tiết 102 Tập làm thơ bốn chữ - Pdf 18

Ngày soạn: 13.3.2009
Ngày giảng:6AB:15.3.2009
Tiết 102 Bài 24
Tập làm văn:
tập làm thơ bốn chữ
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- HS bớc đầu nắm đợc đặc điểm thể thơ 4 chữ
- Nhận diện đợc thể thơ này khi học và đọc thơ ca
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhận diện thể thơ 4 chữ
3. Về thái độ:
Yêu thích thể thơ 4 chữ
II. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV cùng học sinh trả lời các câu hỏi từ 1
đến 4 dựa trên sự chuẩn bị của học sinh.
GV cho học sinh tìm thêm những bài thơ 4
chữ khác
Vần chân là vần đợc gieo ở cuối dòng thơ,
vần lng là vần đợc gieo ở giữa dòng thơ.
Yêu cầu học sinh chỉ ra vần lng và vần chân
ở khổ thơ sgk
Vần liền là vần đợc gieo liên tiếp ở các dòng
thơ; vần cách là vần không đợc gieo liên tiếp
mà thờng cách ra một dòng thơ.
Yêu cầu hs chỉ ra vần liền và vần cách trong
các khổ thơ sau:

II. Tập làm thơ 4 chữ
1
bài thơ 4 chữ của mình.
- Cả lớp nhận xét những điểm đợc và điểm
cha đợc của bài làm.
- Gv nhận xét, từng học sinh tự chữa bài làm
của mình.
GV đánh giá và xếp loại bài làm của hs
III. Đánh giá
4. Củng cố dặn dò:
- Hs nhắc lại về vần nhịp của thể thơ 4 chữ
- Về nhà sửa lại bài làm của mình cho đúng, cho hoàn chỉnh
- Làm thêm những bài thơ 4 chữ
- Chuẩn bị bài mới: Cô Tô
2
Ngày soạn: 14.3.2009
Ngày giảng: 6AB: 16.3.2009
Tiết 103 Bài 25
Văn bản:
Cô tô
( Nguyễn Tuân )
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Hs cảm nhận đợc vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên
nhiên và đời sống con ngời ở vùng đảo Cô Tô đợc miêu tả trong bài văn.
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện
của tác giả.
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ thể bút kí
3. Về thái độ:

sáng sớm trên đảo bên một cái giếng n-
ớc ngọt và hình ảnh những ngời lao
động chuẩn bị cho chuyến ra khơi.
II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô
3
? Những hình ảnh nào đợc tác giả miêu
tả ở đảo Cô Tô sau khi cơn bão đi qua?
Miêu tả ntn?
? Em hãy tìm những tính từ chỉ tính
chất và màu sắc mà tác giả đã lựa chọn
để miêu tả?
- hs trả lời
? Tác giả đã đứng ở đâu để quan sát và
miêu tả?
- Trên nóc đồn khố xanh.
? Với những tính từ miêu tả đó em thấy
cảnh đảo Cô Tô sau trận bão ntn?
- Đẹp, tơi mát

? Theo em nớc ta có nhiều vùng biển
đảo đẹp nh Cô Tô không?
- Có ( ví dụ)
? Qua các phơng tiện thông tin đại
chúng, em biết gì về hiện trạng của
những cảnh đẹp đó?
- Nhiều vùng biển đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng.
? Theo em lí do vì sao?
- ý thức của con ngời ( vứt rác bừa

2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm bút kí của NT
3. Về thái độ:
Yêu thích văn NT
II. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: hs nhắc lại bố cục của văn bản
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Gọi hs đọc lại phần 2 của văn bản
- Cảnh mặt trời mọc đợc tác giả miêu tả ntn?
? Em cảm nhận nh thế nào về vẻ đẹp của cảnh
đợc miêu tả trong phần này?
- Một cảnh đẹp, tráng lệ
2. Cảnh mặt trời mọc trên
biển
- Chân trời, ngấn bể sạch nh
tấm kính lau hết mây, hết bụi
- Mặt trời nhú lên dần dần
- Tròn trĩnh, phúc hậu nh lòng
đỏ quả trứng thiên nhiên
- Quả trứng hồng hào thăm
thẳm đặt lên một mâm bạc
- Chân trời màu ngọc trai nớc
biển ửng hồng
- Nh một mâm lễ phẩm
5
GV: cảnh mặt trời mọc đợc đặt trong một
khung cảnh rộng lớn, bao la và hết sức trong
trẻo, tinh khôi. Tác giả đã dùng hình ảnh so

