CHƯƠNG
VIII
C VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ
ĐẦU T
ƯI KHÁI NIỆM VỀ
QUỸ
ĐẦƯ TƯ uỹ
đầu
tư là gì?
quỹ
đầu
tư
tại
Mỹ được định nghĩa là các tổ chức hính phi ngân hàng thu nh
ậ
n
tiền
từ một số l
ượ
ng
lớn nhà
đầu
tư và
tiến
hành
u và trái
phi
ế
u)
chủ yếu
dưới sự qu
ả
n lý những người không ph
ả
i là người
dầu
tư và phân phối hu
ậ
n thu đ
ượ
c
cho các nhà
đầu
tư theo tỷ l
ệ
vốn mà óng góp vào quỹ. ác định nghĩa trên, ta 'có
thể
rút ra định nghĩa g
cho quỹ
đầu
tư. Quỹ
dầu
tư được coi là một phương
đầu
tư
u
loại
khác nhau dựa vào các tiêu chí
khác nhau.
1.1. Các lợi ích cơ
bản của
người
đầu
tư khi thực hi
ệ
n
đầu
tư qua
quỹa. Đa d
ạ
ng hoá danh
mục đầu
tư, gi
ả
m thi
ể
u
rủi
ro
Đây là một ý tưởng mở rộng rổ chửng khoán
của b
ạ
tư đa d
ạ
ng nói chung duy trì được sự tăng
trưởng tốt ngay
cả
khi có một vài
loại
cổ phi
ế
u trong danh
mục
bị gi
ả
m giá, còn các cổ phi
ế
u khác thì
lại
tăng giá hơn mức mong đợi,.
tạo
ra sự cân b
ằ
ng cho danh m
ụ
c.
b. Qu
ả
n tý
đầu
tư chuyên nghi
ệ
ệ
c chọn lựa quỹ
đầu
tư
tết
là quỹ đó ph
ả
i
được qu
ả
n lý
tất nh
ấ
t. c Chi phí ho
ạ
t động th
ấ
p Do các quỹ
đầu
tư là các đanh
mục đầu
tư được qu
ả
n
lý chuyên nghi
ệ
p cho nên chúng chỉ gánh một mức hoa hồng giao . dịch th
ấ
p hơn so với các cá nhan, dù
các cá nhân này đã ký hợp đồng với các nhà môi giới chi
thể.
được .hi
ể
u như là ho
ạ
t động:đâu. tư ~ốt~hơn~ Vai trò'
c~ủà'q~
ầầut~ừ
trên thị
trường' chứng kho
ắ
n
- Góp ph
ầ
n huy động vốn cho vi
ệ
c phát tri
ể
n
nền
kinh tê nói chung và góp ph
ầ
n vào sự phát tri
ể
n
của
thị trường sơ
cấp
Các quỹ
đầu
p. Với vai trò là các t
ổ
chức
đầu
tư chuyên nghi
ệ
p trên thị trường chứng khoán, các quỹ
đầu
.tư góp ph
ầ
n bình ổn giá
cả
giao
dịch trên thị trường thứ c
ấ
p .góp ph
ầ
n Vào sự phát tri
ể
n
của
thị trường này thông qua các ho
ạ
t đ
ộ
ng
đầu
tư chuyên nghi
ệ
p với các phương pháp phân .tích
tư
Để
đáp ứng nhu
cầu của
người đ
ầ
u
tư, các quỹ
dầu
tư hình thành dưới nhi
ề
u d
ạ
ng
sản ph
ẩ
m tài chính khác nhau như thời gian đáo h
ạ
n, kh
ả
năng sinh lợi, độ an xã hội. hoá ho
ạ
t động đau tư chứng khoán. Quỹ
đầu
tư
tạo
một phương thức
đầu t
ư
được các nhà
1. Dựa vào nguồn vốn huy đ
ộ
ng
1 1. Quỹ
đầu
tư
tập thể
Quỹ
đầu
tư
tập thể
là quỹ huy động vốn b
ằ
ng cách phát hành rộng rãi ra
công chúng. Những người
dầu
tư vào quỹ có
thể
là các
thể
nhân ho
ặ
c các tổ chức kinh
tế,
nhưng da
151ph
m thi
ể
u
rủi
ro, chi phí
đầu t
ư
th
ấ
p với hi
ệ
u
quả đầu
tư cao do tính chuyên nghi
ệ
p
của đầu
tư mang l
ạ
i.
1.2. Quỹ
đầu
tư tư nhân Khác với quỹ
đầu
tư
tập thể,
quỹ
đầu
tư tư nhân huy ngày càng
tạo kh
khả
năng sinh lợi, độ an toàn xã hội. hoá ho
ạ
t động đau tư chứng khoán.
Quỹ
đầu
tư
tạo
một phương thức
đầu
tư được các nhà
đầu
tư nhỏ, ít có sự hi
ể
u
biết về
chứng khoán
ư
a
thích. NÓ góp Ph
ầ
n tăng
tiết ki
ệ
m
của
công chúng
đầu
tư b
ằ
ng cách phát hành rộng rãi ra công chúng. Những ng
ườ
i
dầu
tư vào quỹ có
thể
là các
thể
nhân ho
ặ
c các tổ chức kinh
tế,
nhưng da ph
ầ
n là các nhà
đầu
tư riêng
lẻ,
ít am hi
ể
u
về
thị trường chứng khoán. Quỹ
đầu
tư
tận thể
cung
cấp
cho các nhà
đầu
của đầu
tư mang l
ạ
i.
1.2. Quỹ
đầu
tư tư nhân
Khác với quỹ
đầu
tư
tập thể,
quỹ
đầu
tư tư nhân huy thông qua các nhà môi gi
ớ
i.
