Giáo trình thị trường chứng khoán - Chương 3 - Pdf 18


CHƯƠNG
III

THỊ TRƯỜNG CHƯNG KHOÁN SƠ C

P I. KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG

1. Khái ni

mNói
đến
thị trường chứng khoán, người ta thường nghĩ ngay
đến
thị trường thứ
cấp
- sở giao dịch
chứng khoán, mà
rất
ít khi
đả
động
đến
thị trường sơ c

p. Tuy nhiên, trên thực
tế,
thị trường sơ

tiên và vô cùng quan trọng là xây dựng và phát tri

n thị trường sơ c

p.
Khác với thị trường thứ
cấp
là nơi các chứng khoán được mua đi bán
lại,
thì thị trường sơ cấp là thị

trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành.

Thị trường sơ
cấp
còn có tên gọi là thị trường
cấp
một hay thị trường phát hành.

Đi

m khác
biệt dễ nh

n th

y nh

t giữa thị trường sơ
cấp


p. N
ế
u không có thị trường chứng khoán, thị trường tài thính không
thể
hoàn chỉnh và
phát tri

n
để cấu
thành nên
nền
kinh t
ế
thị trường theo đúng nghĩa
của
nó. Trong thị trường ch

ng
khoán, thị trường sơ
cấp

tiền để của
thị trường thứ c

p. Tính ch

t và quy mô
của
thị trường sơ c

tế.
Thứ nh

t thị trường sơ
cấp
đóng
vai trò huy động vốn cho
nền
kinh t
ế
b

ng vi

c
tạo
ra nhi

u cơ hội
đầu
tư cho những người có ti

n
nhàn rỗi. Không những
thế,
thị trường sơ
cấp
còn là một kênh phân bổ vốn vô cùng hi

u qu

cụ

tất cả
các
nền
kinh t
ế
thị trường
đều
sử
dụng nh

m tăng
cường hi

u
quả ho

t động
của nền
kinh t
ế
.
Đối với Vi

t Nam, thị trường sơ
cấp
có một ý nghĩa
rất
lớn lao trong công cuộc công nghi


ng
để

thể
duy
trì tốc độ phát tri

n kinh t
ế
lớn hơn 7%/năm, trong 10 năm tới Vi

t Nam
cần
một lượng vốn 40 - 50 t

đôla Mỹ. Lượng vốn này có
thể
được huy động từ trong và ngoài nước. Tuy nhiên,
ảnh
hưởng
của cu

c
khủng ho

ng kinh t
ế
và tài chính 1997 vừa qua
tại

ế
u chúng ta có
thể
xây đựng được một thị trường chứng khoán sơ
cấp

hi

u
quả
trong vi

c huy động vốn trong nước,
nền
kinh t
ế
Vi

t Nam
sẽ
có sự độc
lập
cao hơn
về v

n

sẽ
ít chịu
ảnh


c mở rộng
sản xu

t,
tạo
ra nhi

u
của cải
xã hội và vi

c làm hơn và
những công ty ho

t động không có hi

u
quả sẽ
bị
giải thể
hay phá s

n. Vi

c này giúp cho các nguồn l

c
xã hội được phân bổ và sử
dụng

cấp
giúp chính
phủ giải quy
ế
t được các
vấn đề thi
ế
u
hụt
ngân sách, có
thêm vốn
để
thực hi

n các dự án xây dựng cơ sở
hạ t

ng mà không ph

i phát hành thêm
tiền tạo
ra s

c
ép
về lạm
phát. Chính vì l

đó, ngày nay, ở
hầu hết

của
quốc gia.
Hi

n
tại
trên
thế
giới, ngoài một số ít các nước và lãnh thổ như Hồng Kông ho

c Singapore, ph

n
lớn các quốc gia
đều ph

i đối
mặt
với
vấn đề
thâm
hụt
ngân sách. Ví
dụ
như Hoa Kỳ, từ năm 1931 đ
ế
n
1988 mới chỉ có 3 năm có th

ng dư ngân sách. Trong th

(Tỷ
USD)
Năm Tổng n


1946 259,1
1950 225,4
1960 287,7
1970 388,3
1980 930,2
1985 1.945,9
1987 2.309,3
1988 2.492,6

Nguồn: Pctcr S. Rose: Thị trường tiên t

và thị trường vốn, 1989, trang 652. BPI IRWIN.

Nợ
của
chính quy

n các bang và địa phương, thời kỳ 1940 - 1986 (tỷ USD)
. Năm N

u kho
bạc
1 năm phát hành qua
đấu th

u là 3.365 tỷ đồng, d
ư
nợ trái phi
ế
u kho
bạc loại
kỳ
hạn
2 năm bán l

là 5.235 tỷ đồng. Trong năm 1999 tổng số trái phi
ế
u
chính
phủ
phát hành cũng vào kho

ng 10.000 tỷ đồng
1
. Năm 2000, tổng số trái phi
ế
u kho
bạc
phát hành
lên

u chính
phủ
còn là một bi

n pháp bình ổn kinh
tế.
Do lãi su

t
của
trái phi
ế
u
chính
phủ

ảnh
hưởng vô cùng lớn đối với lãi su

t trên thị trường nên vi

c phát hành trái phi
ế
u
sẽ

nh
hưởng lớn
đến khả
năng

ế
u dài h

n,
còn trong trường hợp
nền
kinh t
ế
quá nóng,
lạm
phát cao, chính
phủ

thể
tăng lãi su

t trái phi
ế
u và qua
đó gi

m nhịp độ
đầu
tư và tiêu dùng quá cao. Chính vì lý do này mà các nước và lãnh thổ như H

ng
Kông và Singapore, m

c dù luôn có th



t
Nam. Đ

tài
cấp
bộ. 1999. và chính
phủ
ít có nhu
cầu
vay vốn trong dân
vẫn
phát hành trái phi
ế
u ra thị
trường theo định kỳ.
2.3.
Đối với
các doanh nghi