=> Cảnh lao động và sinh hoạt
vừa khẩn trơng, tấp nập vừa
thanh bình.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Năng lực quan sát, liên tởng
phong phú
- Sử dụng nhiều tính từ miêu tả
đặc sắc.
- Phép so sánh đợc sử dụng
độc đáo
2. Nội dung:
Quang cảnh đảo Cô Tô hiện
lên thật đẹp, trong sáng và đa
dạng qua ngòi bút điêu luyện
của Nguyễn Tuân.
4. Củng cố dặn dò:
- Hs nhắc lại cảnh đẹp của đảo Cô Tô hiện lên nh thế nào qua sự quan sát của
Nguyễn Tuân.
- Dặn dò: + Học bài theo nội dung phân tích; làm bài tập phần luyện tập
+ Ôn tập để viết bài tập làm văn số 6
6
Ngày soạn: 16.3.2009
Ngày giảng:6A: 21.3.2009 6B: 17.3.2009
Tiết 105-106 Bài 25
Viết bài tập làm văn số 6 - văn tả ngời
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
HS củng cố kiến thức về văn tả ngời. Biết vận dụng kiến thức đó vào làm bài văn tả
ngời.

Ngày soạn: 21.3.2009
Ngày giảng: 6A: 23.3.2009 6B: 24.3.2009
Tiết 107 Bài 25
Tiếng Việt:
Các thành phần chính của câu
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
HS nắm đợc k/n về các thành phần chính của câu.
Có ý thức đặt câu có đầy đủ các thành phần chính.
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhận diện và đặt câu có thành phần chính.
3. Về thái độ:
Yêu thích Tiếng Việt
II. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? ở tiểu học các em đã đợc làm quen với
các thành phần câu. em hãy nhắc lại các
thành phần câu ấy?
- Chủ ngữ
- Vị ngữ
- Trạng ngữ
GV ghi vd lên bảng phụ:
Chẳng bao lâu, tôi/ đã trở thành một chàng
TN CN VN
dế thanh niên c ờng tráng.
( Tô Hoài)
I. Phân biệt thành phần chính với

Gv lấy vd: - Tôi ăn cơm. -> làm gì?
- Tôi là Dế Mèn. -> là ai?
- Tôi buồn -> làm sao?
- Tôi đã trởng thành >nh thế nào?
GV ghi các vd sgk lên bảng
a. Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang nh
CN VN
mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
VN ( Tô Hoài)
b. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn
CN VN VN
ào, đông vui, tấp nập.
VN VN ( Đoàn giỏi)
c. Cây tre là ng ời bạn thân của ng ời nông
CN VN
2. Ghi nhớ 1: sgk t92
II. Vị ngữ
1. Ví dụ:
- VN kết hợp với phó từ chỉ quan
hệ thời gian.
- VN trả lời cho các câu hỏi: Làm
gì? Là ai? Làm sao? Nh thế nào?
9
dân VN. Tre, nứa, mai, vầu giúp ng ời trăm
CN CN CN CN VN
nghìn công việc khác nhau.
( Thép Mới)
? Em hãy xác định VN trong những câu trên?
- Hs xác đinh
? Những vị ngữ đó là từ hay cụm từ? Nó thuộc

? Trong những câu trên có mấy CN?
- HSTL
- Một câu có thể có một hoặc nhiều CN.
? Qua phân tích em rút ra những đặc điểm gì
của CN?
Gọi HS đọc yêu cầu
GV chia nhóm cho mỗi nhóm làm một câu
trong đoạn trích.
- Từng nhóm trả lời và nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét
2. ghi nhớ 2: sgk t93
III. Chủ ngữ:
1. Ví dụ:
- Trả lời cho các câu hỏi: ai? Cái
gì? con gì?
2. Ghi nhớ 3: sgk t 93
IV. Luyện tập:
Bài tập 1:
-CN: + tôi: đại từ
+ đôi càng tôi: cụm danh từ
+ những cái vuốt ở chân, ở khoeo:
cụm danh từ
10
HS đặt câu và trả lời,giáo viên nhận xét và sửa
chữa.
+ tôi: đại từ
+ những ngọn cỏ: cụm danh từ
- VN: + trở thành c ờng tráng:
cụm động từ
+ cứng dần và nhọn hoắt: những