2.2. Quỹ
đầu
tư d
ạ
ng mố Quỹ liên
tục
phát hành cổ phi
ế
u/ch
ứ
ng chỉ
đầu
cổ phi
ế
ulch
ứ
ng chỉ
đầu
tư
của
quỹ mở luôn
gắn
trực ti
ế
p
với giá trị tài
sản thu
ầ
n
của
quỹ. CỔ phi
ế
u}ch
ứ
ng chỉ
đầu
tư
của
quỹ d
ạ
ng mở không giao dịch trên thị
trường thứ
t
công ty được hình thành theo quy định
của
pháp
luật
từng nước và cơ quan đi
ề
u hành cao nh
ấ
t
của qu
ỹ
là hội đồng qu
ả
n trị quỹ. Các nhà
dầu
tư góp vốn vào quỹ là các cổ đông và họ có quy
ề
n
bầu
ra các
thành viên hội đồng qu
ả
n trị. Các tổ chức tham gia vào cơ
cấu ho
ạ
t động
của
quỹ
đầu
n lý toàn bộ ho
ạ
t động
của
quỹ, lựa chọn công ty qu
ả
n lý quỹ và giám sát ho
ạ
t
động
đầu
tư
của
công ty qu
ả
n lý quỹ, hàng năm xem xét
lại ho
ặ
c từ chối các hợp đồng với các công ty
qu
ả
n lý quỹ
nếu
công ty qu
ả
n lý quỹ ho
ạ
t động không có hi
ệ
u qu
u hành quỹ
rất
chuyên nghi
ệ
p. HỌ có trình độ nghiên cứu và phân
tích
đầu
tư
rất
cao. Nhà tư
vấn đầu
tư có trách nhi
ệ
m
tiến
hành phân tích
đầu
tư, qu
ả
n lý danh
mục đ
ầ
u
tư và thực hi
ệ
n các công vi
ệ
c qu
ả
n trị kinh doanh khác. CÓ một vài quỹ, vi
thể
có các
dại
lý chuy
ể
n
nhượng ho
ặ
c nhà
bảo
lãnh phát hành chính tham gia vào h08t động
của
quỹ
dầu
tư.
Đại
lý chuy
ể
n
nhượng thường được uỷ nhi
ệ
m
để tiến
hành vi
ệ
c bán ho
ặ
c mua
lại
cổ ph
tư. Một
đặc đi
ể
m khác
biệt
cơ
bản
với mô hình quỹ
đầu
tư d
ạ
ng công ty là trong mô hình này quỹ đ
ầ
u
tư không ph
ả
i là một pháp nhân. Quỹ hoàn toàn chỉ là một lượng
tiền nh
ấ
t định do các nhà
đầu
tư đóng
góp hình thành nên quỹ. MÔ hình này
thể hi
ệ
n rõ vai trò
của
ba bên tham gia vào ho
ạ
t động
đi
ề
u l
ệ
quỹ. Ngân hàng giám sát và
bảo qu
ả
n
Ở
mô hình này có vai trò quan trọng hơn nhi
ề
u so với ngân
hàng
bảo qu
ả
n trong mô hình công ty. Ngoài vai trò
bảo qu
ẩ
n 'vốn và các tài
sản của
quỹ, ngân hàng
giám sát,
bảo qu
ả
n còn làm nhi
ệ
m
vụ
giám sát ho
ạ
ng hợp đồng qu
ả
n lý giám sát trong đó quy định quy
ề
n lợi và nghĩa
vụ c
ủ
a
hai bên trong vi
ệ
c thực hi
ệ
n và giám sát vi
ệ
c
đầu
tư
để bảo vệ quy
ề
n lợi
của
các nhà
đầu
tư. Ng
ườ
i
đầu
tư là những người góp vốn vào quỹ và uỷ thác vi
ệ
c
đầu
tư do công ty qu
ả
n lý quỹ thay
mặt
quỹ phát hành. Các nhà
đầu t
ư
trong mô hình này không ph
ả
i là các cổ đông như mô hình quỹ
đầu
tư d
ạ
ng công ty mà chỉ đơn thu
ầ
n là
những người
thụ
hưởng
kết quả
kinh doanh từ ho
ạ
t động
đầu
tư
của qu
ỹ
.
III- HÌNH THÁI QƯỸ ĐẦU Tư TẠI MỘT SỐ THỊ
nữa. Các nhà
đầu
tư vào công ty phát hành chứng chỉ ghi m
ệ
nh giá tr
ả
153một kho
ả
n cố định hàng tháng cho công ty
đầu
tư
để đầu
tư số
tiền
đó vào các công
cụ
nợ có ch
ấ
t l
ượ
ng
cao nh
ấ
t như các công
cụ
nợ
ả
n
tiền b
ằ
ng m
ệ
nh giá dã quy định. Tổng số ti
ề
n
người
đầu
tư ph
ả
i
trả
ít hơn số
tiền m
ệ
nh giá với kho
ả
n chênh l
ệ
ch là lãi su
ấ
t tích luỹ trên kho
ả
n đ
ầ
u
t
sẽ
đưa vào danh
mục dầu
tư
của
quỹ. Người qu
ả
n lý được toàn quy
ề
n qu
ả
n
lý danh
mục đầu
tư, mua bán chứng khoán phù hợp với các
mục
tiêu
đầu
tư
của
quỹ. Công ty qu
ả
n lý
được
cấu
trúc dưới hai d
ạ
ng: công ty
đầu
tư d
ệ
c mua
lại bất
kỳ
lúc nào. C
ấ
u trúc
vận
động vốn
của
các quỹ tương hỗ tương tự như mọi quỹ
đầu
tư d
ạ
ng mở. . Công ty
qu
ả
n lý d
ạ
ng đóng là công ty chỉ phát hành một
lần. C
ấ
u trúc
vận
động tương tự như các
loại
quỹ d
ầ
u
tư d
là: tín thác cố định (fixed trust) và tín thác tham gia (participating trust) Tín thác cố định: quỹ tín thác l
ự
a
chọn danh
mục
các chứng khoán
(chủ yếu l
ả
trái phi
ế
u)
để đầu
tư. Một khi danh
mục đầu
tư đã thi
ế
t
lập sẽ
không có
bất
kỳ sự thay đổi nào ' liên quan tới các chứng khoán
cấu
thành danh
mục,
không có b
ấ
t
kỳ sự giao dịch thêm nào,
kể cả
mua và bán. Quỹ không
ổ
ph
ầ
n
của
các quỹ tương hỗ. B
ằ
ng cách này, những người mua chứng chỉ hưởng lợi
của
các ' tín thác
tham gia" đã tham gia gián
tiếp
vào vi
ệ
c mua các cổ ph
ầ
n
của
các quy tương h
ỗ
.
