Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 108-
III. CƠ CẤU ĐIỀU CHỈNH VƠ CẤP
Hình 5 –14 Bộ truyền vơ cấp dai răng
h.5
–
15 ma sát trụ côn
h.5
–
16 ma sát trụ
h.5
–
17 ma sát đai côn
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 109-
Được dùng phổ biến là cơ cấu dây đai bánh đai cơn (h. 5 – 32,a) và cơ cấu
ra nếu có
Nhiệt độ cơ cấu lên q
50
0
C
1. Khơng có dầu bơi trơn 3
2. Khe hở trong các ổ trục nhỏ
q
1. Bơi trơn đúng qui định
2. Điều chỉnh khe hở ổ trục
Cơ cấu kiểu bi, tự động
thay đổi tốc độ
Bánh vít bị cắt đứt ren Thay bánh vít
Cơ cấu này được dùng chủ yếu trong máy tiện (1620 1M620, 1?63) một số máy rơvonve và
máy khoan. Ngồi ra còn một số máy dùng các cơ cấu kiểu ma sát giữa đĩa trụ với đĩa trụ (ít
dùng), đĩa cơn với đĩa chõm cầu (trong một số máy khoan), kiểu bi v.v…
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 110-
Các dạng hư hỏng và cách sửa chữa tương tự như với các chi tiết cơ khí cơ bản đã nêu ở
các mục trước (trục, then, bạc, bánh đai, dây đai v.v…)
Hình 5 – 32. Cơ cấu điều chỉnh vơ cấp tốc độ
Những hư hỏng thường gặp, ngun nhân và cách xử lý của các cơ cấu điều chỉnh vơ cấp
thơng dụng được nêu trong bảng 5 – 23.
IV. CƠ CẤU ĐẢO CHIỀU
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 112-
Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục :
a) Con cóc bị trượt khơng hãm nổi bánh cóc. Ngun nhân do răng bánh cóc và con cóc bị
mòn. Gia cơng lại răng bánh cóc, thay con cóc.
b) Cơ cấu làm việc khơng ổn định. Ngun nhân do con cóc bị mòn, lò xo của con cóc yếu
q hoặc mất lò xo. Thay con cóc ; thay hoặc lắp lò xo mới.
c) Khi làm việc, con cóc ln ln mớn ở đầu răng bánh cóc khơng lọt được vào rãnh răng.
Ngun nhân do con cóc bị mòn. Thay con cóc.
d) Khi có tải, cơ cấu con lăn chêm bị trượt, khơng hãm được, Ngun nhân do con lăn bị
mòn hoặc ra khỏi vị trí cần thiết. Thay con lăn và điều chỉnh vị trí con lăn chinh xác.
e) Cơ cấu cóc kiểu con lăn chêm khơng làm việc, cả khi khơng tải, do lò xo yếu q hoặc
bị gãy. Thay lò xo.
VI. CƠ CẤU CAM :
Được sử dụng rộng rãi trong máy cắt kim loại, nhất là trong các máy cắt tự động để thực
hiện những chuyển động xác định của dụng cụ cắt và chi tiết gia cơng.
quan trọng có thể hàn đắp mặt
cam rồi sửa nguội. Đối với bộ
phận quan trọng cần thay thế
cam
Bộ phận làm việc bị rung ứng
với những đoại xác định trên bề
mặt cam
Những đoạn đó của mặt cam bị
xước
Tháo cam ra lau chùi chổ bị
xước đánh bóng rồi lắp lại
Xước mặt cam 1. Khơng có dầu bơi trơn hoặc
dầu bơi trơn khơng sạch
2. Mặt làm việc của cam khơng
đủ độ cứng
1. Điều chỉnh hay sửa chữa bộ
phận bơi trơn thay dầu
2. Nhiệt luyện độ cứng HRC 58
– 62 hoặc thay cam
Khi cam quay nhanh bộ phận
cơng tác khơng trở về vị trí giới
hạn, chỉ khi cam quay chậm bộ
phận cơng tác mới tới được vị
trí đó
Lực đẩy lò xo bật về khơng
thắng nỗi lực qn tính
Giảm tốc độ trục cam. Tăng lực
đẩy (Điều chỉnh) lò xo, nếu cần
thay thế mới
Quy luật làm việc của bộ phận
Trong các máy cắt kim loại hiện nay, người ta dùng phổ biến nhiều loại cơ cấu điều khiển
cơ khí, thủy lực, khí ép và điện. Các máy ở nước ta dùng chủ yếu cơ cấu kiểu cơ khí điều khiển
bằng tay, đảm bảo an tồn lao động, thao tác nhẹ nhàng và nhanh chóng. Lực cần thiết để điều
khiển các tay gạt của máy khơng vượt q các trị số trong bảng 5 – 25.
