Giáo trình thị trường chứng khoán - Chương 5 potx - Pdf 18

CHƯƠNG
V

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO D

CH

I MÔ HÌNH THỊ TR
Ư

NG

1 Thị trường khơp l

nh và thị trường khơp giá

Trong thị trường khớp giá (quote-driven/dealers market) có sự hi

n di

n
của
những người
tạo
thị
trường (market maker/dealer) cho một số
loại
chứng khoán nào đó Những người
tạo
thị trường có nghĩa
vụ

n chênh l

ch (spread) giữa giá mua
và giá bán trong các giao dịch.
- Trong thị trường khớp l

nh (order-driven/auction market), l

nh giao dịch
của
người
đầu
tư đ
ượ
c
khớp trực
tiếp
với nhau không có sự tham gia
của
những người
tạo
thị trường. Mức giá thực hi

n là m

c
giá thỏa mãn
cả
bên mua và bên bán. Giá thực hi



ng
những người
tạo
thị trường đóng vai trò tăng cường tính thanh kho

n
của
thị trường, song cũng có th

bóp méo cơ
chế
xác
lập
giá trên thị trường và gia tăng chi phí giao dịch
của
người
đầu
tư. Vi

c sử d

ng
hệ
thống khớp giá đòi hỏi ph

i có những định
chế
tài chính
đủ m

n
hành vi giao dịch không công b

ng
của
những người
tạo
thị trường do họ có được những
đặc quy

n v

thông tin thị trường. V

n
đề qu

n lý đối với thị trường khớp giá là một trong những lý do khi
ế
n cho các
sở giao dịch chứng khoán thiên
về
lựa chọn
hệ
thống khớp l

nh cho ho

t động giao dịch.
Hệ

tư có
thể
giao dịch
tại mứ
c
giá tôt nh

t. Thêm vào đó, không có sự hi

n di

n
của
những người
tạo
thị trường,
hệ
thống khớp l

nh
đ

m
bảo
tính minh b

ch
của
thị trường do l


thống khớp l

nh là sự hi

u
quả về
chi phí giao dịch đối với người đ

u
t
ư
.
972. Khơp l

nh định kỳ và khơp l

nh liên t

c

Khớp l

nh định kỳ (call auction) là phương thức giao dịch trong đó giá thực hi

n được xác định theo
đi


p vào
hệ th

ng.
Khớp l

nh định kỳ là phương thức phù hợp nh

m xác
lập
mức giá cân b

ng trên thị trường. Do l

nh
giao dịch
của
người
đầu
tư được
tập
hợp trong một kho

ng thời gian nh

t định nên khớp l

nh định kỳ

thể

n
động
về
giá
nảy
sinh từ tình tr

ng giao dịch
thất
thường,
tạo
sự ổn định giá
cần thi
ế
t trên thị tr
ườ
ng.
Tuy nhiên, giá chứng khoán được xác
lập
theo phương thức khớp l

nh định kỳ không ph

n ánh tức th

i
thông tin thị trường và
hạn chế
cơ hội giao dịch
của


ng một phiên. Y
ế
u tố quy
ế
t định thời gian giao dịch là quy mô
của
thị tr
ườ
ng
chứng khoán,
đặc biệt
là quy mô thanh kho

n.
Tại hầu hết
các sở giao dịch chứng khoán trên
thế
giới, giao dịch chứng khoán thường di

n ra trong
các ngày làm vi

c trong tu

n. Cũng có nơi, do thị trường nhỏ bé và kém thanh kho

n nên thực hi

n giao

giao dịch kỳ
hạn
dựa trên chu kỳ thanh toán giao dịch.
Sau khi giao dịch chứng khoán di

n ra, xử lý thanh toán sau giao dịch là một quá trình phức
tạp
và đòi
hỏi có thời gian. FIBV và G-30 khuy
ế
n nghị chu

n mực chu kỳ thanh toán T+3 cho các giao dịch thông
thường (regular transaction) ở các thị trường. Vi

c rút ng

n chu kỳ thanh toán có ý nghĩa quan trọng trong
vi

c thu hút người
đầu
tư Ngoài ra, chu kỳ thanh toán càng được rút ng

n thì
rủi
ro thanh toán càng đ
ượ
c
gi


chủ yếu
đối với giao dịch trái phi
ế
u.