2. Anh
Các quỹ
đầu
tư
tại
Anh tồn
tại
dưới hai
của
ITCS và sau đó các kho
ả
n thu nh
ậ
p
của
họ được
trả
theo d
ạ
ng c
ổ
tức và lỗ ho
ặ
c lãi vốn từ các cổ phi
ế
u
của
họ. ITCS sử
dụng tiền của
các cổ đông
để đầu
tư vào các
154danh
mục
chứng khoán chuyên
khu vực B
ắ
c Mỹ, 12% vào cổ phi
ế
u
của Nh
ậ
t B
ả
n và Trung
cận
đông, 16% vào c
ổ
phi
ế
u
của
châu âu và các quốc gia khác, và 7% còn
lại
vào
tiền mặt
và chứng khoán có lãi su
ấ
t cố định
vào 31-7-1992. ITCS không được phép xúc
tiến vi
ệ
c bán cổ phi
ế
u
thị các chứng chỉ quỹ
của
mình và thưởng các phí hoa hồng cho
đại
lý. Đây là lý do chính đối với những thành công
của
ITCS trong những năm
gần
đây, cho dù nh
ữ
ng
chi phí ho
ạ
t động
của
chúng thường khá cao và những ho
ạ
t động
đầu
tư thường không
tết.
Vốn
của m
ộ
t
ITC thì cố định (trừ phi nó vay
tiền ho
ặ
c phát hành chứng quy
ề
hành thong qua một công ty qu
ả
n lý qu
ỹ
.
+ Quỹ tín thác đơn vị. Một nhà
dầu
tư
đầu
tư vào quỹ tín thác đơn vị b
ằ
ng vi
ệ
c mua các đơn vị
chứng chỉ từ nhà qu
ả
n lý quỹ tín thác
đầu
tư. Quỹ tín thác
dầu
tư được
biết
như là quỹ mở (trái v
ớ
i
ITCS được
biết
như là quỹ đóng) bởi vì quy mô
của
một quỹ khác nhau theo số chứng chỉ được phát
ế
u nhà
đầu
tư không muốn
đầu
tư nữa, họ
sẽ
bán
lại
chứng chỉ
quỹ
đầu
tư
của
mình cho những nhà qu
ả
n lý quỹ và quỹ
sẽ
rút bớt quy mô
của
mình vì
tiền
đã được tr
ả
lại,
nhà qu
ả
n lý theo nguyên
tắc ph
ả
quỹ tín thác đơn vi
dược mua và bán
tại
mức giá ngang với giá trị tài
sản
ròng cơ sở, như
vậy sẽ
không có vi
ệ
c tăng ho
ặ
c
gi
ả
m giá. Nhu
cầu
đối với quỹ tín thác đơn vị thu dược từ những chứng chỉ phát hành, dây được xem
như là quy mô
của
quỹ Ban giám sát
sẽ ki
ể
m tra xem vi
ệ
c chính sách
đầu
tư có dang được thực hi
ệ
n
một cách chính xác hay không, những chính sách
ả
n lý tài
sản của
quỹ theo hợp đồng được ký giữa m
ộ
t
công ty qu
ả
n lý và nhũng người
đầu
tư tham gia quỹ và không thành
lập
pháp nhân. Quỹ tín thác ki
ể
u
công ty là một 'công ty được thành
lập
vì
mục
đích
đầu
tư
của
quỹ.
Về mặt
kỹ thu
ậ
t, quỹ tín thác ki
ể
u
n lý này xây dựng và
thi
ế
t
lập
các
sản ph
ẩ
m mà quỹ
đầu
tư ph
ả
i
đầu
tư tài
sản của
quỹ, xây dựng hợp đồng tín thác, và g
ử
i
các thông báo
của
quỹ cho những
chủ thể
được uỷ quy
ề
n theo pháp
luật
và đưa ra những chỉ
dẫn
cho
ợ
i,
phát hành chứng chỉ hưởng lợi
đại di
ệ
n cho quy
ề
n đó. Và người
đầu
tư (người hưởng lợi) mua ch
ứ
ng
chỉ hưởng lợi và nh
ậ
n kho
ả
n phân bổ lợi nhu
ậ
n có được từ vi
ệ
c
đầu
tư những tài
sản
tín thác.