p

Đối tượng quan trọng nh

t
của
thị trường sơ
cấp
là các doanh nghi


ki

n cho các doanh nghi

p
tiếp cận
với một kênh huy động vốn linh ho

t và có hi

u
quả
hơn. Khi m

t
doanh nghi

p có nhu
cầu về
vốn
để
mở rộng
sản xu

t kinh doanh thì doanh nghi

p đó có
thể
phát hành
cổ phi

những kho

n vay ng

n h

n, các kho

n huy động trên thị trường sơ
cấp đều
là những kho

n huy đ

ng
dài
hạn
(thường là từ 5 năm trở lên).
Ngược
lại,
khi các doanh nghi

p ở trong tình tr

ng dư thừa vốn nhưng chưa có cơ hội
sản xu

t kinh
doanh, các doanh nghi


ho

ch hoá
tập
trung quan liêu, bao
cấp
sang cơ
chế
thị trường nhi

u doanh nghi

p và các nhà qu

n lý
doanh nghi

p
vẫn
chưa
tiếp cận
được với phương thức qu

n lý mới và hi

u qu

. Sự ra đời thị tr
ườ
ng
II. CÁC CHỦ THỂ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN

Chủ thể
phát hành chứng khoán là tổ chức huy động vốn b

ng cách bán chứng hoán cho người đ

u
tư.
Chủ thể
phát hành bao gồm chính
phủ,
các doanh nghi

p và các quỹ
đầu t
ư
.
1. Chính ph
ủTrong ph

n trên, chúng ta đã
biết r

ng chính

hụt
vốn
xảy
ra khá thường xuyên trong chi tiêu
của
mình b

ng cách yêu
cầu
ngân hàng trung ương in thêm
tiền m

t. Chính
phủ
cũng không
thể
đơn gi

n tài trợ cho các thi
ế
u h

t
của
mình b

ng cách tăng nguồn thu từ thu
ế
. M


ng.
Tuy nhiên, đối với các công trình dự án quan trọng, đòi hỏi lượng vốn ban
đầu
lớn, vi

c tăng nguồn thu
của
chính
phủ
từ thu
ế
cũng không
thể
đáp ứng được nhu
cầu về
vốn ban đ

u. Bên c

nh đó, vi

c tăng
thu
ế
đột ngột cũng
sẽ
có những
ảnh
hưởng
xấu

i lúc nào doanh nghi

p cũng có
thể dễ
dàng
giải quy
ế
t
vấn đề thi
ế
u vốn b

ng
cách vay ngân hàng. Khi dã có thị trường chửng khoán, một cách
khả
đơn gi

n và mau l

là huy đ

ng
vốn trên thị trường sơ c

p. Phát hành cổ phi
ế
u
để
mời cộng tác làm ăn, hay phát hành trái phi
ế

mất rất nhi

u năm
để
thu hồi vốn. Trong nh

ng
trường hợp như v

y, ngân hàng thường ít m

n mà trong vi

c cho vay. Do
vậy
vay dài
hạn
trên thị tr
ườ
ng
là cách tốt nh

t.
Trong
nền
kinh t
ế
thị trường, có 3 hình thức tổ chức doanh nghi

p cơ b


t Nam, theo Lu

t doanh nghi

p ban hành năm 1999 và Lu

t doanh nghi

p nhà nước, các
doanh nghi

p Vi

t Nam được phân ra làm 5
loại
hình doanh nghi

p chính:
- Công ty trách nhi

m hữu h

n

- Công ty cổ ph

n

- Doanh nghi

trái phi
ế
u. Doanh nghi

p nhà nước và các công
ty trách nhi

m hữu
hạn
được phép huy động vốn b

ng vi

c phát hành trái phi
ế
u. Các doanh nghi

p t
ư
nhân và hợp tác xã không được phép phát hành
hạt
cử
loại
chứng khoán nào trên thị tr
ườ
ng.
3.
Quỹ dầu t
ư


dầu
tư mới và phát hành các chửng chỉ quỹ ra công chúng. Hi

n
tại

rất nhi

u hình thức thành
lập
quỹ
đầu
tư chứng khoán. Tuỳ theo từng mô hình mà cách thức phát hành chứng chỉ
đầu

của
các
quỹ này cũng khác nhau
1
.
xem chi
tiết
Chương VIII,
mục
IV.

III. CÁC PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH CHƯNG KHOÁN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ

I
VỚI VIỆC PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÃN

và không ti
ế
n
hành một cách rộng rãi ra công chúng.
Vi

c phát hành chứng khoán riêng l

thông thường chịu sự đi

u chỉnh
của Lu

t công ty. Ch

ng
khoán phát hành dưới hình thức này không ph

i là đối tượng được niêm
yết
và giao dịch trên thị tr
ườ
ng
chứng khoán sơ c

p.
Công ty thường lựa chọn phát hành riêng l

bởi một số nguyên nhân sau:


ế
u cho các nhà cung
cấp
hay tiêu
thụ sản ph

m
- Phát hành cho cán bộ công nhân viên chức
của
công ty
1
.