chữ?
I. Báo cáo kết quả chuẩn bị ở
nhà:
* Đặc điểm của thể thơ năm chữ:
- Mỗi câu thơ gồm 5 chữ; số câu
trong bài không hạn định; cách
chia khổ, đoạn tùy theo ý định của
ngời viết.
- Nhịp 3/2 hoặc 2/3
- Kết hợp giữa các kiểu vần: chân,
11
Yêu cầu học sinh trình bày những đoạn thơ,
bài thơ 5 chữ mà em su tầm đợc.
- GV cùng học sinh phân tích một số đoạn
thơ để thấy rõ hơn về vần, nhịp của thể thơ.
GV chia nhóm yêu cầu học sinh trao đổi
theo nhóm về các bài thơ năm chữ đã làm ở
nhà để lựa chọn, sửa chữa bài sẽ giới thiệu
trớc lớp của nhóm.
Mỗi nhóm cử đại diện đọc hay nhất, diễn
cảm nhất lên trình bày bài thơ của mình và
có những lời bình về bài thơ đó.
Cả lớp và giáo viên lắng nghe rồi nhận xét,
đánh giá và xếp loại ( Chú ý nhận xét cả nội
dung và hình thức )
Công bố bài thơ của nhóm nào hay nhất,
đúng vần nhịp nhất
lng, liền, cách.
- Thích hợp với lối thơ vừa kể
chuyện vừa miêu tả.

với cuộc sống của dân tộc Việt Nam; cây tre trở thành một biểu tợng của Việt
Nam.
- Nắm đợc những đặc điểm nghệ thuật của bài kí: giàu chi tiết và hình ảnh, kết
hợp miêu tả với bình luận, lời văn giàu nhịp điệu.
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm bút kí
3. Về thái độ:
Yêu thích văn học
II. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Cảnh mặt trời mọc trên biển đợc tác giả miêu tả ntn?
? Cảnh sinh hoạt và lao động của mọi ngời trên đảo Cô Tô đợc tác giả miêu tả
ntn?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV giới thiệu về tác giả và tác phẩm theo
chú thích sgk.
GV hớng dẫn cách đọc, đọc mẫu , gọi học
sinh đọc bài.
I. Đọc và tìm hiểu chung:
1. Đọc chú thích:
13
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
sgk.
? Đại ý của bài văn là gì? câu nào nêu lên
đại ý của bài?
- Cây tre là ngời bạn thân của nông dân
VN thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.
Đoạn 1 có thể đợc coi là mở bài, đoạn 2,3

- Đoạn 1: từ đầu đến chí khí nh ng-
ời: Cây tre có mặt ở khắp mọi nơi
trên đất nớc và có những phẩm chất
rất đáng quý.
- Đoạn 2: Tiếp đến chung thủy: tre
gắn bó với con ngời trong cuộc
sống hàng ngày và trong lao động.
- Đoạn 3: tiếp đến Tre, anh hùng
chiến đấu: Tre sát cánh với con ng-
ời trong cuộc sốnghiến đấu bảo vệ
quê hơng đất nớc.
- Đoạn 4: còn lại: Tre vẫn là ngời
bạn đồng hành của dân tộc ta trong
hiện tại và trong tơng lai.
II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Những phẩm chất của cây tre:
- Tre có thể mọc xanh tốt ở mọi nơi
- Dáng tre vơn mộc mạc và thanh
cao.
-Mầm non măng mọc thẳng
- Màu xanh của tre tơi mà nhũn
nhặn
- Tre cứng cáp mà lại dẻo dai, vững
chắc
-> thái độ ca ngợi
14
- Tre trở thành vũ khí cùng con ngời chiến
đấu giữ làng, giữ nớc
- tre giúp con ngời trong biểu lộ tâm hồn,
tình cảm qua âm thanh của các nhạc cụ

