trồng
thủy sản là trên 30 ngàn ha, trong đó trên 14 ngàn ha diện tích mặt nước ao,
hồ, đầm và ruộng trũng và trên 16 ngàn ha diện tích mặt nước các sơng, suối.
Ngành ni trồng thủy sản của tỉnh đã có sự chuyển biến tích cực về
phương thức quản lý, chỉ đạo và tổ chức sản xuất: Từ chỉ đạo hành chính sang
chỉ đạo theo chương trình, dự án trọng điểm; từ sản xuất mang tính tự cung tự
cấp với mức đầu tư thấp sang sản xuất hàng hóa đáp ứng thị trường; từ quy
mơ nhỏ lẻ sang quy mơ trang trại, hợp tác xã và từ đối tượng truyền thống
sang ni các giống mới, có thời gian ni ngắn theo hướng thâm canh cho
năng suất, hiệu quả kinh tế cao. Việc ứng dụng các tiến bộ mới vào sản xuất
được chú trọng, di nhập và sản xuất được một số giống mới có năng suất, giá
trị kinh tế phục vụ ni trồng Vì vậy sản xuất thủy sản có bước phát triển
cả về quy mơ, diện tích, sản lượng mang lại hiệu quả rõ nét, đưa thủy sản trở
sản tỉnh Phú Thọ đến 2020” làm luận văn thạc sĩ. Đề tài có nhiều ý nghĩa về
lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích của đề tài
- Làm rõ một số vấn đề lý luận trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy
sản, những kết quả đạt được, hạn chế, ngun nhân, những vấn đề phải giải
quyết để đẩy mạnh phát triển ngành thủy sản tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
3
- Xác định phương hướng và đưa ra các giải pháp để tăng cường cơng
tác quản lý nhà nước về kinh tế nhằm phát triển ngành thủy sản của tỉnh đến
năm 2020.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với ngành thủy
sản là vấn đề rất rộng và phức tạp. Vì vậy, dưới góc độ quản lý kinh tế, luận
văn khơng nghiên cứu dàn trải các vấn đề mà tập trung nghiên cứu một số
chức năng, nội dung chủ yếu trong quản lý nhà nước cấp tỉnh về kinh tế đối
với ngành thủy sản ở Phú Thọ trên các mặt: Quy hoạch, kế hoạch; đầu tư phát
triển; dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất; thanh tra, kiểm tra; cơ chế chính
sách Qua đó tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh phát triển sản xuất, phát huy
tiềm năng, lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhập cho người ni, đồng
thời nâng cao giá trị sản xuất ngành thủy sản trong nội bộ ngành nơng nghiệp
và phát triển nơng thơn tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về kinh
tế của tỉnh Phú Thọ đối với ngành thủy sản giai đoạn 2005 - 2011 và xác định
phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế lĩnh vực
thủy sản của tỉnh Phú Thọ từ nay đến 2020.
xuất thủy sản nói chung.
Hai là, bằng các số liệu chứng minh, luận văn phân tích và làm sáng tỏ
hiện trạng cơng tác quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy sản trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ. Từ đó rút ra ngun nhân và bài học kinh nghiệm và
giúp cho cho các cấp chính quyền, các cơ quan ban ngành của tỉnh nâng cao
hiệu quả quản lý Nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ, đồng thời có chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất
thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Ba là, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế và những ngun
nhân trong q trình phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ đó đề
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
5
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý nhà nước về
kinh tế đối với ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
6. Kết cấu của đề tài
- Phần mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế đối
với ngành thủy sản.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy
sản ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005 - 2011.
- Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường cơng tác quản lý nhà nước về
kinh tế đối với ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
6
Chương 1
7
quản lý thơng qua việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và ngun tắc quản lý
nhà nước trên cơ sở pháp luật. Quản lý nhà nước phải ln ln gắn với
những mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cụ thể.
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp
quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các nguồn lực kinh tế trong và ngồi nước, các cơ hội có thể có, để đạt được
các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở
rộng giao lưu quốc tế. Quản lý nhà nước về kinh tế là nội dung cốt lõi của
quản lý xã hội nói chung và nó phải gắn chặt với các hoạt động quản lý khác
của xã hội
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thơng qua
cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.Theo nghĩa
hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính
chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành
pháp (Chính phủ ở Trung ương và UBND tỉnh ở cấp tỉnh).
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng các cơng cụ quản lý. Hiện nay cơng cụ
quản lý nhà nước về kinh tế được hiểu theo 2 nghĩa: Dụng cụ và phương tiện, là
tất cả những gì giúp nhà nước thực hiện được hành vi quản lý của mình.