1 2. Phát hành ra công chúng

Phát hành chứng khoán ra công chúng là vi

c bán chứng khoán rộng rãi ra cho một số lượng lớn công
chúng
đầu
tư, trong đó một tỷ l

nh

t định chứng khoán ph

i dược phân phối cho các nhà
đầu
tư nh



p thu

n. Sau khi phát hành trên thị trường sơ c

p, ch

ng
khoán
sẽ
được giao dịch
tại
sở giao dịch chửng khoán
nếu
đáp ứng được các quy định
của
sở giao dịch
chửng khoán. Những công ty phát hành chứng khoán ra công chúng ph

i thực hi

n một
chế
độ báo cáo,
công bố thông tin công khai và chịu sự giám sát riêng theo quy định
của
pháp
luật
chửng khoán.
Mục

tiêu chí này. Ví d


nh
ư

tại
Hoa Kỳ,
luật
chứng khoán 1933 phân
biệt
phát hành ra công chúng và
phát hành riêng l


chỉ

dựa vào 2 tiêu chí là tổng giá trị

đợt phát hành và s

lượng người mua.
trước
hết

để qu

n lý, nh

m


n hình thành nên thị trường thứ
cấp
có tổ chức và có tính thanh
kho

n.
Nhi

u nghiên cứu
của
các chuyên gia trên thị trường chứng khoán cho th

y vi

c phát hành ch

ng
khoán ra công chúng có chi phí cao hơn khá nhi

u so với vi

c phát hành riêng
lẻ.
Thông thường trên thị
57trường chứng khoán sơ
cấp

n nhưng
rất nhi

u công ty v

n
lựa chọn vi

c phát hành ra công chúng. Nguyên nhân
của vi

c này là bởi các công ty phát hành ra công
chúng được hưởng những ích lợi mà các công ty phát hành riêng l

không
thể
có được nh
ư
:
Chứng khoán được phát hành ra công chúng được phép niêm
yết
trên thị trường chứng khoán t

p
trung (sở giao
1 C W smith, Jr. "Costs of Underwritten versus Right~ Issues," Journal Financial Econonlics. S


5,
tháng 12 năm 1977.


ng bá tên tuổi công ty. Các công ty phái đáp ứng các tiêu chu

n nh

t địnhmới được phép phát hành chứng khoán ra công chúng. Giới kinh doanh
đều
coi các cung ty được niêm y
ế
t
trên thị trường
tập
trung là những công ty có sự ổn định nh

t định. Vi

c này
sẽ tạo thu

n lợi
rất
lớn cho
công ty trong quá trình tìm
bạn
hàng và ký
kết
hợp đ


.
M

c dù phát hành ra công chúng làm gi

m tỷ l

sở hữu
của
các cổ đông hi

n
tại
nhưng do cổ phi
ế
u
được bán cho
rất nhi

u nhà
đầu
tư, mỗi nhà
đầu
tư chỉ có
thể n

m được một số chứng khoán nh

t định

tư trong trường hợp phát hành ra công
chúng. Do
vậy
mà dưới hình thức phát hành riêng
lẻ,
một số nhà
đầu
tư mới có
thể
trở thành các cổ đông
ki

m soát
của
công ty. Đây là vi

c mà ít cổ đông ki

m soát trong công ty mong mu

n.
Vi

c phát hành ra công chúng với sự tham gia và
bảo đ

m
của
các tổ chức
bảo

58+ Phát hành lần đầu ra công chứng (IPO): là vi

c phát hànhftrong đó cổ phi
ế
u
của
công ty
lần đ

u
tiên được bán rộng rãi cho công chúng
đầu
tư. N
ế
u cổ ph

n được bán
lần đầu
cho công chúng nh

m
tăng vốn thì đó là IPO sơ c

p, còn khi cổ ph

n được bán
lần đầu

thức duy nh

t, đó là chào bán sơ c

p.
2. Qu

n lý nhà nươc
đối
vơi vi

c phát hành chứng khoán

Về
lý thuy
ế
t, khi thị trường ho

t động hoàn
hảo
thì sự can thi

p
của
chính
phủ
dù ở
bất
cứ
cấp đ

y, sự tham gia
của
nhà nước vào công tác qu

n lý và đi

u chỉnh thị
trường luôn là một vi

c
cần thi
ế
t ở
tất cả
các quốc gia trên
thế
giới. Thị trường sơ
cấp
cũng gi

ng
những thị trường khác luôn tồn
tại
với những khuy
ế
t
tật. Khuy
ế
t
tật

cân đối v

thông tin trước
hết tạo
ra sự
bất
công cho các nhà
đầu
tư nhỏ, do không có
đầy đủ
thông tin
nên các nhà
dầu
tư có
thể
đưa ra các quy
ế
t định sai l

ch, không chính xác. Nghiêm trọng hơn là do sự
mất
cân đối v

thông tin giữa người bán và người mua trên thị trường này mà giá mua bán không
thể
hi

n đúng giá trị thực
của
các chứng khoán và

kinh t
ế
xã hội cao nh

t. Do v

y, sự qu

n lý
của
nhà nước trên thị trường chứng khoán

cấp
là nh

m đ

m
bảo
sự công b

ng cho mọi
chủ thể
tham gia vào thị trường (đ

c
biệt
là những nhà
đầu
tư nhỏ) và nh

cấp
được gọi là
chế đ

“qu

n lý theo ch

t lượng” và
chế
độ “công bố thông tin
đầy đủ”.
Thực ch

t có
rất
ít nước sử d

ng
thu

n tuý một trong hai
chế
độ này mà thường là
kết
hợp giữa 2
chế
độ này ở những mức độ khác nhau.
Theo
chế


n lý
về
chứng khoán ít đưa ra các tiêu
59chu

n cho các công ty tham gia vào thị trường mà chỉ chú trọng vào vi

c đ

m
bảo
các thông tin liên quan
tới mọi
mặt ho

t động
của
các công ty nêu trên được công bố rộng rãi ra công chúng.
Tại
các nước đã phát tri

n, các cơ quan qu

n lý
về
chứng khoán thường có xu hướng qu

"merit regulation" và "full disclosure" được dùng đ


chỉ

hai khái
ni

m nêu trên.
bởi
tại
các quốc gia đã phát tri

n, thị trường chứng khoán đã ho

t động có tính c

nh tranh cao, các
định
chế về
kinh t
ế
pháp
luật gắn liền
với thị trường đã phát tri

n ở mức tương đối
đầy đủ
và hoàn
h

c
biệt

các nhà
đầu
tư cá
thể,
các nhà
đầu
tư nhỏ) còn chưa
đầy đủ,
các định
chế
đi kèm với thị trường như các
cơ quan phân tích, định giá,
hệ
thống thông tin, các định
chế về
pháp lu

t, ki

m toán và
kế
toán phát
tri

n chưa
đầy đủ
hay đang còn trong giai đo

thế
nữa ngay c

trong các cơ quan qu

n lý
về
chứng khoán có
thể đ

m
bảo
các thông tin
về
các công ty như theo
chế đ

qu

n lý công bố thông tin
đầy đủ
trên thị trường thì các nhà
đầu
tư cũng khó có
thể
lựa chọn đ
ượ
c
những cơ hội
đầu

