Bài 10 - Problem Verbs and Pronouns - Pdf 18


Bài 10 - Problem Verbs and Pronouns (Những động từ
và đại từ dễ nhầm lẫn)-phần1

Tóm tắt bài giảng

Bài giảng này sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng các
cặp động từ và đại từ dễ nhầm lẫn và khuyên các bạn nên
dùng Sit hay set? Your hay you're? There hay their? Hay
they're? trong từng trường hợp cụ thể.
Nói cách khác, bài giảng sẽ đề cập đến những cặp động
từ dễ nhầm lẫn như lie/lay, sit/set, rise/raise, và những
cặp đại từ dễ nhầm như its/it's, your/you're, whose/who's,
who/that/which, và there/they're/their. Khi viết những văn
bản trang trọng, nếu bạn sử dụng đúng những động từ và
đại từ này bạn sẽ được đánh giá như một tay viết được
đào tạo chuyên nghiệp.

Những cặp động từ dễ nhầm lẫn
Lie/Lay

Rất ít người dùng đúng cặp động từ lie và lay cũng như
những dạng chia của chúng, có lẽ là do họ không nắm
được rõ sự khác biệt giữa hai từ.
Động từ lie có nghĩa là nằm, nằm nghỉ còn động từ lay lại
có nghĩa là xếp, đặt. Bảng dưới đây sẽ chỉ rõ sự khác biệt
giữa các dạng chia của hai động từ này.
CÁC D
ẠNG CHIA CỦA
LIE VÀ LAY
Hiện tại


Chọn lay
3.

The sandwiches _______ in the sun for
over an hour before we ate them. [Yêu cầu
dạng quá khứ]

Chọn lay
4.

Yesterday afternoon, I _______ down for an
hour. [Yêu cầu dạng quá khứ]

Choose lay
5.

Barry thought he had _______ the papers
near the copy machine. [Yêu cầu dạng
phân từ]

Choose laid

Bài tập thực hành: Bạn hãy chia động từ lie hoặc lay rồi
điền vào những chỗ trống dưới đây. Đáp án sẽ được đưa
ra ở cuối bài.
1.

After the alarm sounded, I _____________
in bed for another hour.

Tiếp diễn Quá khứ
Phân t

hai
sit, sits sitting sat sat
set, sets setting set set
Để có thể chia được đúng động từ sit hoặc set, ban đầu
bạn hãy chọn từ có nghĩa phù hợp nhất với câu rồi sau đó
xem động từ nên chia ở thì nào thì phù hợp để đưa ra
dạng đúng của từ.
Bây giờ các bạn hãy quan sát những ví dụ dưới đây để
xem họ làm như thế nào nhé:
1.

The speaker ____________ the chair next
to the podium.

Chọn set
2.

The speaker ____________ in the chair
next to the podium.

Chọn sat
Bài tập thực hành: Bạn hãy chia động từ sit hoặc set rồi
điền vào những chỗ trống dưới đây. Đáp án sẽ được đưa
ra ở cuối bài.
6. The board of directors _____________
aside additional money for research and
development.

Phân t

hai
rises, rise rising rose risen
raises,
raise
raising raised raised

Để có thể chia được đúng dạng cuả động từ rise hoặc
raise, ban đầu bạn hãy chọn từ có nghĩa phù hợp nhất với
câu rồi sau đó chia động từ ở dạng phù hợp.
Bây giờ các bạn hãy quan sát những ví dụ dưới đây nhé:
1.

The sun _____________ a little bit earlier
each day of the spring.

Chọn rises
2.

Without realizing it, we began to
_____________ our voices.

Chọn raise
3.

The river _____________ over two feet in
the last hour.

Chọn rose

A doe will hide
its
[của nó—
the doe] fawn
carefully before going out to graze.

It's [it is] time
we

packed up and moved to
a new location.

The new computer system has proven
its

[của nó] value.

We'll leave the game as soon as
it's
[it is]
over.

Your/You're
Your là tính từ sở hữu có nghĩa là của bạn, anh, chị. Còn
You're thì là phần rút gọn của you are.

dụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status