Từ những khái niệm trên có thể đưa ra khái niệm về quản lý nhà nước về
kinh tế đối với ngành thủy sản như sau: Quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước
đến các hoạt động kinh tế trong lĩnh vực thủy sản nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngồi nước, các cơ hội có thể có, để đạt
được các mục tiêu phát triển ngành thủy sản trong điều kiện hội nhập và mở
rộng giao lưu quốc tế.
1.1.2. Đối tượng, phạm vi quản lý nhà nước về kinh tế
Đối tượng, phạm vi quản lý nhà nước về kinh tế được xác định dựa trên
các tiêu chí để xác định, gồm có: Cấu trúc của nền kinh tế quốc dân; cấu trúc
+ Quyền sở hữu các loại tài sản quốc gia, các loại hình sở hữu về tư liệu
sản xuất, loại hình doanh nghiệp.
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
9
+ Tổ chức sản xuất: Nhà nước quản lý về cơ cấu kinh tế và cơ cấu vùng
kinh tế, nhà nước quản lý về quy mơ doanh nghiệp, phân cơng việc làm và
hợp tác trong nền kinh tế quốc dân, vấn đề phân bố địa lý của doanh nghiệp,
vấn đề quan hệ quốc tế của nền kinh tế. Vì vậy vấn đề sản xuất là rất quan
trọng mà nhà nước phải quản lý để giải quyết tốt việc quan hệ giữa lực lượng
sản xuất và quan hệ sản xuất. Mặt khác đây còn liên quan đến vấn đề giai cấp,
là cơ sở chính trị của nhà nước nên nhà nước cũng cần quản lý.
+ Quản lý chất lượng sản phẩm, vệ sinh mơi trường: Chất lượng sản
phẩm thì nhà nước lại quản lý ở hai lĩnh vực chủng loại sản phẩm và chất
lượng sản phẩm lý để bảo vệ người tiêu dùng và sức khoẻ cộng đồng.
+ Vấn đề tiến bộ khoa học cơng nghệ trong kinh tế: Nhà nước quản lý về
các thành tựu cụ thể của khoa học cơng nghệ trong và ngồi nước, nhà nước
quản lý do nó được áp dụng vào nền kinh tế, có ảnh hưởng to lớn đến chất
lượng sản phẩm hoặc lợi ích của tồn thể nhân dân. Hay chất lượng của đối
tác trong quan hệ về khoa học cơng nghệ trên có ý nghía to lớn với quốc gia,
bởi chất lượng của quan hệ quốc tế có ảnh hương đến an ninh, chính trị mà
quốc gia quan tâm.
+ Vấn đề tổ chức quản lý: Nhà nước quản lý về tổ chức bộ máy; chế độ
tài chính kế tốn, thống kê, thanh tốn. Thơng qua quản lý, nhà nước có thể
nhận ra nhanh chóng được hành vi kinh tế của các thành phần kinh tế để quản
lý và định hướng phát triển, đồng thời thực hiện phân phối lợi ích và đảm bảo
cơng bằng xã hội
1.1.3. Chức năng của quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý nhà nước về kinh tế là thực hiện vai trò của nhà nước, cụ thể
phương thức thích hợp.
- Bảo vệ cơng sản và khai thác cơng sản như một phương thức quản lý;
bảo vệ trước sự lãng phí, tham ơ, khai thác nó để phát triển kinh tế.
Trong thực tế, nhìn chung nhà nước ta đã thực hiện rất tốt các chức năng
của nhà nước, nhà nước ta đã thiết lập được chế độ sở hữu đa dạng, và
phương thức quản lý, chế độ phân phối rất hợp lý, có nhiều chính sách hỗ trợ
cơng dân, đặc biệt là sự ổn định chính trị. Tuy nhiên, về vốn để khai thác cơng
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
11
sản và bảo vệ cơng sản, thì chức năng này nước ta còn có nhiều thiếu sót, còn
có hiện tượng lãng phí cơng sản và chưa hiệu quả cao khi khai thác.
1.1.4. Cơ chế quản lý
Để tạo nền một dạng cơ chế quản lý nào đó thường có sự tham gia của
các yếu tố: Hệ thống các ngun tắc quản lý nhà nước về kinh tế; hệ thống
các phương thức quản lý; Hệ thống các cơng cụ và hướng vận dụng chúng
trong quản lý. Nhận thức tốt về cơ chế quản lý có ý nghĩa to lớn đối với cơng
tác quản lý, khi nhận thức rõ cơ chế kinh tế, thì giúp cho các nhà quản lý xác
định được phương hướng tác động và nền kinh tế.
Cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế là các quan điểm, chủ trương,
ngun tắc, quy hoạch, kế hoạch, pháp luật, chính sách.
1.1.5. Các ngun tắc quản lý nhà nước về kinh tế
Có 5 ngun tắc quản lý của nhà nước về kinh tế: Tập trung dân chủ; kết
hợp quản lý nhà nước về kinh tế theo ngành và lãnh thổ; phân biệt quản lý
nhà nước về kinh tế với quản trị kinh doanh; bảo vệ quyền lợi và quyền làm
chủ cho người lao động; tăng cường pháp luật trong quản lý nhà nước về kinh
tế. Cụ thể như sau:
1.1.5.1. Ngun tắc tập trung dân chủ
Ngun tắc tập trung dân chủ được đặt ra xuất phát từ 4 cơ sở khoa học
bảo vừa có cơ quan thẩm quyền chung vừa có cơ quan thẩm quyền riêng.
- Tập trung quan liêu, vào cấp trên, vào trung ương hoặc phân tán pháp
vua thua lệ lãng, chun quyền độc đốn của nhà nước đến mức vi phạm
dân quyền hoặc dân chủ q trớn trong hoạt động kinh tế đến trái với
ngun tắc này.
Trên thực tế hiện nay ngun tắc tập chung dân chủ là một trong những
ngun tắc quan trọng và định hướng của hoạt động bộ máy và nhà nước và
của cả các hoạt động kinh tế, nhà nước ta cũng đã chấp hành rất tốt ngun
tắc này, đã có sự phân biệt rạch ròi về quyền kinh tế của nhà nước và của các
doanh nhân về việc quyết định một vấn đề kinh tế cụ thể nào đó, nhưng bên
cạnh đó cũng còn có rất nhiều các nơi, doanh nghiệp chưa chấp hành tốt
ngun tắc này.
1.1.5.2. Ngun tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
13
Quản lý nhà nước theo ngành
Ngành là một tập hợp các đơn vị kinh tế có một số điểm chung về đầu
vào, đầu ra hay cơ sở vật chất, kỹ thuật, cơng nghệ. Nhà nước phải quản lý
theo ngành bởi vì các đơn vị cùng ngành thường có các vấn đề kinh tế, kỹ
thuật, cơng nghệ, lao động, ngun liệu, tiêu thụ giống nhau cần được giải
quyết một cách thống nhất trên cơ sở hợp tác với nhau hoặc có một trung tâm
quản lý nhất định. Quản lý nhà nước theo ngành bao gồm các hoạt động sau:
- Định hướng đầu tư xây dựng lực lượng của ngành, chống sự mất cân
đối trong cơ cấu ngành và vị trí ngành trong cơ cấu chung của nền kinh tế
quốc dân.
- Thực hiện các chính sách, các biện pháp phát triển thị trường chung
cho tồn ngành, bảo hộ sản xuất ngành nội địa. Thống nhất hố, tiêu chuẩn
hố quy cách, chất lượng hàng hố và dịch vụ, hình thành hệ thống tiêu chuẩn
- Trước hết, các đơn vị kinh tế cần thống nhất hành động khi cùng phục
vụ cộng đồng dân cư theo lãnh thổ sao cho tổng cung và cơ cấu cung phù hợp
với tổng cầu và cơ cấu cầu trên mỗi địa bàn, lãnh thổ. Thơng thường, các đơn
vị kinh tế đều có 1 địa bàn tiêu thụ sản phẩm của mình, có 1 cộng đồng dân
cư là khách hàng. Và ngược lại, mỗi cộng đồng dân cư theo lãnh thổ thường
có 1 số đơn vị kinh tế nhằm vào mình để phục vụ. Ngồi các đơn vị kinh tế
còn có các đơn vị giáo dục, y tế, văn hóa Sự cung ứng của các loại hàng
hóa, dịch vụ của các đơn vị kinh tế, văn hố, giáo dục, y tế trên địa bàn phải
cân đối với nhau. Sự cân đối này tùy thuộc vào phong tục tập qn và quỹ thu
nhập, quỹ tiêu dùng, sức mua và khả năng thanh tốn của cộng đồng dân cư.
Người liên kết hành động của các đơn vị liên ngành trên địa bàn khơng là ai
khác chính quyền lãnh thổ.