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 115-
Các cơ cấu điều khiển được phân thành hai loại : Hình 5 – 33. Cơ cấu điều khiển riêng rẽ
Loại điều khiển riêng rẽ, trong đó mỗi tay gạt chỉ đóng mở một phần tử máy.
Hình 5 – 33 nêu hai kết cấu điển hình của cơ cấu điều khiển riêng rẽ. Trên hình 5 –33a, khi quay
tay gạt đòn 2 mang ngàm gạt 3 sẽ quay theo và điều khiển được một chi tiết di trượt của máy (ví
dụ cặp bánh răng di trượt) lò xo 4 ln ln đẩy viên bi tỳ vào vỏ máy. Ở các vị trí định vị của
tay gạt, viên bi lọt vào các lỗ nong trên vỏ máy báo cho người cơng nhân biết đã gạt tới các vị trí
chính xác. Trên hình 5 – 33b, khi quay tay quay gạt 1, trục ren 2 quay theo làm đai ốc kiêm
ngàm gạt 3 tịnh tiến gạt chi tiết 4 tới các vị trí cần thiết.
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 116-
Lực điều khiển tay gạt, Kg
Dùng tay phải Dùng tay trái Chiều cao chỗ nắm tay
gạt so với mặt đất , mm
Phương của lực
Lên trên Xuống
dưới
Sang hai
bên
Lên trên Xuống
dưới
Sang hai
bên
300 - 650 14 7 4 12 6 3
650 – 1050 12 12 6 10 10 4
1050 – 1400 8 8 6 6 6 4
1400 – 1800 7 14 4 6 12 3
Bảng 5 – 26
Hư hỏng thường gặp cơ cấu điều khiển
Dạng hư hỏng Dự đốn ngun nhân Cách xử lý
Các bánh răng khơng vào
khớp hồn tồn hoặc bị hãm
ở ngồi vị trí vào khớp mặc
dù đã gạt đủ hành trình tay
gạt
1. Chiều dài thanh kéo của các
bánh răng ăn khớp bị thay đổi.
2. Mòn con trượt của ngàm gạt
3. Mòn rãnh lắp ngàm gạt.
1. Điều chỉnh lại
2. Thay
thiết
Các bánh răng dịch chuyển
tự do trên trục khơng theo
sự điều khiển của tay gạt
1. Gãy con trượt
2. Gãy ngàm gạt
3. Ngàm gạt tuột khỏi các chi
tiết được điềi khiển
1. Thay con trượt
2. Sửa chữa hoặc thay ngàm
trượt
3. Đạt lại ngàm gạt
Cơ cấu điều khiển tập trung
kiểu dĩa lỗ , có một số vị trí
khơng tác dụng
1. Trục thanh răng bị cong
2. Gãy răng ở trục thanh răng
hoặc ở các bánh răng
1. Tháo cơ cấu lấy trục thanh
răng ra sửa chữa rồi lắp lại
2. Thay trục thanh răng , sửa
chữa hoặc thay các bánh răng có
răng gãy
VIII. CƠ CẤU KHĨA LẪN NHAU
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 119-
bất thường thì phải kiểm tra ngay. Những chi tiết bị nứt mòn gãy phải thay thế bằng các chi tiết
dự trữ ngay.
Thơng thường ta khơng để cơ cấu này hư hỏng trong khi làm việc mà sau mỗi lần xem
xét đều có chỉnh sửa kịp thời. Vì vậy ở đây khơng nêu những hư hỏng của cơ cấu và cách xử lý ở
dạng lắp này .