Giao dịch kỳ hạn (forward transaction) là
loại
giao dịch được thanh toán vào một ngày cố định đ
ượ
c
xác định trước ho

c theo sự thỏa thu

n giữa hai bên mua và bán. Hi

n nay
loại
giao dịch này
hầu nh
ư
không còn được sử d

ng.
3. Nguyên
tắc
khơp l

nh

n trong mỗi
lần
khớp l

nh, một số nguyên
tắc
khớp l

nh được áp
dụng.
Nguyên
tắc kh

p
l

nh chính
yếu
được
tất cả
các thị trường áp
dụng
là ưu tiên
về
giá - l

nh mua với giá cao nh

t và l


ch

Trên các thị trường chứng khoán quốc
tế,

rất nhi

u
loại l

nh giao dịch được sử
dụng
nhưng các
nguyên
tắc
khớp l

nh thì không thay đổi. Trên thực
tế, ph

n lớn các l

nh giao dịch được người
đầu t
ư
sử
dụng
là l

nh giới

mua chỉ ra mức giá tối đa mà người
đặt l

nh ch

p
nh

n thực hi

n giao dịch; l

nh giới
hạn
bán chỉ ra mức giá tối thi

u mà người
đặt l

nh ch

p nh

n th

c
hi

n giao dịch. L


đặt
mua cao nh

t và mức giá đ

t
bán th

p nh

t). Đối với l

nh thị trường, người
đầu
tư có
thể
yên tâm
về khả
năng l

nh giao dịch
của
mình
sẽ
được thực hi

n, nhưng không ch

c ch


n
tiện
cho người
đầu
tư vì họ không
cần ph

i chỉ ra mức giá giao dịch
cụ thể.
Bên c

nh đó, vi

c áp
dụng l

nh thị trường giúp cho các công ty chứng khoán
tiết ki

m được thời gian và nâng cao hi

u qu

ho

t động do gi

m bớt được sự sai sót và nh

m


nh thị trường luôn ti

m
ẩn khả
năng được thực hi

n ở m

t
mức giá không
thể
dự tính trước. Do đó, l

nh thị trường thường không được áp
dụng
ngay từ
đầu
ở các
thị trường mới hình thành.
99Ngoài l

nh giới
hạn
và l

nh thị trường còn có hai


nh bán, mức giá dừng ph

i th

p hơn mức giá hi

n hành và ngược
lại, nếu
là l

nh mua,
mức giá dừng ph

i cao hơn. Sau khi
đặt l

nh,
nếu
giá thị trường
đạt
tới ho

c vượt qua mức giá dừng thìkhi đó l

nh dừng thực t
ế


c ph

c
sự
bất
định
về
mức giá thực hi

n ti

m
ẩn
trong l

nh dừng. Đối với l

nh giới
hạn
dừng, người
đầu t
ư
ph

i chỉ rõ hai mức giá - một mức giá dừng và một mức giá giới h

n. Khi giá thị trường
đạt
tới ho

u ki

n).
Tại
các thị trường phát tri

n, thông thường khi
đặt l

nh người
đầu

sẽ
chỉ rõ giới
hạn
thời gian đ

i
với vi

c thực hi

n l

nh, nghĩa là kho

ng thời gian người môi giới
cần
cố g


ngày
vẫn
chưa được thực hi

n, l

nh giao dịch
sẽ
bị
hủy.
L

nh ngỏ (open orđer), hay còn gọi là l

nh
hi

u lực - đên khi -
hủy
bỏ (good - til1- cancel), có hi

u lực tới khi được thực hi

n ho

c người
đầu t
ư
quy
ế

Các sở giao dịch thường có quy định
về
khối lượng giao dịch tối thi

u
của
một l

nh giao dịch, gọi là
lô ch

n (round - lot hay board - lot) hay đơn vị giao dịch (trading unit). Đơn vị giao dịch là một trong
những
yếu
tố có
thể
tác động
đến
cung -
cầu
trong giao dịch chứng khoán. Đơn vị giao dịch lớn có th