+ Quỹ tín thác
đầu
tư ki
ể
u công ty được
ệ
c mua các chứng chỉ
đầu
tư do công ty tín thác phát
hành. Giám đốc quỹ được các cổ đông
bầu
trong cuộc họp
dại
hội đồng cổ đông, và vi
ệ
c
đầu
tư tài s
ả
n
của
quỹ và lưu ký tài
sản
đó được giao cho một công ty khác. Thu nh
ậ
p có được từ vi
ệ
c
đầu
tư ch
ứ
ng
khoán được phân phối dưới d
ạ
ng cổ tức cho các cổ đông. Quỹ tín thác
hết
các quỹ tín thác
đầu
tư ki
ể
u h
ợ
p
đồng hi
ệ
n có
Ở Nh
ậ
t B
ả
n là ki
ể
u quỹ mở. Tuy nhiên, theo nghĩa mà các chứng chỉ hưởng lợi được
niêm
yết
và giao dịch trên sở -giao dịch chứng khoán trên kh
ắ
p nước Nh
ậ
t, quỹ tín thác
đầu
tư được
niêm y
ế
t có mối liên
đầu t
ưchứng khoán d
ạ
ng hợp đồng và quỹ
đầu
tư d
ạ
ng công ty.
+ Quỹ tín thác
đầu
tư chứng khon~ (Securities Investment Trust) là
loại
.hình quỹ phát tri
ể
n từ nh
ữ
ng
năm
đầu ho
ạ
t động
của
thị trường chứng khoán Hàn Quốc. Các quỹ này ho
ạ
t động tương tự như các
quỹ tín thác d
t động
đầu t
ư
cho quỹ. CÓ hai
loại
hình công ty qu
ả
n lý quỹ qu
ả
n lý các quỹ tín ' thác
đầu
tư chứng khoán là công ty
tín thác
dầu
tư (Investment Trust Company - ITC) và công ty qu
ả
n lý tín thác
đầu
tư (Investment Trust
Manágement Company - ITMC). Hai
loại
hình công ty qu
ả
n lý quỹ này chỉ khác
biệt
nhau
về ph
ạ
m vi
ho
+ Công ty
đầu
tư chứng khoán (Securities Investment Company-sic) là
loại
hình quỹ
đầu
tư d
ạ
ng h
ợ
p
đồng theo ki
ể
u quỹ
dầu
tư
của
Mỹ được phép ho
ạ
t động
tại
Hàn Quốc từ năm lđ98. Các công ty
đầu t
ư
chứng khoán có hình thức pháp lý tương tự như các công ty
đầu
tư
của
Mỹ. Người
dầu
1 Huy động v
ố
n
1.1. Phương thức hình thành v
ố
n
a. Phương thức phát hành Đối với các quỹ
đầu
tư d
ạ
ng công ty, quỹ phát hành cổ ph
ầ
n
để
huy đ
ộ
ng
vốn hình thành nên quỹ. Tương tự như các công ty cổ ph
ầ
n, cổ đông
của
quỹ cũng nh
ậ
n được các c
ổ
phi
đầu
tư góp vào quỹ. Cũng như cổ phi
ế
u phổ thông khác, chứng chỉ
đầu
tư có
thể
phát hành d
ướ
i
hình thức ghi danh ho
ặ
c vô danh và có
thể
được giao dịch và chuy
ể
n nhượng như cổ phi
ế
u, tuy quy
ề
n và
nghĩa
vụ của
người hưởng lợi (người n
ắ
m giữ chứng chỉ
đầu
tư) có một số khác
biệt
so với các cổ dông
bảo
lãnh phát hành xác định giá. Đối với các
quỹ
đầu
tư d
ạ
ng hợp đồng, công ty qu
ả
n lý quỹ
sẽ
xác định giá chào bán ban
đầu
các chứng chỉ
đầu
tư c
ủ
a
quỹ. Chi phí chào bán
lần đầu
(bao gồm chi phí cho các
đại
lý' chi phí in
ấn
tài li
ệ
u ) được kh
ấ
u trừ t
ừ
tổng giá trị
bảo
lãnh phát hành. Theo phương thức này, ng
ườ
i
bảo
lãnh
của
quỹ đóng vai trò như là người bán buôn và người phân phối đối với các hãng kinh doanh và
môi giới chứng khoán. Các công ty này
đến
lượt mình
lại
bán các cổ phi
ế
u cho công chúng qua các văn
phòng chi nhánh
của
họ. Ngoài ra, các quỹ
đầu
tư có
thể
thông qua các
đại
lý chào bán là các ngân hàng
thương m
ạ
i, các công ty chứng khoán ho
ặ
c các công ty tài chính
để
quỹ đứng ra thành
lập
thường hay chào bán chứng chỉ
đầu
tư b
ằ
ng hình thức này thông qua
hệ th
ố
ng
m
ạ
ng lưới
của
công ty qu
ả
n lý quỹ ho
ặ
c m
ạ
ng lưới
của
ngân hàng giám sát. Ngoài ra, họ giao dịch v
ớ
i
các cổ đông hi
ệ
n thời và ti
ề
m năng thông qua thư, đi
u. đ Các chi phí liên quan tới phát hành
Chi nhí chào bán
- Chi phí in
ấn bản
cáo b
ạ
ch
- Chi phí
trả
cho các
đại
lý bán cổ phi
ế
ulch
ứ
ng chỉ
dầu t
ư1.2. Nội dung cơ
bản của bản
cáo b
ạ
ch
Một số nội dung chính
của bản
cáo b
c phân b
ổtiền
và tài
sản của
quỹ vào các kho
ả
n
đầu
tư ,
(3) Giới
hạn đầu
tư hay những ho
ạ
t động
đầu
tư mà quỹ không được
tiến
hành. Thông thường ph
ầ
n
này
sẽ
xác định mức độ đa d
ạ
ng hoá danh
mục đầu
n/
chứng chỉ 'đ
ầ
u tư, vi
ệ
c thay đổi vốn và các tỷ l
ệ
tài chính minh ch
ứ
ng.