IX. CƠ CẤU HÃM :
Trong các máy cắt kim loại có những bộ phận được định vị tại nhiều vị trí như đầu
revonve, bàn máy và đài dao nhiều vị trí, một số tay gạt điều khiển máy v.v.… Để xác định chính
xác của bộ này phải dùng cơ cấu hãm . Hình 5-35 với thiệu một số cơ cấu hãm đơn giản. Cơ cấu
gồm thân 1 được lắp chốt ren với chốt 2, lò xo 3 và bạc 4 lòng lồng ra ngồi chốt 2. Bạc 4 được
lắp ghép vào chi tiết 5. Chi tiết 5 là chi tiết cần hãm tại các vị trí xác định. Ví dụ tay gạt nhiều vị
trí v.v…
Nếu kéo thân 1 thì chốt 2 cũng được kéo ra khỏi lỗ thân máy 6 lò xo 3 bị ép lại tay gạt 5
được tự do. Tới vị trí khác nếu bng thân 1 ra lò xo 3 lại đẩy chốt 2 vào lỗ, xác định vị trí mới
của tay gạt 5 .
Cơ cấu này ít hư hỏng, chỉ khi nào lò xo yếu q thì thay, ngồi ra các chi tiết bị sứt mẻ
gãy vỡ thì gia cơng các mới thay thế.
5 – 36, kết cấu máy sẽ khơng cho phép ( nhỏ hơn ( nhiều, do đó thời gian máy chạy khơng sẽ
lớn. Phải dùng cơ cấu culít quay. Hình 5 – 37 giới thiệu cơ cấu culít quay dùng trong máy xọc.
Bánh răng 1 lắp trên trục cố định 01 nhận chuyển động quay từ bánh răng 2. Con trượt 3 lồng
vào một chốt cố định trên bánh răng 1 và trượt trong rãnh của thanh 4.
Thanh 4 quay quanh tâm 02. Nhánh kia của thanh 4 có xẻ rãnh để điều chỉnh khoảng cách
giữa chốt 5 với tâm 02. Khi bánh răng 1 quay, nhờ con trượt 3 mà thanh 4 quay quanh 02, tiếp đó
thơng qua chốt 5, biên 6 làm đầu trượt 7 mang dao xọc tịnh tiến lên xuống.
Chiều dài hành trình của dao phụ thuộc vào khoảng cách giữa chốt 5 và 02. Hình 5
–
36. Cơ cấu culit của máy bào
Hình
5
-
37 cơ cấu Culít quay
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 122-
Tốc độ tịnh tiến của dao trong một hành trình kép phụ thuộc sự thay đổi khoảng cách giữa
con trượt 3 và tâm 02. Càn bố trí sao cho hành trình làm việc, dao chạy chậm và hành trình chạy
khơng dao nhanh. Điều đó hồn tồn khơng phụ thuộc và cự ly dài hay ngắn của hành trình.
Hình 5 – 37. Cơ cấu culit quay dùng trong máy xọc
Sau khi sửa chữa rãnh và lỗ của thanh culit, độ song song giữa hai thành bên của rãnh với
tâm các lỗ khơng vượt q 0,04mm trên chiều dài 300mm và được kiểm tra bằng cách lắp trục
kiểm vào lỗ, dùng đồng hồ so và bàn lấy dấu để xác định độ khơng song song.
Kết cấu của cơ cấu culit trong các loại máy bào có khác nhau,nên cơng nghệ sửa chữa cũng
khác nhau.Tuy vậy cũng có những điểm giống nhau, có thể tham khảo qua lại trong q trình sửa
chữa khoảng 5 – 27 nêu quy trình cơng nghệ mẫu sửa chữa thanh culit ở máy bào 736 do Liên
Xơ sản xuất.
Hình 5 – 39. Sơ đồ gia cơng thanh culit
Con trượt bị mòn thường được thay mới. Phải mài và cạo các bề mặt làm việc của con trượt
mới chế tạo và lắp thử vào rãnh của thanh culit; con chạy phải trượt dễ dàng trong suốt rãnh này.
Lỗ con chạy nếu khơng dùng bạc thì gia cơng theo chơt con trượt, nếu dùng bạc thì gia cơng theo
bạc mới. Mặt dày con chạy có các rãnh chứa dầu bơi trơn.
Chi tiết dẫn hướng 4 (h, 5 – 38a) nếu mòn ít thì cạo sửa chữa, mòn nhiều thì thay. Khi cạo
sửa bề mặt làm việc 1 của chi tiết dẫn hướng cần kiểm tra độ song song của nó với mặt đầu bánh
răng culit 7 (đặt bánh răng culit và chi tiết lên cùng một bàn máp và kiểm tra bằng đồng hồ so).