hạn chế khả
năng tham gia giao dịch
của
người
đầu
tư cá nhân; ngược
lại,
đơn vị giao địch nhỏ có th

u (tick-size) trong giao dịch chứng khoán. Đơn vị
yết
giá là
yếu
tố có tác động
đến
tính thanh kho

n
của
chứng khoán cũng như hi

u
quả đầu
tư c

a
người
đầu
tư. Đơn vị giao dịch lớn có
thể
mang
lại
sự
tập
trung
về
mức giá
của l


dao đ

ng giá
100H

u
hết
các sở giao dịch trên
thế
giới
đều
có những công
cụ nh

m ngăn ch

n những bi
ế
n động b

t
thường
của
giá chứng khoán trong ngày giao dịch. T

p trung l


động di

n ra liên
tục, bi

n pháp thường được sử
dụng
là ngừng giao dịch trong những tình huống giá
chứng khoán bi
ế
n động
bất th
ườ
ng.
Trong số các bi

n pháp ổn định giá trên thị trường chứng khoán, biên độ dao động giá (price change
limits) được sử
dụng
phổ bi
ế
n,
đặc biệt

tại
các thị trường mới hình thành. Biên độ dao động giá quy
định kho

ng dao động giá cho phép đối với từng chứng khoán trong ngày giao dịch. Theo đó, l


Biên độ dao động giá, với
khả
năng ngăn ch

n những đột bi
ế
n
về
giá, có
thể đ

m
bảo
tính ổn định
của
thị trường, góp ph

n
củng
cố long tin
của
công chúng
đầu
tư vào thị trường chứng khoán. Tuy nhiên,
biên độ dao động giá cũng có
thể
làm tổn
hại đến