- Hai là, các đơn vị kinh tế cần thống nhất hành động trong việc xây
dựng kết cấu hạ tầng cho kinh tế và dân sự của bản thân sao cho mỗi đơn vị
được đảm bảo tốt nhất về hậu cần nhưng khơng cản trở đơn vị khác. Đơn vị
kinh tế nào cũng cần kết cấu hạ tầng như cấp thốt nước, giao thơng, liên lạc,
cần địa thế thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giao dịch của mình
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
15
nhưng khơng 1 đơn vị kinh tế nào có thể tự túc được các nhu cầu trên của bản
thân mà khơng cản trở đơn vị bạn, cản trở dân cư. Do vậy, cần phải có 1 chủ thể
quản lý theo địa bàn để tổ chức việc giải quyết các vấn đề trên 1 cách tối ưu.
* Nội dung quản lý nhà nước theo lãnh thổ:
- Quản lý nhà nước của cơ quan quản lý ngành trên lãnh thổ, đây thực
chất là sự quản lý của cơ quan quản lý ngành được thực hiện bằng các cơ
quan chun mơn đặt theo lãnh thổ.
- Quản lý nhà nước của chính quyền lãnh thổ với những nội dung sau:
+ Định hướng đầu ra cho các đơn vị kinh tế sao cho cân đối hài hồ về
lý có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Trong hoạt động quản lý kinh tế nhà nước
có thể và cần phải thực hiện đồng thời 3 phương pháp chủ yếu, đó là: Phương
pháp cưỡng chế; Phương pháp kích thích kinh tế; Phương pháp thuyết phục,
giáo dục.
Nhà nước sử dụng phương pháp kinh tế để cách tác động vào đối tượng
quản lý thơng qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng quản lý lựa chọn
phương án hoạt động sản xt kinh doanh có hiệu quả nhất trong phạm vi
hoạt động của họ. Đặc điểm của phương pháp kinh tế là tác động, điều chỉnh
hành vi của chủ thể kinh tế khơng phải bằng cưỡng chế, mệnh lệnh hành
chính mà bằng lợi ích. Có nghĩa là dùng cái lợi (lợi nhuận) mà các doanh
nghiệp, doanh nhân ham muốn làm động lực để hướng hành vi của họ đi theo
mục đích mong muốn của nhà nước.
Nhà nước sử dụng các cơng cụ kích thích kinh tế là: Các cơng cụ của
chính sách tài chính (Thuế và chi tiêu Chính phủ); các cơng cụ của chính sách
tiền tệ (Kiểm sốt mức cung tiền và lãi xuất); các cơng cụ của chính sách thu
nhập (Giá cả và tiền lương); các cơng cụ của chính sách thương mại (Thuế
nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu, tỷ giá hối đối, cán cân thương mại, cán cân
thanh tốn quốc tế)
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
17
Phương pháp kinh tế có vai trò hết sức quan trọng trong cơng tác quản lý
kinh tế của nhà nước: Thơng qua việc vận dụng phương pháp kinh tế nhà
nước tạo ra áp lực kinh tế và kích thích kinh tế cần thiết đối với các chủ thể
nhằm động viên tính tích cực của họ để đạt được mục tiêu nhà nước đề ra; Áp
dụng phương pháp kinh tế cũng có nghĩa nhà nước tác động 1 cách gián tiếp
vào nền kinh tế làm nó vận động theo các qui luật khách quan và hướng tới
mục tiêu mong muốn; Trong nền kinh tế thị trường thì phương pháp kinh tế
phải chiếm vai trò chủ đạo trong việc vận dụng các phương pháp trong quản
nước nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định. Thơng qua các cơng cụ quản lý
với tư cách là vật truyền dẫn tác động quản lý của nhà nước mà nhà nước
chuyển tải được ý định và ý chí của mình đến các chủ thể, các thành viên
tham gia hoạt động trong nền kinh tế.
Hệ thống cơng cụ quản lý kinh tế của nhà nước bao gồm các nhóm:
- Cơng tác quản lý, chỉ đạo tổ chức sản xuất (Chủ trương định hướng;
Quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu; Chương trình, dự án);
- Quản lý nhà nước lĩnh vực chun ngành (Luật Thủy sản, Quyết định,
Nghị định, Chỉ thị, Nghị quyết của Chính phủ; quyết định, thơng tư, chỉ thị
của các Bộ Nơng nghiệp và PTNT; Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,
Quyết định của UBND tỉnh);
- Hệ thống các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh; chính
sách quản lý tài ngun; chính sách thuế,
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy; đội ngũ cán bộ, cơng chức nhà nước và cơ
sở vật chất phục vụ cơng tác quản lý.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản
Sản xuất thủy sản có tính chất đặc thù nên có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng
đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản, nhất là đối
với hoạt động ni thủy sản nước ngọt tại các tỉnh trung du miền núi, do vậy
cơng tác quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản chịu sự ảnh hưởng bởi một
số yếu tố chủ yếu sau:
Số hóa bởi trung tâm học liệu />