- Cây tre có mặt ở khắp mọi nơi
trên đất nớc VN, lũy tre bao bọc
các xóm làng
- Dới bóng tre xanh, đã từ lâu đời
ngời nông dân VN dựng nhà, dựng
cửa, làm ăn, sinh sống và giữ gìn
một nền văn hóa.
- Tre giúp ngời nông dân trong rất
nhiều công việc sản xuất, tre nh là
cánh tay của ngời nông dân.
- Tre gắn bó với con ngời thuộc
mọi lứa tuổi trong đời sống hàng
ngày cũng nh trong sinh hoạt văn
hóa.
-> cây tre gắn bó với con ngời từ
thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt
xuôi tay.
- Tre gắn bó với dân tộc VN trong
các cuộc chiến đấu giữ nớc và giải
15
trong bài?
- Tre là vũ khí tuy thô sơ nhng có hiệu quả:
gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân
thù, tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre
giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ
đồng lúa chín
HS theo dõi vào phần cuối văn bản.
- Tác giả mở đầu phần kết bằng hình ảnh
về nhạc của trúc, của tre, khúc nhạc đồng
quê trong tiếng sáo diều bay lng trời. đó là

4. củng cố dặn dò:
- Học bài theo nội dung phân tích
- Làm bài tập phần luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: câu trần thuật đơn
16
Ngày soạn: 29.3.2009
Ngày giảng: 6A: 6B: 31.3.2009
Tiết 110 Bài 26
Tiếng Việt:
Câu trần thuật đơn
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nắm đợc khái niệm câu trần thuật đơn
- Nắm đợc các tác dụng của câu trần thuật đơn
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu trần thuật đơn có hiệu quả.
3. Về thái độ:
Yêu thích Tiếng Việt
II. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: các thành phần chính của câu gồm những thành phần nào?
Vai trò của từng thành phần ấy?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Trong vd trên có mấy câu? em hãy đánh
số vào từng câu.
1. Cha nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên,
xì một hơi rõ dài.
2. Rồi, với điệu bộ khinh khỉnh, tôi mắng:
3. Hức!

9. Tôi / về, không một chút bận tâm.
CN VN
? Mỗi câu trên có mấy cụm chủ vị?
1 cụm. Câu 6 có 2 cụm
GV: Những câu có một cụm chủ vị gọi là
câu trần thuật đơn; câu 6 là câu trần thuật
ghép
Gọi HS đọc bài tập 1 sgk
GV chia nhóm cho từng nhóm hoạt động
và bổ sung lẫn nhau.
Các câu 3,4 là câu trần thuật ghép
HS đọc và suy nghĩ trả lời
Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Câu trần thuật là những câu dùng
để giới thiệu, kể, tả hoặc nêu ý
kiến.
2. Ghi nhớ : SGK T 101
II. Luyện tập
Bài tập 1:
Câu 1: dùng để tả hoặc giới thiệu
Câu 2: dùng để nêu ý kiến nhận xét
Bài tập 2:
Đều là những câu trần thuật đơn
dùng để giới thiệu nhân vật.
Bài tập 3:
Giới thiệu nhân vật phụ trớc rồi từ
những việc làm của nhân vật phụ
mới giới thiệu nhân vật chính.
18
Bài tập 4:

3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV giới thiệu về tác giả và tác phẩm.
GV hớng dẫn cách đọc, đọc mẫu và gọi học
sinh đọc bài tiếp.
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích trong
I. Đọc và tìm hiểu chung:
1. Đọc chú thích:
19
sgk.
? Đại ý của văn bản là gì?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
? Theo tác giả, lòng yêu nớc bắt đầu từ đâu?
? Tiếp đó tác giả nói đến tình yêu gì?
Tác giả nói đến tình yêu quê hơng trong một
hoàn cảnh cụ thể: chiến tranh khiến cho mỗi
công dân Xô viết nhận ra vẻ đẹp riêng và hết
sức quen thuộc của quê hơng mình. Điều này
đợc minh họa bằng một loạt hình ảnh đặc
sắc thể hiện nét đẹp riêng của mỗi vùng trên
đất nớc Xô viết.
? Từ đó tác giả dẫn đến một sự khái quát gì?
GV: Nhận định ở câu mở đầu về ngọn nguồn
của lòng yêu nớc đã đợc mở rộng, chứng
minh và nâng cao thành một chân lí ở câu
cuối đoạn văn.
Để nói về vẻ đẹp riêng biệt của từng vùng
trên đất nớc Liên xô rộng lớn, tác giả đã lựa
chọn miêu tả vẻ đẹp ở nhiều vùng khác nhau,
từ vùng cực Bắc nớc Nga đến vùng núi phía