chế

đầu
tư ph

i mở một tài kho

n giao dịch
tại m

t
công ty chứng khoán là thành viên
của
sở giao dịch.
Thủ tục
mở tài kho

n giao dịch chứng khoán cũng
tương tự như mở tài kho

n ngân hàng, trong đó
chủ
tài kho

n ph

i cung
cấp
những thông tin thi
ế
t y
ế

u rõ
về
các
rủi
ro
gắn liền
với ho

t động
đầu
tư chứng khoán.
2.
Loại
tài kho

n

Trước nhu
cầu
đa d

ng
của
người
đầu
tư, các công ty chứng khoán cũng có
thể
cung
cấp
các dịch

loại
tài kho

n sử
dụng
dịch v

của
công ty chứng khoán ở mức tối thi

u. Đối với các khách hàng sử
dụng loại
tài kho

n này, công ty
chứng khoán chỉ đơn thu

n cung
cấp
dịch
vụ
môi gi

i.
Những người
đầu
tư không có ki
ế
n thức, kinh nghi


đầu

của
công ty chứng khoán cung
c

p. Theo đó, người
đầu

ủy quy

n cho chuyên gia
đầu
tư thực hi

n các giao dịch chứng khoán theo
những đi

u ki

n quy định trong hợp đồng; chuyên gia
đầu
tư có trách nhi

m thực hi

n các giao dịch
chứng khoán theo những nguyên
tắc cẩn
trọng

p nh

n mở
loại
tài kho

n
này với một giá trị tài
sản
tối thi

u nh

t định.
Tài khoản
ủy
thác là
loại
tài kho

n cho phép người qu

n lý tài kho

n (chuyên gia
đầu

của
công ty
chứng khoán) thực hi

n)
thường
ủy
thác cho người qu

n lý một quy

n
hạn rất
rộng tương ứng với những đi

u ki

n qu

n lý tài
kho

n quy định trong hợp đồng đã ký. Trên thực
tế, loại
tài kho

n này luôn ti

m
ẩn
mối xung đột lợi ích
giữa người qu

n lý tài kho

đặt l

nh trực
tiếp b

ng
phi
ế
u l

nh (order slip), đi

n tho

i, fax hay PC. Khi nh

n l

nh, nhân viên môi giới
của
công ty ch

ng
khoán
sẽ ki

m tra số hi

u tài kho



n, công ty chứng khoán có trách nhi

m thông báo
cho khách hang bi
ế
t. Thông thường, công ty chứng khoán có
thể
thông báo ngay
lập
tức
kết quả
giao
dịch cho khách hàng qua đi

n tho

i và sau đó gửi phi
ế
u xác nh

n (confirmation) chính thức qua đ
ườ
ng
bưu đi

n.
3.3. Sao kê tài kho

n


n. N
ế
u phát hi

n
bất
kỳ sai sót, nh

m
lẫn
nào, người
đầu

cần
thông báo kịp thời cho công
ty chứng khoán.
4. Ký
quỹ bảo đ

m

Khi
đặt l

nh giao dịch, người
đầu
tư ph

i có số dư


đổi
của
chứng khoán được tính toán trên cơ sở giá thị trường chi
ế
t kh

u theo một tỷ l

quy định (hair-
cut).
Trên
thế
giới, các thị trường chứng khoán thường có quy định khác nhau
về
tỷ l

ký quỹ
bảo đ

m.
Đối với các thị trường mới hình thành, tỷ l

ký quỹ
bảo đ

m thường được áp
dụng
cố định và th


y, tỷ l

ký quỹ
bảo đ

m có
thể
được sử
dụng
như một công
cụ đi

u
tiết
thị trường
của
cơ quan qu

n
lý. Khi thị trường quá "nóng", vi

c nâng tỷ l

ký quỹ
bảo đ

m có
thể
góp ph


1. Cô phi
ế
u mơi niêm y
ế
t

Sau khi quá trình chào bán ra công chúng và đăng ký niêm
yết
hoàn
tất,
cổ phi
ế
u
của
tổ chức phát
hành
sẽ
được giao dịch trên sở giao dịch. Giá phát hành
của
cổ phi
ế
u thường được xác định dựa trên vị
thế
tài chính và tình hình ho

t động
của
công ty. Trong các đợt chào bán ra công chúng,
đặc biệt tại
các

đầu
tiên, các sở giao dịch thường có những phương thức khác nhau trong vi

c
xác định mức giá
đầu
tiên cho cổ phi
ế
u niêm
yết
(giá tham chiêu - reference price). Do tình tr

ng
mất
cân
đối cung-c

u,
nếu
viêc xác định mức giá
đầu
tiên không hi

u
quả sẽ

thể dẫn đến
tình tr

ng không có

yết
trong
một kho

ng thời gian nh

t định
kể
từ ngày được chính thức niêm y
ế
t.
2. Tách,
gộp cổ phi
ế
u

Tách, gộp cổ phi
ế
u (stock split) là vi

c chia nhỏ ho

c gộp m

nh giá
của
các cổ phi
ế
u đang lưu hành.
Về

u có xu hướng
dẫn đến
tăng giá c

phi
ế
u và
hấp dẫn
người
đầu
tư cá nhân do tính thanh kho

n
của
cổ phi
ế
u được nâng lên.
103Theo
luật
chứng khoán các nước, vi

c tách, gộp cổ phi
ế
u thường ph

i được hội đồng qu


ế
u có
thể
được sử d

ng
như một bi

n pháp nâng số lượng cổ phi
ế
u lưu hành nh

m thỏa mãn đi

u ki

n niêm
yết của
sở giao dịch.
3. Giao dịch lô l
ơ
n

Trong ho

t động giao dịch chứng khoán, sự xu

t hi

n


m gi

m thi

u
ảnh
hưởng gây bi
ế
n động giá
của
các l

nh giao dịch lô lớn đối với thị trường chung.
Nhìn chung, đi

u ki

n
về
giao dịch lô lớn được quy định dựa trên khối lượng và giá trị
của
giao dịch.
Những tiêu chí này được xác
lập
trên cơ sở quy mô vốn cổ ph