để đ

m
bảo
sự ổn định cho
thị trường và
để tạo ni

m tin cho công chúng khi tham gia vào thị trường chứng khoán sơ c

p.
IV- PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG (IPO)
11. Đi

u ki

n phát hành chứng khoán
lần đầu
ra công chúng

Ở tất cả
các quốc gia trên
thế
giới, các công ty thực hi

n vi


khoán
lần đầu
ra công chúng vì một số lý do sau:
- Phát hành chứng khoán ra công chúng là vi

c phát hành chứng khoán cho một số lượng lớn công
chúng
đầu
tư. Nhi

u người trong số đó là các nhà
đầu
tư nhỏ, các nhà
đầu
tư không có sự hi

u
biết

khả
năng phân tích cao
về
chứng khoán. Do đó
để bảo vệ
các nhà
đầu
tư này, chứng khoán phát hành
ph

i là các chứng khoán có ch

n theo dõi các công ty này trước khi công ty th

c
hi

n vi

c phát hành. Vi

c đưa ra các yêu
cầu
cao
về ch

t lượng đối với các công ty
lần đầu
phát hành ra
công chúng là
để

đắp
những sự thi
ế
u
hụt về
thông tin cho công chứng
đầu t
ư
.
Ngoài ra,

các
quốc gia này, trong giai đo

n
đầu sẽ

rất nhi

u t

ng lớp dân cư còn dè
dặt
trong vi

c chọn thị tr
ườ
ng
chứng khoán là nơi
đầu
tư các kho

n
tiết ki

m
của
mình. Vi

c đưa ra các
loại


i đáp ứng trước khi được phép phát hành chứng khoán ra công chúng
được chia ra làm hai nhóm các tiêu chu

n bao gồm nhóm các tiêu chu

n định lượng và nhóm các tiêu
chu

n định tính. Dưới đây là một số các tiêu chu

n thuộc hai nhóm nêu trên:
- Các tiêu chuẩn định l
ượ
ng;

+ Công ty ph

i có quy mô nh

t định;

+ Công ty ph

i ho

t động có hi

u
quả

+ Các thành viên sáng
lập của
công ty ph

i cam
kết n

m một tỷ l

nh

t định vốn cổ ph

n
của
côngty trong một kho

ng thời gian quy định.

- Các tiêu chuẩn định tính:

+ Các nhà qu

n lý công ty bao gồm thành viên ban giám đốc đi

ở mức độ cao nh

t những xung đột liên quan
đến quy

n lợi
của
các bên liên quan,
xung đột giữa
chủ
sở hữu và nhà qu

n lý v.v;
+ Các báo cáo tài chính,
bản
cáo b

ch và các tài
liệu
cung
cấp
thông tin
của
công ty ph

i có độ tin
cậy
cao nh

t. Đi

lập
hay th

m tra
của
các tổ chức theo quy định;
+ Công ty ph

i có phương án
khả
thi
về vi

c sử
dụng
vốn thu được từ đợt phát hành;

+ Công ty ph

i được một ho

c một số các tổ chức
bảo
lãnh phát hành đứng ra cam
kết bảo
lãnh cho
đợt phát hành.
Tại Vi

t Nam, tiêu chu


tối thi

u là 10 tỷ đồng Vi

t Nam;

+ Ho

t động có lãi trong hai năm liên
tục gần nh

t;

+ Thành viên hội đồng qu

n trị là giám đốc (tổng giám đốc) có kinh nghi

m qu

n lý kinh doanh;

+ Có phương án
khả
thi
về vi

c sử
dụng
vốn thu từ đợt phát hành cổ phi

lập ph

i n

m giữ ít nh

t 20% vốn cổ ph

n
của
tổ chức phát hành và ph

i n

m gi
ữmức này tối thi

u ba năm
kể
từ ngày
kết
thúc vi

c phát hành;

+ Trường hợp cổ phi
ế

lãnh phát hành. Các tổ chức
bảo
lãnh này s

tham gia vào mọi công đo

n
của
quá trình phát hành chứng khoán ra công chúng và có trách nhi

m liên
đới đối với các bên tham gia vào đợt phát hành bao gồm
cả
công ty phát hành. Thành công
của
đợt phát
hành ra công chúng
phụ
thuộc khá nhi

u vào kỹ năng ngh

nghi

p và uy tín
của
các tổ chức
bảo
lãnh.
Vi


Sau khi ch

p nh

n làm
bảo
lãnh phát hành, tổ chức
bảo
lãnh
sẽ
liên
hệ
với công ty tư v

n
và các tổ chức
đại
lý phân phối
để thi
ế
t
lập
tổ hợp
bảo
lãnh (n
ế
u c

n).

luật của
từng n
ướ
c).
Tổ chức
bảo
lãnh cùng với tổ chức phát hành
tiến
hành chu

n bị bộ hồ sơ xin phép phát
hành.
Ở Vi

t Nam, hồ sơ xin phép phát hành bao gồm các tài
liệu
sau:
- Đơn xin phát hành (theo m

u đi kèm trong Thông tư 01/19981TT-UBCK);

- B

n sao có công chứng gi

y phép thành
lập ho

c quy
ế

hội cổ đông ch

p thu

n vi

c phát hành cổ phi
ế
u;

- B

n cáo b

ch;

- Danh sách và sơ
yếu
lý lịch thành viên hội đồng qu

n trị và ban giám đ

c;

- Các báo cáo tài chính liên
tục
trong 2 năm liên
tục gần nh

t tính tới thời đi


nh pháp lý liên quan tới đợt phát hành đó. Công ty t
ư
vấn
chịu trách nhi

m xem xét và đ

m
bảo
hồ sơ
đầy đủ
và hợp l

theo đúng quy định
của
Uỷ ban
Chứng khoán.