(6) Phân tích chi
tiết
các
rủi
ro đối với người
đầu
tư khi
đầu
tư vào quỹ bao gồm các
rủi
ro
về
môi
trường kinh doanh nói chung và
rủi
ro
của
danh
ể
n nhượng ho
ặ
c
đại
lý
phân phối thu nh
ậ
p (n
ế
u có).
(9) Cách thức phân phối cổ tức và lãi vốn và thông báo
về
các kho
ả
n thu
ế
liên quan tới người
đầu t
ư(n
ế
u có).
(10) Các dịch
vụ
cung ứng cho người
đầu
đầu t
ưd
ạ
ng hợp đồn gì .
1581.3. Giao dịch chứng chỉ
đầu t
ư
/c
ổ
phi
ế
u khi quỹ đã hình thành - định giá và chi phí phát hành . Khái
ni
ệ
m giá trị tài
sản
ròng
của
quỹ Giá trị tài
sản
ròng
của
quỹ (NAY) b
ằ
định giá chào bán cũng như
để
xác định giá mua
lại
đối với các quỹ
đầu
tư d
ạ
ng mở.
ậ
Giao
dịch chứng chỉ
đầu t
ư
/c
ổ
phi
ế
u
của
quỹ sau khi phát hành Sự khác
biệt về cấu
trúc
vận
đônk~của
vốn đã
đề cập Ở
trên
dẫn đến
hai cách thức giao dịch các chứng chỉ
ế
u niêm
yết
nào. Chính vì v
ậ
y, giá
của
chứng chỉ
đầu
tưlcổ ph
ầ
n do cung
cẩu
trên thị trường đi
ề
u
tiết
và có khuynh hướng xa rời giá trị tài
sản
ròng. Giá
của
chứng chỉ
đầu
tư
của
quỹ đóng có
thể
giao dịch trên mức giá trị tài
sản
ròng và có th
ặ
c thông qua các
đại
lý
của
công ty Giá chứng chỉ
đầu
tư/cổ phi
ế
u
của
quỹ m
ở
luôn
gắn
với giá trị tài
sản
ròng
của
quỹ. Định giá Nav(quỹ)/ Nav(chứng chỉ/cổ ph
ẩ
m = tổng số ch
ứ
ng
chỉlcổ ph
ầ
n đang lưu hành Giá chào bán (Po) = Navlghứng chỉ + Ghi phí bán AV - Po Tỷ l
ệ
phí chào bán
(%) = Po N
luật
pháp các nước thường không cho phép. Thực t
ế
cho th
ấ
y một số quỹ, ví
dụ
như quỹ cổ phi
ế
u tăng
trưởng linh ho
ạ
t, đôi lúc
lại
sử
dụng
các kho
ả
n
tiền
vay mượn
để
cố g
ắ
ng thổi phồng các kho
ả
n lãi v
ố
n
khi thị trường đi xuống. Đồng thời với chi phí vay, được ph
ạ
t động kém nh
ấ
t
trong các thị trường đang đi xuống. Vi
ệ
c bán
lại
chứng chỉ
đầu
tư hay cổ ph
ầ
n
của
cá(. quỹ mở có th
ể
làm tr
ầ
m trọng thêm các
vấn đề
thông thường khi giá rơi xuống. Một quỹ hãy sử
dụng
đòn
bẩy th
ườ
ng
mang theo các
rủi
ro lớn hơn. Khi bi
ệ
n. Các quỹ này cũng bị
giới
hạn về
số lượng vay nợ tức là ph
ả
i khống
chế hệ
số đòn b
ẩ
y. N
ế
u giá trị
của
danh
mục đầu t
ư
tăng thì mọi đi
ề
u
đều
đúng và tỷ l
ệ
tài
sản
trên kho
ả
n vay tăng lên. Nhưng
nếu
giá trị tài
sản gi
ng
tiền
rút t
ừ
159kho
ả
n lợi nhu
ậ
n
của
quỹ. Chi phí lãi su
ấ
t dược tách ra riêng
biệt
từ chi phí ho
ạ
t động trên dòng bổ sung
trong b
ả
ng phân tích từng
loại c
ổ
phi
ế
u. Đòn
n. Nhi
ề
u quỹ thường chỉ vay các kho
ả
n vay nhỏ
để
giúp nhà qu
ả
n
lý thực hi
ệ
n vi
ệ
c mua
lại
mà không
cần ph
ả
i bán các cổ phi
ế
u đang sở h
ữ
u.
2.
Mục
tiêu
đầu
tư - vi
ệ
c xác
p: nhanh chóng có nguồn chi
trả
cổ t
ứ
c.
+ Lãi vốn: làm tăng giá trị
của
các nguồn vốn ban
đầu
thông qua vi
ệ
c đánh giá các cổ phi
ế
u trong
danh
mục đầu
tư
của qu
ỹ
.
+ Thu nh
ậ
p và lãi vốn: sự
kết
hợp
của cả
hai
yếu
tố trên Nhi
có
thể
tìm ra được một quỹ cổ phi
ế
u mà cùng một lúc đ
ạ
t
được
cả
hai
mục
tiêu thu nh
ậ
p cao và lãi
vốn ch
ấ
p nh
ậ
n dược. N
ế
u
bạn
muốn ti
ề
m năng tăng
trưởng tối đa thì
bạn sẽ ph
ả
i từ bỏ
cổ tức so với Các quỹ
đầu
tư các kho
ả
n thu nh
ậ
p
rủi
ro hơn thường
tập
trung vào các chứng khoán
như trái phi
ế
u ch
ấ
t lượng th
ấ
p (junk bonds).