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 124-
Con chạy 1 (h. 5-40) nếu mòn thì thay mới. Cạo các bề mặt làm việc của con chạy theo các
mặt 1 của chi tiết 4 (h. 5-38a) còn chốt 2 (h. 5-40) của con chạy gia cơng theo lỗ con trượt; tiện
cạo rồi sửa để đạt độ vng góc giữa chốt 2 với bề mặt 1 của con chạy (h. 5-40). Kiểm tra độ
vng góc đó theo hai phương ngang và dọc với thiết bị như hình 5-57 gồm êke 3 và hai bàn
máp 4, 5.
cơngĠ6. Độ khơng song
song giữa hai mặt gia
cơng 1 và 2 khơng lớn
hơn 0,06mm trên chiều
dài 1000mm ; độ khơng
song song của tâm hai lỗ
A và B khơng vượt q
0,06mm trên chiều dài
1000mm
Đồng hồ so,
trục kiểm,
dao phay trụ
đứng
Điều chỉnh, gá
đặt bằng cách lắp
đồng hồ so vào
trục chính máy
phay. Khi kiểm
tra, cho bàn máy
chạy dọc.
Đặt chi tiết lên một
miếng đệm đã mài
chính xác lên bàn máy
Đường tâm trục chính
trùng với đường tâm trục
cắm ở lỗ C. Sai lệch cho
Đệm định
hơn 5 – 8. Độ khơng song
song cho phép giữa mặt 1
và 2 khơng q 0,03 mm
trên tồn bộ chiều dài.
Thước thảng
mũi cao
Kiểm tra bằng
thước thảng và
vết sơn dính ở
các điểm tiếp
xúc.
XIX. CƠ CẤU HẠN CHẾ HÀNH TRÌNH :
Trong mặt cắt kim loại, cơ cấu hạn chế hành trình thường được dùng ở những xích động có
các khâu chuyển động tịnh tiến. Nó gồm các cử tùy và bộ ngắt chuyển động băng cơ khí, điện
hoặc thủy lực.
Ở máy tiện ren vít vạn năng, cơ cấu hạn chế hành trình dùng để tự động ngắt chuyển động
chạy dao của bàn dao khi một vấu bắt ở bàn dao tới chạm vào cử tỳ gần trên thân máy. Người ta
còn dùng cử tỳ quay hình trụ có nhiều vị trí hãm tương ứng với những hành trình khác nhau của
bàn trượt (ở máy tiện vạn năng là của bàn dao). Loại cử tỳ này chủ yếu ø dùng trên các máy
rơvonve với số vị trí hãm bằng số vị trí của đầu rơvonve. Những máy tiện thường, dùng cử tỳ
quay có thể tiện trục bậc với năng suất rất cao vì gỉam nhiều thời gian phụ (máy tiện Tiệp khắc
SUS-63).
Các loại cơ cấu hạn chế hành trình được dùng vào hai cơng dụng sau đây :
a) Tự động dừng bộ phận cơng tác tại những vị trí đã được định trước.
b) Tự động ngắt xích động khi q tải.
vào thì bị xê dịch.
Bắt chặt cữ tỳ nếu cần thì
sửa chữa hoặc thay.
Chi tiết của cơ cấu làm nhiệm
vụ tự động ngắt xích động khi
q tải bị phá hủy trước khi cơ
cấu tác động
1. Lò xo được điều chỉnh ứng
với momen xoắn lớn q, vượt
sức bền chi tiết máy.
2. Có vật lạ lọt vào cơ cấu ở chỗ
khớp ly hợp (hoặc giá đỡ)
1. Điều chỉnh lại lực căng lò
xo (ví dụ ở trục vít rơi).
2. Tháo cơ c
ấu, lấy vật lạ
ra và đề phòng những vật lạ
khác rơi vào.
Cơ cấu tác động non (tức là
chưa q tải đã ngắt xích
động)
1. Lò xo yếu q.
2. Mòn vấu của khớp ly hợp.
1. Điều chỉnh lực căng hoặc
thay lò xo.
2. Sửa chữa hoặc thay (xem
phần sửa chữa khớp ly hợp
vấu) khớp ly vấu.