Ti
ế
n hành soát xét và xác định trách nhi

m giữa tổ chức phát hành, tổ chức
bảo
lãnh và
các công ty tư v

n. Trong cuộc họp này, các bên ph


Nộp hồ sơ
xin phép phát hành lên U

ban Chứng khoán

Sau khi
kết
thúc giai đo

n “phân tích, đánh giá”, tổ chức
bảo
lãnh hoàn chỉnh hồ sơ xin
phép phát hành
lần
cuối cùng và
đệ
trình lên Uỷ ban Chứng khoán. Hồ sơ được gửi trực
tiếp đến
Uỷ ban
Chứng khoán ho

c gửi qua đường bưu đi

n.
Ở Vi

t Nam, các tổ chức
bảo
lãnh chưa phát tri



c bổ sung này ph

i được
lập b

ng văn
bản
và gửi
đến
Uỷ ban Chứng khoán. C

n lưu ý r

ng U

ban Chứng khoán chỉ
bắt đầu
tính thời gian xét duy

t
kể
từ ngày nh

n được hồ sơ xin phép phát hành
đầy đủ
và hợp l

.
Trong thời gian này tổ chức

c tri

n vọng
của
tổ chức phát hành.
Cũng trong thời gian này, tổ chức
bảo
lãnh phối hợp với tổ chức phát hành dự th

o công
bố phát hành và
bản
cáo b

ch tóm
tắt;
lựa chọn các phương
tiện
thông tin
đại
chúng
để
công bố vi

c
phát hành và các thông tin liên quan.
Ở Vi

t Nam,
vấn đề

đăng ký phát hành được coi là có hi

u lực:
Ở Vi

t nam, vi

c công bố phát hành được quy định như sau:
Ngay sau khi nh

n dược gi

y phép phát hành, tổ chức phát hành ph

i gửi cho Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước các tài
liệu phục vụ
cho vi

c phân phối, bao g

m:

- B

n cáo b

ch tóm t

t;


c
phát hành
đặt trụ
sở chính và
bản
tin chính thức
của
thị trường chứng khoán (T

p chí Chứng khoán).
Đưa
bản
cáo b

ch tóm
tắt
tới công ty in
ấn

đề
nghị ki

m tra
bản th

o
lần
cuối cùng
trước khi dưa in hàng lo


n, quá trình
tiếp
thị và
lập
sổ được thực hi

n ngay trong quá trình chu

n bị
hồ
sơ phát hành cho
đến
khi nộp hồ sơ, do đó, vi

c phân phối chứng khoán thường được thực hi

n ngay sau
khi hồ sơ đăng ký phát hành có hi

u lực.
Ở Vi

t Nam, vi

c phân phối chứng khoán được quy định nh
ư
sau:
64



o khi
cần thi
ế
t.
Yêu
cầu
nhà
đầu

đặt
cọc một kho

n ti

n, nhưng không quá 10% trị giá chứng khoán
đăng ký mua. Vi

c ký quỹ có
thể
được thực hi

n b

ng
tiền mặt ho

c séc chuy

n kho

Tổ chức
bảo
lãnh
cần
nêu rõ phương thức ưu tiên phân phối, có
thể
dùng một ho

c một số ph
ươ
ng
thức sau:
- Ưu tiên
về
thời gian: ai đăng ký trước
sẽ
được ưu tiên mua tr
ướ
c.

- Ưu tiên
về
số lượng: ai đăng ký với số lượng lớn
sẽ
được ưu tiên mua tr
ướ
c.

- Các ưu tiên khác theo tho



Tổ chức phát hành và
bảo
lãnh phát hành chuy

n giao
tiền
và chứng khoán. N
ế
u hợp đồng
bảo
lãnh
có quy định, tổ chức
bảo
lãnh đóng vai trò ổn định thị trường
sẽ
giao dịch nh

m ổn định giá chứng khoán
trong thời gian và theo những đi

u ki

n quy định.
Tại Vi

t Nam, các tổ chức phát hành, tổ chức
bảo
lãnh ph



n.
Trong thời
hạn
10 ngày sau khi
kết
thúc đợt phát hành, tổ chức phát hành phối hợp với tổ chức b

o
lãnh
lập
báo cáo
kết quả
phân phối chứng khoán theo m

u quy định
tại
Thông tư 01/1998/TT-UBCK và
đệ
trình lên Uỷ ban Chứng khoán Nhà n
ướ
c.
3.
Bảo
lãnh phát hành

3.1. Khái ni

m và các hình thức
bảo


c tư
vấn
tài chính và phân ph

i
chứng khoán.
65Các hình thức bảo lãnh phát hành

Vi

c
bảo
lãnh phát hành thường được thực hi

n theo một trong các phương thức sau:

- B

o lãnh với cam
kết ch

c ch

n: Là phương thức
bảo
lãnh mà theo đó tổ chức

các chứng khoán đó ra công chúng theo giá POP. Chênh l

ch giữa giá mua chứng khoán
của
các
tổ chức
bảo
lãnh và giá chào bán ra công chúng được gọi là hoa hồng chi
ế
t kh

u.
- B

o lãnh theo phương thức dự phòng: Đây là phương thức thường được áp
dụng
khi một công ty
đại
chúng phát hành bổ sung thêm cổ phi
ế
u thường ở các nước phát tri

n. Trong trường hợp đó, công ty
cần ph

i
bảo vệ quy

n lợi cho các cổ đông hi


sẵn
sàng mua những quy

n mua không được thực hi

n và chuy

n thành những cổ phi
ế
u
để
phân phối ra ngoài công chúng. Có
thể
nói,
bảo
lãnh theo phương thức dự phòng là vi

c tổ chức
bảo
lãnh
cam
kết sẽ
mua nốt số chứng khoán còn
lại
chưa được phân phối
hết của
tổ chức phát hành và bán
lại
ra công chúng.
Tại

bảo
lãnh mà theo đó tổ chức
bảo
lãnh tho

thu

n
làm
đại
lý cho tổ chức phát hành. Tổ chức
bảo
lãnh không cam
kết
bán toàn bộ số chứng khoán mà cam
kết sẽ
cố g

ng
hết
sức
để
bán chứng khoán ra thị trường, nhưng
nếu
không phân phối
hết
thì
sẽ trả l

i

ng cao nh

t và phương thức
bảo
lãnh bán
tất cả ho

c không. Theo phương thức này tổ ch

c
phát hành yêu
cầu
tổ chức
bảo
lãnh bán tối thi

u một tỷ l

chứng khoán nh

t định (mức sàn). Vượt trên
mức
ấy,
tổ chức
bảo
lãnh được tự do chào bán chứng khoán
đến
mức tối đa quy định (mức tr

n). N

n một đợt
bảo
lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng di

n ra như th
ế

nào trước
hết
chúng ta
sẽ
tìm hi

u các
chủ thể
tham gia và vai trò
của
họ trong vi

c phân phối ch

ng
khoán.

Tổ hợp bảo lãnh phát hành

Tổ chức
bảo
lãnh theo cách hi


rủi
ro nên các t

chức
bảo
lãnh thường
lập
ra tổ hợp
bảo
lãnh phát hành
để vi

c phân phối chứng khoán được
tiến
hành
nhanh chóng và có hi

u qu

.
Tổ chức bảo lãnh chính

Trường hợp có tổ hợp
bảo
lãnh phát hành
sẽ
có một hay nhi

u tổ chức
bảo

t
phát hành.
Trên
thế
giới, các ngân hàng
đầu
tư thường là những tổ chức đứng ra làm
bảo
lãnh phát hành chính.

Nhóm đại lý phân ph

i

Nhóm
đại
lý phân phối bao gồm các công ty chứng khoán tự doanh giúp cho vi

c phân phối ch

ng
khoán. Trong một đợt phát hành ra công chúng dưới hình thức tổ hợp,
đại
lý phân phôi là các công ty mà
tổ chức
bảo
lãnh chính dành chứng khoán cho họ
để
phân phối. Tổ chức
bảo

c tổ chức
bảo
lãnh thành viên và bán
lại
các chứng khoán đó.
Đại

phân phối không đóng vai trò
của
tổ chức
bảo
lãnh vì
vậy
không chịu các
rủi
ro
nếu
đợt phát hành không
thành công.
Đại
lý phân phối không ph

i là một tổ chức
bảo
lãnh, tuy nhiên, một tổ chức
bảo
lãnh có th

đóng vai trò
của đại

bảo
lãnh phát hành
đầy đủ nh

t được thực hi

n ở các nước phát tri

n bao gồm 4 bước c
ơbản
sau:

- Phân tích và đánh giá
khả
năng phát hành;

- Chu

n bị hồ sơ xin phép phát hành;

- Phân phối cổ phi
ế
u;
67- Bình ổn và đi

ế
thì tổ chức
bảo
lãnh
tiến
hành những b
ướ
c
đi ban
đầu chu

n bị cho vi

c
bảo
lãnh phát hành từ khá lâu trước khi hợp đồng
bảo
lãnh được ký k
ế
t.
Trong giai đo

n trước khi hợp đồng
bảo
lãnh phát hành được ký
kết,
tổ chức
bảo
lãnh thường đóng vai
trò như là một nhà tư


n bị phát hành. Nhóm
chu

n bị này
sẽ
bao gồm các nhân viên phân tích
của
tổ chức
bảo
lãnh và các cán bộ
của
tổ chức phát
hành. Nhóm chu

n bị
sẽ tiến
hành những phân tích
về khả
năng phát hành
của
công ty. Vi

c phân tích
được thực hi

n ở những khía c

nh sau:
- Tình hình ho

nh pháp lý
của vi

c phát hành.

Những phân tích nói trên được
tiến
hành nh

m tìm ra
giải
pháp tài trợ tốt nh

t cho công ty. Tuỳ thu

c
vào tình hình tài chính
của
công ty, tình hình thị trường tài chính, tình hình kinh t
ế
… mà công ty có th

đáp ứng nhu
cầu
vốn
của
mình b

ng nhi


chức phát hành phát hành trái phi
ế
u chứ không nên phát hành cổ phi
ế
u. Ho

c trong trường hợp tỷ l

nợ/vốn
chủ
sở hữu
của
tổ chức phát hành cao, tổ chức phát hành
sẽ
ít có sự lựa chọn nào khác ngoài
vi

c phát hành cổ phi
ế
u.
Vi

c phân tích đánh giá ban
đầu
này cũng nh

m cung
cấp
những thông tin
cần thi

bảo
lãnh, hợp đồng
bảo
lãnh phát hành
sẽ
được ký
kết
giữa
đại di

n hợp pháp
của
tổ chức phát hành và
tổ chức
bảo
lãnh
2
. Tổ chức
bảo
lãnh
sẽ
cùng với tổ chức phát hành
tiến
hành vi

c chu

n bị hồ sơ xin
68


pháp
luật của
từng nước và đi

u l


của
từng công ty.
2. N
ế
u vi

c
bảo
lãnh được thực hi

n bởi một t

hợp
bảo
lãnh thì hợp đồng
bảo
lãnh phát hành thông
thường s


được ký giữa công ty phát hành và t

chức

là do tổ chức
bảo
lãnh
tập
hợp từ các công ty tài
chính,
kế
toán hay
luật
pháp khác.
Lu