Để đạt
được các
mục
tiêu ban đ
ầ
u, mỗi quỹ
đều
hình thành
các chính sách
đầu
tư riêng
của
tiêu
đầu
tư
của
quỹ Tên gọi
của
các quỹ
thể hi
ệ
n m
ụ
c
tiêu và chính sách
đầu
tư
của
quỹ. Các
loại
quỹ thường
gặp
là: Quỹ tăng trưởng Các quỹ trong lĩnh v
ự
c
này nhìn chung kém ổn định hơn các quỹ nói trên. Như tên gọi
của
nó đã hàm ý, các danh
mục đầu t
ư
tăng trưởng n
ắ
ậ
p cổ tức và th
ậ
m chí tăng
trưởng cổ tức tương lai là các
đặc đi
ể
m
hấp dẫn
các nhà qu
ả
n lý quỹ thu nh
ậ
p và tăng trưởng. Tuy
nhiên, họ thường
tập
trung
chủ yếu
vào ti
ề
m năng tăng trưởng vốn. Vi
ệ
c
đầu
tư này thường
tạo
ra s
ự
hứng thú cho những người muốn một cái gì đó hơn thu nh
ậ
là một
loại đầu
tư giá trị
đặc bi
ệ
t. Các nhà qu
ả
n lý này ban
đầu
thường
tập
trung vào tỷ l
ệ
lợi nhu
ậ
n
hàng năm. HỌ tìm đ
ệ
m các cổ phi
ế
u có tỷ l
ệ
lợi nhu
ậ
n hàng năm cao hơn mức chu
ẩ
n_
của
cao. Một số quỹ còn n
ắ
m giữ một số lượng lớn chứng khoán chuy
ể
n đôi, ' trái phi
ế
u
vả
các
cổ phi
ế
u ưu đãi. Một BỐ công ty trong số các công ty này có
thề nh
ấ
t thời n
ằ
m ngoài sự quán 'tâm c
ứ
a
các nhà qu
ả
n lý quỹ. Các công ty này có
thể
bị đánh giá th
ấ
p khi không
đạt
được mức lợi tức cao h
ơ
n
u, các chứng khoán chuy
ể
n đổi và có l
ẽ
thêm một vài
loại
cổ phi
ế
u ưu tiên cũng như cổ phi
ế
u thường. Nhìn chung các danh mực
dầu
~tl này
đầu
tư t
ừ40o/o
dấn
60% giá trị quỹ vào trái phi
ế
u. Chúng thưởng
tập
trung chú ý vào các chứng khoán được phát
hành bởi các công ty ch
ấ
t lượng cao. quỹ có
khả
năng chuy
n đổi có nguồn gốc tách ngay từ khi phát hành. CÔ lúc chúng đ
ượ
c
coi như là các cổ phi
ế
u thường nhưng lúc khác chúng
lại
được coi
lầ'trầí phi
ế
u. Các chứng khoán này
thường đưa ra 'sự
bảo đ
ả
m
mặt
dưới đối với các chứng khoán có thu nh
ậ
p cố định 'và ti
ề
m :năng m
ặ
t
trên
của
các cổ phi
ế
u. Do tính ch
ấ
t hỗn hợp
ế
u đi
ể
n hình. Quỹ thu nh
ậ
p ' quy
ề
n hya chọn Các qu
ỹ
thu nh
ậ
p - quy
ề
n lựa chọn ổn định một cách tương đối thường
đầu
tư vào các công ty lớn, dang thanh
toán cổ tức trong đô các quy
ề
n lựa chọn luôn
sẵn
có. Sau đó chúng bán các quy
ề
n lựa chọn đổi
lấy
các vị
thế-cổ phi
ế
u
của
chúng, thu gồm các kho
nhưng cũng
hạn chế
sự tăng trưởng quá nhanh trên một thị trường đang lên. Trong su
ấ
t thời kỳ thị
trường suy gi
ả
m, cổ phi
ế
u có
thể
được các quỹ bán ra với mức giá th
ấ
p hơn nhi
ề
u so với giá trị hi
ệ
n t
ạ
i
của
nó. Quỳ ngành Các danh
mục đầu
tư
loại
này thường
tập
trung vào các ngành
cụ thể ho
ặ
u hướng ngày
càng linh ho
ạ
t hơn các danh
mục đầu
tư đa d
ạ
ng tổng quát. Lợi nhu
ậ
n
của
các quỹ này thường không
đồng nh
ấ
t với mức lợi nhu
ậ
n trung bình
của
thị trường. Tuy nhiên các danh
mục đầu
tư ngành th
ườ
ng
tạo
ra nhi
ề
u sự
hấp dẫn
hơn là vi
ệ
để đầu
tư Những nhà
đầu
tư nhỏ,
cụ thể, sẽ
hứng thú với một vài ưu đi
ể
m với danh m
ụ
c
đầu
tư trọn gói so với các tài
sản
cá nhân. Những thu
ậ
n lợi bao g
ồ
m:
+
Dễ tiếp c
ậ
n: Thường khó khăn và tốn kém đối với những nhà
đầu
tư nhỏ
để
giao dịch trực
tiếp t
ạ
i
thị trường trái phi
có được mức giá hợp lý.