20
làng quê êm đềm xứ U-crai-na, từ thủ đô
Mát-xcow-va cổ kính đến thành phố Lê-nin-
grat đờng bệ và mơ mộng, ở mỗi nơi, tác
giả chọn miêu tả vài hình ảnh tiêu biểu cho
vẻ đẹp riêng biệt độc đáo của nơi đó. Mỗi
hình ảnh tuy chỉ là gợi tả qua nỗi nhớ nhng
vẫn làm nổi rõ đợc vẻ đẹp riêng và tất cả đều
thấm đợm tình cảm yêu mến, tự hào của con
ngời.
? Quê hơng em có những gì đẹp, đáng yêu và
đáng nhớ nhất?
HS phát biểu
? giữa đoạn 1 và đoạn 2 có mlh với nhau
ntn?
Lòng yêu nớc bắt nguồn từ tình yêu với
những vật tầm thờng, gần gũi, từ lòng yêu
gia đình, quê hơng. Nhng

Chính trong hoàn cảnh chiến tranh ấy cuộc
sống và số phận của mỗi ngời gắn liền làm
một với vận mệnh của Tổ quốc và lòng yêu
nớc của ngời dân Xô viết đã đợc thể hiện
với tất cả sức mãnh liệt của nó.
GV liên hệ tới hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ của nhân dân ta và lòng
yêu nớc của nhân dân ta đợc thể hiện qua hai
cuộc kháng chiến đó.
? trong những hoàn cảnh khác và trong thời
điểm hiện nay thì lòng yêu nớc còn đợc bộc

- Hiểu đợc kiểu câu trần thuật đơn có từ là
- Biết đặt câu trần thuật đơn có từ là
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng và sử dụng câu đúng mục đích
3. Về thái độ:
Yêu thích Tiếng Việt
II. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là câu trần thuật đơn? Lấy ví dụ ?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Gọi học sinh đọc vd sgk
? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những
câu trên?
a. Bà đỡ Trần / là ng ời huyện Đông Triều .
CN VN
b. Truyền thuyết / là loại truyện dân gian
CN VN
kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan
I. Đặc điểm của câu trần thuật
đơn có từ là.
1. Ví dụ:sgk
22
đến lịch sử thời quá khứ, th ờng có yếu tố t -
ởng t ợng kì ảo.
c. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một
CN VN
ngày trong trẻo sáng sủa.
d. Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.

Gọi là câu miêu tả
- VN thể hiện sự đánh giá đối với sự vật,
hiện tợng, khái niệm nói ở CN: d Gọi là
câu đánh giá
? Vậy câu trần thuật đơn có từ là chia làm
mấy loại?
HSTL
2. Ghi nhớ 1: SGK T 114
II. Các kiểu câu trần thuật đơn
có từ là:
1. Ví dụ: sgk
2. Ghi nhớ 2: SGK T115
23
Gọi hs đọc yêu cầu
- GV chia nhóm cho hs thảo luận kết hợp
luôn với bài tập 2
- Từng nhóm trả lời nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
Gọi học sinh đọc yêu cầu
HS làm
GV gọi một vài học sinh đọc bài của mình
GV cùng cả lớp nhận xét và sửa chữa.
III. Luyện tập:
Bài tập 1+2:
a. Là câu trần thuật đơn có từ là:
Hoán dụ / là gọi tên sự vật, hiện
CN VN
t ợng, khái niệm .cho sự diễn
đạt.
-> Là câu định nghĩa

-> Câu đánh giá
Bài tập 3:
4. Củng cố dặn dò:
- học bài theo nội dung ghi nhớ
24
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Lao xao
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 121 + 122
Viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Học sinh vận dụng kiến thức về văn miêu tả để viết văn, tập miêu tả bằng tởng t-
ợng
2. Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng viết văn
3. Về thái độ:
Nghiêm túc làm bài
II. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
6A:
6B:
2. Ra đề:
Em hãy miêu tả quang cảnh một đầm sen đang mùa hoa nở.
3. Yêu cầu:
- Xác định đúng thể loại văn miêu tả
- Bố cục bài viết phải theo cấu trúc 3 phần
- Bài viết trôi chảy, diễn đạt dễ hiểu
4. Dàn bài và thang điểm:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status