t pháp
của hầu hết
các nước trên
thế
giới
đều
quy định tổ chức
bảo
lãnh ph

i chịu trách nhi

m
liên đới đối với hồ sơ xin phép phát hành
của
tổ chức phát hành. Đi

u này có nghĩa là tổ chức

và hợp pháp
của
các thông tin đưa ra trong hồ sơ xin phép phát hành và trong
bản
cáo b

ch. Quy định này
sẽ đ

m
bảo
cho các nhà
đầu
tư có được những thông tin xác thực và
đầy đủ để
đưa ra các quy
ế
t định
đầu
tư. Tuy nhiên vi

c này không có nghĩa là tổ chức
bảo
lãnh thay
thế
tổ chức phát hành và các tổ ch

c
và cá nhân liên quan khác liên quan
đến vi


i quy
ế
t định quy mô tổ hợp và
xác định các ngân hàng
đầu
tư tham gia.
Một số tổ chức
bảo
lãnh chính mời nhi

u ngân hàng
đầu
tư tham gia tổ hợp vì họ cho r

ng sử d

ng
tổ hợp
bảo
lãnh lớn
sẽ
phân chia tối đa
rủi
ro, đồng thời có
thể
xác định được các đối tượng tham gia
đầu
tư vào tổ chức phát hành. Ngoài ra, các tổ chức
bảo

thể
do tổ chức
bảo
lãnh chính lựa ch

n
ho

c do các ngân hàng
đầu
tư tự
tiếp
xúc với tổ chức
bảo
lãnh chính
để
tìm ki
ế
m cơ hội tham gia. Dù
trong trường hợp nào, tổ chức
bảo
lãnh chính
sẽ
xem xét
cụ thể
từng ứng cử viên trong tổ hợp
để
xác
định ngân hàng
đầu

ế
t l

p,
bao gồm các công ty thực sự quan tâm tham gia đợt phát hành.
Để
phân định quy

n lợi và nghĩa
vụ
giữa các bên tham gia vào quá trình
bảo
lãnh phát hành, các h

p
đồng sau ph

i được ký
kết
trước khi quá trình phát hành được chính thức
bắt d

u:
- Hợp đồng giữa các tổ chức
bảo
lãnh;

- Hợp đồng
bảo
lãnh phát hành (cam

đại
lý tham gia quá trinh chào bán. Các hợp đồng này
cũng quy định các đi

u kho

n nh

m đ

m
bảo
hồ sơ đăng ký phát hành và
bản
cáo b

ch chứa đựng các
thông tin
đầy đủ về
tình hình tài chính và kinh doanh
của
tổ chức phát hành và
bảo vệ
các tổ chức b

o
lãnh trong một số trường hợp
cụ thể nếu
họ không đáp ứng được các nghĩa
vụ bảo

một IPO,
bản
cáo b

ch sơ bộ đưa ra khung giá dự tính. Giá đưa ra dựa trên giá trị
của
tổ chức phát hành
do tổ chức
bảo
lãnh chính tính toán. Khi giá trị
của
tổ chức phát hành được xác định, giá
của ch

ng
khoán chào bán được tính toán b

ng tách
lấy
giá trị
của
công ty chia cho số cổ phi
ế
u chào bán ra công
chúng.
Giá chào bán ra công chúng thực t
ế

thể
khác với khung giá định ra trong

để
kích c

u.
Xác định trị giá thực
của
tổ chức phát hành là một công vi

c nh

y c

m nh

t mà tổ chức
bảo
lãnh
chính ph

i
tiến
hành trong đợt chào bán ra công chúng. Nói chung, tổ chức
bảo
lãnh chính muốn đánh giá
th

p hơn là đánh giá cao giá trị thực
của
tổ chức phát hành vì các nhà
đầu

đóng cửa trước ngày định giá. Tuy nhiên,
mục
tiêu
của
tổ chức
bảo
lãnh chính là vi

c định giá đợt chào
70bán ph

i ph

n ánh giá trị thực t
ế

của
chứng khoán. Do v

y, tổ chức
bảo
lãnh chính có
thể
gợi ý giá POP

th


ế
u
để
hỗ trợ giá
chào bán - kích
cầu b

ng số lượng cổ phi
ế
u ít hơn. Ngoài ra, vi

c gi

m quy mô phát hành
sẽ
làm gi

m
rủi
ro
bảo
lãnh
để
phù hợp với số chứng khoán đăng ký thực
tế.
Các tổ chức phát hành không thích tổ
chức b

o lãnh
hạn chế

cần
một số
tiền
tối thi

u
để
thực
hi

n mực đích
của
mình. Trong trường hợp đó, tổ chức phát hành có
thể quy
ế
t định đình chỉ phát hành
cho tới thời đi

m thích hợp cho vi

c chào bán.
Tại
Hoa Kỳ, khi tổ chức phát hành muốn
tiến
hành đợt phát hành nhưng không thống nh

t
về
giá
POP vào thời đi

c
để
thống nh

t giá mà các tổ chức b

o
lãnh
sẽ
mua chứng khoán. N
ế
u tổ chức
bảo
lãnh chính và tổ chức phát hành không thống nh

t được giá
POP trong thời
hạn
đó thì hợp đồng
bảo
lãnh phát hành ch

m d

t.
Nộp hồ sơ xin phép
bảo
lãnh phát hành:

Ngoài vi


y phép ho

t động do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước c

p;

- Đơn xin làm
bảo
lãnh phát hành;

- Hợp đồng giữa các nhà
bảo
lãnh phát hành trường hợp có tổ hợp
bảo
lãnh phát hành;

- Các tài
liệu
chứng minh tổ chức
bảo
lãnh có
đủ đi

u ki

n làm
bảo
lãnh cho đợt phát hành.