+ Tính thanh kho
ả
n: B
ạ
n
dễ
dàng rút
tiền
ra khỏi quỹ mà không bị thi
ệ
t
về
giá
cả
so với vi
ệ
c b
ạ
n
bán các trái phi
ế
u đã giao dịch trước ngày đáo h
ạ
n. Trường hợp này
đặc biệt
áp
dụng
đối với kho
ả
phi
ế
u cá nhân thường thanh toán lãi theo nửa năm. Những người nghỉ hưu có
thể đặc biệt
đánh giá cao
sự phân phối theo tháng đối ' với các kho
ả
n
đầu
tư
của
họ khi có thu nh
ậ
p bổ sung.
+
Dễ
tái
đầu
tư. Các quỹ trái phi
ế
u đưa ra vi
ệ
c tái
đầu
tư thu
ậ
n
tiện
đối với các cổ tức và các kho
ả
ế
n lược mua và n
ắ
m
giữ trái phi
ế
u m
ạ
o hi
ể
m. Thu nh
ậ
p cao thường do sự qu
ả
n lý danh
mục đầu
tư năng động. Những nhà
qu
ả
n lý giỏi có
thể
ứng phó với các cơ hội
Ở
một thị trường thu nh
ậ
p cố định
vả bắt đầu tri
ể
n khai
thực hi
ề
u hơn hàng trăm trái phi
ế
u, nó
sẽ
giúp các c
ổ
đông phòng ngừa
rủi
ro tín
dụng nhi
ề
u hơn so với vi
ệ
c n
ắ
m giữ tr
ạ
ng thái
của
một hay một vài trái
phi
ế
u đó. Những khía c
ạ
nh này có
thể đặc biệt
quan trọng đối với các nhà
đầu
tư trong một ph
c toàn bộ các
yêu
cầu
sinh lợi từ danh
mục đầu
tư Khi chia số
tiền của
quỹ vào từng
loại
tài
sản
khác nhau, ng
ườ
i
qu
ả
n lý
đầu
tư có
thể
tính toán cân đối giữa giá trị
của
danh
mục đầu
tư cũng như mức độ sinh lợi c
ủ
a
từng
loại
chứng khoán
n quan trọng vào tối ưu hoá danh
mục đầu
tư và tối ưu hoá mức sinh lợi t
ừ
các kho
ả
n
đầu
tư. Công ty qu
ả
n lý quỹ là người n
ắ
m
rất
rõ kỹ thu
ậ
t phân bổ tài s
ả
n. Vi
ệ
c n
ắ
m b
ắ
t
được các
rủi
ro và quy
ế
t định phán bổ tài
như giá
cổ phi
ế
u thường bi
ế
n động trong thời gian ng
ắ
n h
ạ
n, nhưng
nếu
tính
về
thu nh
ậ
p dài
hạn
thì
lại tươ
ng
dối phù hợp và tương dối cao. Tín phi
ế
u kho
bạc
có mức sinh lợi tương dối ổn định và phù hợp nh
ư
ng
lại
có
rủi
của
chúng.
3. Chi phí liên quan tới ho
ạ
t đ
ộ
ng
CÓ ba
loại
chi phí cơ
bản
liên quan tới ho
ạ
t động
của
các quỹ
Ở
đây chỉ
đề cập
tới các kho
ả
n chi
phí cho ho
ạ
t động
của
quỹ sau khi quỹ đã hình thành và
tiến
hành ho
tư Phí lưu giữ và
bảo qu
ả
n tài
sản của
quỹ Lãi su
ấ
t trong trường hợp quỹ ph
ả
i vay ng
ắ
n h
ạ
n, thu
ế
(n
ế
u có) Phí
trả
các t
ổ
chức định giá các kho
ả
n
đầu
tư
của
quý
3.2. Chi phí qu
ả
đối với
tất cả
các danh
mục đầu
tư, được các công ty tư
vấn
thanh toán cho các nhà phân tích chứng khoán và các chức năng
qu
ả
n lý danh
mục đầu
tư mà họ thực hi
ệ
n. Kho
ả
n phí này nhìn chung dao động từ kho
ả
ng 0,4%
đến
1%
một năm. Với 1%, chi phí qu
ả
n lý danh
mục đầu
tư kho
ả
ng 10 tri
ệ
u đ
ả
ệ
u đo
ạ
t tài
sản đầu
tiên, 0,6% cho 400 tri
ệ
u đo
ạ
t tài
sản tiếp
theo và 0,5% cho số tài
sản
vượt quá
500 tri
ệ
u d
ỏ
m.
3.3. Các chi phí qu
ả
n lý hành chính khác
- Phí
lập
các báo cáo
- Phí ki
họ, thong
thường vì
mục
đích c
ạ
nh tranh. Ví
dụ,
nhà tư
vấn
có
thể
hoàn
trả' lại
quỹ các kho
ả
n phí vượt trội đ
ể
163duy trì tỷ l
ệ
phí tối đa là 1%. Đi
ề
u này có
thể
được hoàn
tất b
ằ
t
tạm th
ờ
i.