n
của
các công ty niêm

ng cổ phi
ế
u, cổ phi
ế
u thưởng, tách cổ phi
ế
u ho

c thực hi

n
quy

n mua cổ phi
ế
u v.v Đê đ

m
bảo
tính hi

u
quả của
thị trường, sở giao dịch có quy định riêng đ

i
với giao dịch lô
lẻ.
Trong giao dịch lô
lẻ,

u theo một tỷ l

quy định ho

c thỏa thu

n giữa công
ty chứng khoán và người
đầu t
ư
.
5. Giao dịch không được hưởng
cổ
tức
hoặc quy

n

Theo định kỳ hàng năm (ho

c 6 tháng, 3 tháng) công ty cổ ph

n thực hi

n vi

c
trả
cổ tức (b



cổ đông
của
tổ chức phát hành vào ngày đăng ký sở hữu
sẽ
được nh

n cổ tức. Theo chu kỳ thanh toán
T+3, người
đầu
tư mua cổ phi
ế
u 2 ngày trước ngày đăng ký sở hữu
sẽ
không có tên trong sổ cổ đông vì
giao dịch chưa được thanh toán, do
vậy sẽ
không được nh

n cổ tức. Khi đó, ngày T+1, T+2 và T+3 đ
ượ
c
sở giao dịch công bố là các ngày giao dịch không được hưởng cổ tức (ex dividend date). Vào ngày c

phi
ế
u
bắt đầu
giao không được hưởng cổ tức, giá
của

thể
không được hưởng quy

n mua cổ
phi
ế
u trong trường hợp công ty phát hành tăng vốn. Vào ngày giao dịch không được
hưởng quy

n (ex-right date) , sở giao dịch cũng thông báo cho công chúng
đầu
tư và
đi

u chỉnh gi

m giá
loại
cổ phi
ế
u đó tương ứng với giá trị
của quy

n mua c


phi
ế
u.


ng giao dịch ký quỹ, những người
đầu
tư có
thể
gia tăng lợi nhu

n
đầu
tư. Giao dịch ký quỹ có
thể
mang
lại
những tác động
tích cực như ổn định giá chứng khoán và tăng cường tính thanh kho

n
của
thị tr
ườ
ng.
Tuy nhiên, giao dịch ký quỹ cũng
ẩn
chứa mức độ
rủi
ro cao có
khả
năng làm tổn
hại đến ho

t đ


n
tiền
trong tổng giá trị số chứng khoán
đặt
mua, ph

n còn
lại
do công ty chứng
khoán cho vay. Sau khi giao dịch được th

c hi

n, số chứng khoán đã mua
của
khách hàng được công ty chứng khoán giữ làm
thế ch

p cho kho

n vay.
Bán không (short sale) là giao dịch trong đó người
đầu

đặt l

nh bán chứng
khoán khi không có chứng khoán trong tài kho


tình tr

ng gi

m giá chứng khoán trong ng

n
hạn
và tăng giá trong dài
hạn
- khi
đến
h

n, người
đầu
tư ph

i mua chứng khoán
để
hoàn
trả
số chứng khoán đã bán khống
trước đó.
105Tại
các thị trường chứng khoán phát tri


thái quá thông qua giao dịch ký quỹ. Các quy định này có
thể
bao gồm quy định
về
tỷ l

ký quỹ ban
đầu
(initial margin requirement);
khả
năng tài chính tối thi

u
c

a người
đầu
tư thực hi

n giao dịch ký quỹ;
loại
chứng khoán được phép giao
dịch ký quỹ; giới
hạn
cho vay
của
công ty chứng khoán; lãi su

t cho vay v.v


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status