trong thời gian
đầu sẽ
do Uỷ ban Chứng khoán chịu trách nhi

m.
Bước 3: phân phối chứng khoán ra công chúng
71Ở Vi

t Nam cũng như ở đa số các nước khác trên
thế
giới
luật
chứng khoán
đều c

m
bất
kỳ
ng
ườ
i cũng như tổ chức nào được chào bán một
loại
chứng khoán ra công chúng trước khi hồ sơ đăng
ký phát hành đã nộp cho uỷ ban chứng khoán được công bố có hi

u lực ho


đến
các thị trường quan trọng. Vi

c qu

ng
cáo, gửi và nh

n phi
ế
u
đặt
mua cổ phi
ế
u chỉ được thực hi

n sau khi hồ sơ xin phép phát hành được uỷ
ban ch

ng khoán công bố có hi

u l

c.
Nh

n phi
ế
u
đặt

Trong quá trình
lập
sổ, tổ chức
bảo
lãnh chính cố g

ng cân b

ng giữa các nhà
đầu
tư có tổ chức và
các nhà
đầu
tư riêng
lẻ.
Mối quan tâm
của
các tổ chức lớn có
thể
hỗ trợ giá chứng khoán trong và sau
thời gian phân phối, song vi

c phân phối rộng rãi thường có lợi cho tổ chức phát hành.
Vi

c đơn gi

n hoá quy trình, tổ chức
bảo
lãnh chính trực


ch s
ơ

b

có tên là Red Herring do ch


trên trang bìa
của bản
cáo b

ch tóm t

t
được in b

ng ch


đ

.
Vi

c bán chứng khoán cho các nhà
đầu
tư cá
thể


m
hấp dẫn
khi
đầu
tư vào tổ chức phát hành. Tài
liệu
này chỉ được sử
dụng
nội bộ và không được cung
cấp
cho các nhà
đầu
tư ti

m tàng vì các tài
liệu
đó có
thể
không theo yêu
cầu
trong
bản
cáo b

ch do lu

t
chứng khoán quy dinh, và thường có các thông tin quan trọng không có trong
bản

bảo
lãnh
sẽ
thông báo cho tổ chức
bảo
lãnh chính những thông tin
cần thi
ế
t
để chu

n bị chửng chỉ cho số chứng khoán đã bán. Thông tin đó bao gồm tên người đăng

72chứng khoán và các
đặc đi

m
của
chứng chỉ
đại di

n chứng khoán. Chứng khoán thường được đăng ký
dưới tên
của
người được uỷ nhi

m, ch


n nhượng đi

n các thông tin
cần thi
ế
t
để
hoàn thi

n chứng chỉ, sau
đó ký và gửi các chứng chỉ đó tới công ty đăng ký. Công ty đăng ký, thường đồng thời là
đại
lý chuy

n
nhượng, ký chứng chỉ đồng thời lưu số đăng ký và số lượng chứng khoán được ghi trong mỗi chứng chỉ.
Vi

c thanh toán được thực hi

n vào thời đi

m khóa sổ đồng thời với vi

c chuy

n giao các ch

ng


m
bảo
các chứng khoán đó dã được chu

n bị hợp lý. Khi tổ chức
bảo
lãnh thanh toán cho
tổ chức phát hành, các chứng chỉ
sẽ
được trao cho tổ chức
bảo
lãnh chính
tại
văn phòng
của đại

chuy

n nh
ượ
ng.
Tất
toán tài kho

n cho các tổ chức
bảo
lãnh:

Tổ chức

bảo
lãnh chính
ph

i
tất
toán
tất cả
tài kho

n cho các tổ chức
bảo
lãnh trong vòng 90 ngày sau khi khóa s

.
Trước khi khóa sổ, mỗi tổ chức
bảo
lãnh ph

i thanh toán cho tổ chức
bảo
lãnh chính một kho

n ti

n
b

ng số chứng khoán được phân chia trừ đi phí nhượng bán số chứng khoán được chia. N
ế

trội cho
tổ chức
bảo
lãnh. Sau khi hoàn
tất vi

c thanh toán, ho

t động
của
tổ hợp
bảo
lãnh
sẽ kết
thúc.
Bước 4: Bình ổn và đi

u hoà thị tr
ườ
ng

Các tổ chức
bảo
lãnh có
thể gặp ph

i khó khăn trong vi

c phân phối chứng khoán
nếu

được thực hi

n trên
bất
kỳ thị trường nào mà chứng khoán chào bán được giao
dịch. Khi thực hi

n mua
để
ổn định, người mua ph

i thông báo cho nơi nh

n l

nh r

ng vi

c mua này
nh

m
mục
đích ổn định, không ph

i là các giao dịch thị trường mở. Tổ hợp
bảo
lãnh chỉ được
đặt


phi
ế
u ra công chúng và sau khi tổ hợp
bảo
lãnh phát hành được
giải thể.
Sau thời
hạn
này, thành viên
của
tổ hợp
bảo
lãnh phát hành có
thể
bán các cổ phi
ế
u theo
bất
kỳ giá nào.
Phân bổ vượt m

c:

Nhi

u hợp đồng
bảo
lãnh phát hành còn có đi


m đáp ứng nhu
cầu của
công chúng
đầu
tư khi lượng cổ phi
ế
u
đặt
mua vượt quá lượng cổ phi
ế
u chào bán.
Tất
nhiên là đi

u kho

n này
đều

hạn chế về
thời gian cũng nh
ư
số lượng.Thông thường đi

u kho

n này quy định
các tổ chức
bảo
lãnh được phép mua một lượng c


u kho

n này được gọi là
Green Shoe do Green
Shoe là tên công ty
đầu
tiên cho các t

chức
bảo
lãnh được mua thêm c

phi
ế
u ngoài s

lượng c

phi
ế
u d


tính phát hành ra công chúng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status