Hộp tốc độ có thể làm liền với cụm trục chính, trong một hộp hoặc làm rời. Đa số các máy
cắt hạng trung và hạng nặng hiện nay được bố trí hộp tốc độ liền với cụm trục chính và máy tiện,
cả khối đó gọi là ụ trước (như các máy 1Ầ, 1K62, 6?82, 1M36,2ẠL,v.v…). Bố trí như vậy có
khuyết điểm là rung động và nhiệt phát ra ở hộp tốc độ lan truyền sang trục chính nhưng có ưu
điểm là kết cấu gọn làm một khối, điều khiển tập trung, giảm số lượng chi tiết hộp của máy, do
đó giảm khối lượng cơng việc cạo sửa khi lắp ráp.
Ở những máy nhỏ, cao tốc và chính xác, phải hy sinh các ưu điểm kể trên để đạt độ ổn định
chuyển động cao cho trục chính bằng cách bố trí hộp tốc độ trong hộp riêng độc lập đối với cụm
trục chính như các máy 1616 1A616, 1?6 11?, 1A136,1730,1622 v.v… Trong các loại máy tiện
này, hộp tốc độ đặt trong khoang dưới của thân máy, truyền chuyển động lên cụm trục chính
bằêng bộ truyền dây đai hình thang. Như vậy ụ trước của máy chỉ có trục chính và một số ít chi
tiết nữa chứ khơng bao gồm cả hộp tốc độ. Chú ý, khi lập biên bản sửa chữa và bản kiểm tu, các
bộ phận và chi tiết trong hộp tốc dộ đều đã được xếp riêng trong các muc trước (như trục chính,
trục truyền, bánh răng, ổ trục, khớp ly hợp, phanh,v.v…). Phần này chỉ nêu cách sửa chữa vỏ hộp
Gia cơng (tiện và mài) một bạc thép có đường kính trong với lượng dư đủ để doa sau khi
lắp với lỗ hộp đường kính ngồi được xác định theo lỗ hộp đã doa với chế độ lắp C1; chiều dày
bạc khoảng 5 – 8mm. Ép bạc vào lỗ bằng dụng cụ được giới thiệu trên hình 5-42b (1 là bạc sửa
chữa). Bạc sau khi ép, được sửa mặt đầu và doa lỗ để lắp ổ lăn, độ đảo hướng kính cho phép của
lỗ bạc khơng q 0,01mm.
Lắp vỏ hộp vào thân máy và lắp trục chính vào vỏ hộp. Lắp trục 1 (h. 5-42c) vào lỗ cơn
của trục chính, dùng đồng hồ so 3 bắt cầu 2 hoặc bàn dao máy tiện để kiểm tra độ song song của
đường tâm trục chính với băng máy (kiểm tra trong mặt phẳng ngang và mặt phẳng đứng). Độ
khơng song song cho phép 0,01 – 0,02mm trên chiều dài 300mm. Nếu sai số vượt q giới hạn
cho phép phải cạo các mặt tỳ 8 và 10 (h. 5-45a) để đạt độ tiếp xúc tốt giữa vỏ hộp với mặt băng
máy và độ song song u cầu.
2. Xử lý các hư hỏng thường gặp của vỏ hộp tốc độ trong q trình làm việc (xem
bảng 5-29).
Bảng 5 – 29
XỬ LÝ CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA HỘP TỐC ĐỘ
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 129-
Hư hỏng Dự đốn ngun nhân Cách xử lý
Động cơ điện quay,
tay gạt được đặt vào số
mà trục chính khơng
quay
1. Mòn các đĩa của khớp ly hợp
đĩa ma sát.
1. Khơng đủ dầu trong hộp.
2. Khe hở cạnh răng của một hoặc
nhiều cặp bánh răng nhỏ q hoặc
khơng có khe hở.
1. Đổ thêm dầu.
2. Tháo hộp tốc độ. Kiểm tra khe
hở cạnh răng của các bộ truyền
và nếu có thể, kiểm tra các bánh
răng về mức độ hở cạnh răng
theo tiêu chuan. Các bánh răng
có sai số q lớn cần phải thay.
Đổi tay gạt sang các vị
trí sang số mà tốc độ
trục chính khơng đổi
1. Then để lắp tay gạt vào trục gạt
số bị đứt.
2. Gãy ngàm gạt.
1. Thay then.
2. Sửa chữa bằng hàn rồi gia
cơng hoặc thay mới. Vị trí tay gạt sang số
khơng phù hợp với tốc
trục tác dụng lên bánh răng (dù là
1. Kéo dài hoặc rút ngắn tay đòn
hoặc ngàm gạt vào khớp. 2. Doa lại lỗ lắp trục.
