1
1
1. Chất lượng của sản phẩm
2. Cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm
3. Đảm bảo chất lượng
4. Tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng
5. Quản lý chất lượng
6. Quản lý chất lượng toàn diện
7. Chất lượng của một thiết bò cơ khí
8. Các chỉ tiêu xác đònh chất lượng của máy
9. Độ chính xác gia công của một chi tiết
10. Các chỉ tiêu xác đònh độ c/xác một chi tiết gia công
I. Khái niệm và đònh nghóa:
Chương 6: ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG
2
Là mức độ giống nhau về mặt hình học và tính chất cơ
lý của chi tiết được gia công so với yêu cầu kỹ thuật của
người thiết kế ghi trên bản vẽ
Cc hành động tiến hành trong toàn bộ tổ chức để nâng
cao hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động và quá trình
nhằm cung cấp lợi nhuận thêm cho tổ chức và cả khách
hàng.
Là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được
khẳng đònh nếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng rằng
sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã đònh đối với chất
lượng.
Là tập hợp các tính chất quyết đònh công dụng của nó
và để so sánh nó với các máy khác.
Cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm
Đảm bảo chất lượng
Chất lượng của một thiết bò cơ khí
Tất cả chỉ tiêu trên gọi là độ tin cậy của máy.
Độ tin cậy chủ yếu do độ chính xác tạo ra
Độ chínhxác của máy = Độ chính xác gia công +
Độ chính xác lắp ráp.
Là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm
đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực
hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch đònh chất
lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải
tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất
lượng.
* Quản lý chất lượng toàn diện
* Các chỉ tiêu xác đònh chất lượng của máy
2
5
Độ chính xác gia công
Độ chính xác 1 chi tiết
Độ chính xác loạt chi tiết
Tổng sai số Kích thước Bề mặt gia công
Sai số
kích
thước
Sai số
vò trí
tương
quan
Sai số
hệ
thống
Sai số
ngẫu
Tính chất vật liệu (độ cứng) không đều.
Lượng dư gia công không đều.
Vò trí của phôi trong đồ gá thay đổi.
Sự thay đổi của ứng suất dư.
Do gá nhiều lần.
Do mài dao nhiều lần.
Do thay đổi máy nhiều lần.
Do biến dạng nhiệt của chế độ cắt.
7
1. Phương pháp rà gá cắt thử từng kích thước
Ưu điểm
Nhược điểm
8
Đạt độ chính xác cao
Loại trừ ảnh hưởng của mòn dao
Phân phối lượng dư gia công hợp lý
Không cần đồ gá phức tạp
Độ chính xác bò giới hạn bởi chiều dày lớp cắt bé nhất. (dao
hợp kim mới – 0,005mm; dao mòn – 0,02-0,05mm). người thợ
không điều chỉnh chiều sâu cắt bé hơn thông số trên.
Công nhân phải tập trung cao độ nên gây mệt
Năng suất gia công thấp
Đòi hỏi tay nghề người thợ cao
Dùng trong sản xuất đơn chiếc, chế thử, sửa chữa.
II. Các phương pháp đạt độ chính xác gia công:
3
2. Phương pháp tự động đạt kích thước theo máy đã
điều chỉnh sẵn
Chuyển vò “y” ảnh hưởng nhiều nhất
R
= y.
z = Z
2
/ D
a. Biến dạng của dao cắt
III. Các nguyên nhân gây sai số khi gia công:
Gọi:
P
y
:
Lực
hướng kính
y: Chuyển vò
J : Độ cứng vững
Ta có:
11
Đặt:
n
1i
i
J
1
L
x
J
P
L
xL
J
P
tr
y
S
y
r
14
b. Biến dạng của chi tiết.
Giả sử máy cứng tuyệt đối, khi đó chi tiết bò biến dạng
L
xL
KEJ
xP
2
2
y
2r
K = 3 gá console
K = 48 gá chống tâm hai đầu
K = 102 gá cặp một đầu, một đầu chống tâm.
15
Khi Py ≠ Const
Ví dụ: trường hợp chiều sâu cắt thay đổi.
K
1
Rph
Rct
Giảm bớt các khâu trong hệ thống công nghệ.
Nâng cao chất lượng chế tạo các chi tiết trong hệ.
Nâng cao chất lượng lắp ráp.
Có chế độ sử dụng HTCN hợp lý.
Điều chỉnh lại HTCN theo đònh kỳ.
Tránh dùng dao quá mòn, tránh thay đổi thông số hình học
của dao, dùng chế độ cắt hợp lý.
5
17
2. nh hưởng của độ chính xác và tình trạng mòn của
HTCN
a. Của máy
Sai số của máy
Đường tâm máy không song song với sống trượt.
Độ đảo lỗ của trục chính.
Độ đảo mặt đầu trục chính.
Máy bò mòn
Ổ trục chính
Sống trượt .
18
19
b. Của dao
Độ chính xác: dao đònh hình, dao tiện ren có sai
số.
Dao bò mòn: kích thước gia công thay đổi.
c. Của đồ gá
Độ chính xác chế tạo.
Đồ gá bò mòn.
3. Biến dạng nhiệt của hệ thống công nghệ.
a. Biến dạng nhiệt của máy.
6
21
22
23
24
2. Các phương pháp xác đònh độ chính xác gia công.
a. Phương pháp thống kê kinh nghiệm.
b. Phương pháp tính toán phân tích.
c. Phương pháp thống kê xác suất.
7
25
26
. Phương pháp thống kê xác suất
27
Là quá trình gá đặt chi tiết, dao, đồ gá và các trang bò
khác lên máy nhằm giảm bớt sai số gia công đến
mức đạt yêu cầu kỹ thuật.
Trong sản xuất đơn chiếc điều chỉnh máy bằng
phương pháp cắt thử.
Sau đây ta chỉ khảo sát điều chỉnh máy trong sản
xuất hàng loạt.
V. Điều chỉnh máy:
28
1. Điều chỉnh tónh: Điều chỉnh khi máy đứng yên
Nội dung của phương pháp. 8
29
năng
Nội dung của phương pháp.
9
33
34
m
I
m
3