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 130-
bánh răng thang) làm các bánh
răng dịch chuyển.
3. Tay gạt sang số nặng q ; lò xo
của cơ cấu hàm yếu q ; máy
chạy rung làm cho trọng lượng bản
thân tay gạt cũng độ điều khiển tay
gạt tới vị trí ngắt. 3. Giảm trọng lượng tay gạt ;
điều chỉnh hoặc thay lò xo của
cơ cấu hãm. Chống rung bằng
cách cho máy chạy ở khoảng tốc
độ ít rung cho máy, tăng cứng
vững cho hệ thống máy-dao-chi
tiết-đồ gá ; nếu cần xử lý lại
móng máy.
Khi điều khiển đảo
Ở các cơ cấu then kéo và cơ cấu Mêan, các bánh răng chóng mòn vì lúc nào cũng ăn khớp
với nhau dù là có tải hay khơng tải.
Ngồi những hư hỏng tương tự như ở hộp tốc độ, hộp chạy dao còn có thêm một số hư
hỏng được nêu trong bảng 5 – 30.
Bảng 5 – 30.
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA HỘP CHẠY DAO
Hư hỏng Dự đốn ngun nhân Cách xử lý
Khi điều khiển tay gạt chạy
dao, bộ phận cơng tác khơng
làm việc mà chỉ nghe thấy
tiếng lách cách.
Khớp trục an tồn khơng làm
việc vì đai ốc vít hãm bị nới
lỏng ; gãy lò xo, mòn mặt cơn
khớp trục v.v…
Điều chỉnh khớp trục an tồn
bằng cách siết chặt đai hốc
vít hãm ; thay lò xo ; thay
hoặc sửa chữa khớp trục.
Thay then
Ở hộp chạy dao có dùng các
cơ cấu bánh răng lồng khơng
(Nooctơng, Mêan…) tay gạt
Ụ sau tiêu biểu và thơng dụng nhất trong các máy cắt kim loại là ụ sau của các máy tiện ren
vít vạn năng. Ụ sau rất quan trọng vì nó trực tiếp định vị chi tiết gia cơng.
Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại
Giáo trình Công nghệ sửa chữa máy Trường ĐHSPKT – Khoa Cơ khí Máy
Dương bình Nam – Hoàng Trí - 132-
Hình 5 – 43. Ụ sau máy tiện 1A62
Hình 5 – 43 giới thiệu một kết cấu ụ sau. Mũi tâm cắm vào lỗ cơn của nòng ụ sau để đỡ chi
tiết gia cơng. Khi khoan trên máy tiện, mũi khoan cũng cắm vào lỗ cơn này. Tay gạt 6 để khóa
chặt nòng tại vị trí cần thiết; vít me 5 để điều khiển hành trình nòng ụ sau trong lỗ ở thân ụ. Tấm
kẹp 7 và hai bulơng 8 để cố định ụ sau trên băng máy. Vít 9 để điều chỉnh vị trí thân ụ trên đế ụ
khi tiện cơn và điều chỉnh chính xác vị trí đường tâm nòng ụ sau theo nhương ngang của máy.
Những chi tiết bị mòn cần được phục hồi hoặc thay mới của ụ sau là đế, thân, nòng và bộ
vít me – đai ốc.
Sửa chữa vít me – đai ốc đã nêu ở trên. Phần này sẽ nêu cách phục hồi độ chính xác lắp
ghép giữa thân với nòng và độ chính xác chiều cao thân ụ sau. Muốn vậy phải sửa chữa ba chi
tiết cơ bản là thân , đế và nòng ụ sau.
Khi lỗ cơn ở nòng và lỗ lắp nòng của thân ụ mòn ít, khe hở lắp ghép giữa lỗ thân và nòng
chưa q 0,05mm, độ cơn và độ ơvan chưa q 0,01mm và các bề mặt làm việc khơng bị sây sát
thì chỉ cần cạo sơ qua mặt trượt của đế ụ theo băng máy. Nếu chiều cao tâm ụ thấp hơn tâm trục
chính thì dùng căn đệm nâng chiều cao tâm lên.
Khi nòng và lỗ thân ụ mòn nhiều thì phải sửa chữa. Có hai cách sửa chữa
1. Dùng phương pháp gia cơng cơ (doa lỗ thân ụ).