4. Tiêu chí đánh giá hi
ệ
u
quả ho
ạ
t động
của
một quỹ
đầu t
ư4.1. Tổng thu nh
ậ
p CÓ ba bộ ph
ậ
n
cấu
thành nên tổng lợi nhu
ậ
n
của
một quỹ cổ phi
ế
u là: CỔ t
ứ
thu nh
ậ
p ròng được thừa nh
ậ
n được hi
ể
u là các kho
ả
n
dầu
tư đã quy
ế
t toán xong có lãi (ho
ặ
c bị lỗ). S
ự
tăng (ho
ặ
c gi
ả
m) ròng trong giá trị tài
sản
ròng. Sự thay đổi
của
NAY ph
ả
n ánh sự tăng ho
ặ
c gi
ả
ậ
p
của
quỹ là một trong các chỉ tiêu quan trọng đánh giá ho
ạ
t động c
ủ
a
một quỹ
tết
hay không. SỐ
tiền
phân chia + Sự thay đổi trong NAV TR= /
NAV
tại
thời đi
ể
m
đầu
kỳ
Ví
dụ:
Mỗi một cổ ph
ầ
n
của
quỹ XYZ không tính phí, được mua vào ngày 01 tháng 0/ năm 1992 t
ạ
i
ậ
n 13,41% không nói lên đi
ề
u gì. Con BỐ này
cần ph
ả
i được phân
tích dựa trên cơ sở so sánh với các dữ
liệu
khác, vì
vậy vấn đề
này
sẽ
dược phân tích
cụ thể tại ph
ầ
n
sau
của
chương này.
4.2. Tỷ l
ệ
chi phí
Tỷ l
ệ
này được xác định b
ằ
ng tổng chi phí chia cho giá trị tài
sản
chi phí th
ấ
p nh
ấ
t thường th
ấ
y
Ở
các quỹ chỉ
số là các quỹ thực hi
ệ
n chi
ế
n lược mua và n
ắ
m giữ
thụ
động các
loại
chứng khoán giống như nh
ữ
ng
chứng khoán có trong chỉ số bình quân phổ bi
ế
n nào đó, ví
dụ
chỉ số S&P 500. Các quỹ nhỏ và tăng
trưởng nhanh có sử
dụng hi
ệ
theo quy mô bởi vì chi phí qu
ả
n lý và các chi phí khác c
ủ
a
chúng được
trải
rộng cho một cơ sở tài
sản
lớn hơn. Các quỹ
đầu
tư trên thị trường quốc t
ế
có xu
hướng chịu tỷ l
ệ
chi phí lớn hơn một cách đáng
kể
so với các danh
mục đầu
tư trong thị trường nội địa
164do chi phí nghiên cứu và các chi phí khác liên quan
đến ho
ạ
t động
đầu
tư quốc t
ệ
thu nh
ậ
p được tính b
ằ
ng giá trị thu nh
ậ
p
dầu
tư ròng chia cho giá trị tài
sản
ròng trung bình.
Con số này không có
tầm
quan trọng như tổng lợi nhu
ậ
n bởi vì tổng lợi nhu
ậ
n là một thước đo trọn v
ẹ
n
về ho
ạ
t động trong khi tỷ l
ệ
này chỉ
tập
trung vào thu nh
ậ
p. Tỷ l
được bán ho
ặ
c mua chia cho giá trị tài s
ả
n
ròng
của
quỹ trong năm. N
ế
u tỷ l
ệ
này là 100% doanh thu có nghĩa là công ty qu
ả
n lý n
ắ
m giữ một lo
ạ
i
cổ phi
ế
u ho
ặ
c trái phi
ế
u trung bình trong một năm. 50% doanh thu cho
biết
quỹ này thường n
ắ
m giữ các
chứng khoán trung bình trong hai năm, 200% doanh thu cho
u nhà qu
ả
n lý tìm ki
ế
m lợi nhu
ậ
n nhanh chóng và có xu hướng mua và bán linh ho
ạ
t. Nhi
ề
u
nhà qu
ả
n lý khác
lại
theo xu hướng mua và n
ắ
m giữ trong dài h
ạ
n. Các quỹ mà tin tưởng vào chi
ế
n l
ượ
c
hợp đồng tương lai, hợp đồng lựa chọn và bán khốngcó
thể
mong đợi có một doanh thu và chi phí giao
dịch cao h
ơ
n
c tuy
ệ
t vời trong vi
ệ
c đi
ề
u khi
ể
n
rủi
ro
của
danh
mục dầu
tư. Tối thi
ể
u hoá
thua lỗ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
đến
sự tăng trưởng dài
hạn
so với trở thành một quỹ nổi ti
ế
ng trên
thị trường đang lên. Các nhà qu
ả
n lý
tất
không bao giờ
để
tư hơn và tài
sản c
ủ
a
nó theo đó cũng tăng lên hàng năm. Cùng với ho
ạ
t động và chi phí, các nhân tố khác cũng có
thể
giúp ta
xác định được hi
ệ
u
quả ho
ạ
t động
của
công ty qu
ả
n lý. Kinh nghi
ệ
m
đầu
tư và quá trình ho
ạ
t động c
ủ
a
công ty qu
ả
n lý quỹ lúc nào cũng được quan tâm - nhưng không nh
n lý chứ không ph
ả
i được đi
ề
u hành bởi chỉ
một hay hai cá nhân. Đối với các quỹ
đầu
tư d
ạ
ng hợp đồng, cơ
cấu
tổ chức ho
ạ
t động kinh doanh t
ạ
i
công ty qu
ả
n lý quỹ có
ảnh
hưởng nhi
ề
u tới tính ổn định
của qu
ỹ
.
165- Đối vôi các quỹ
của
công ty qu
ả
n lý quỹ MÔ t
ả
quỹ và các
mục
tiêu và chính sách
đầu
tư
của qu
ỹ
,
giải
thích
về
các chi
ế
n lược
đầu
tư mà công ty qu
ả
n lý quỹ đã sử
dụng
trong năm tài chính nh
ằ
m đ
ạ
t
được các
quỹ trong thời kỳ đó, phân tích theo ph
ầ
n tăng trưởng vốn
lẫn vi
ệ
c phân
phối lợi nhu
ậ
n
của
quỹ. Đánh giá thị trường mà quỹ
đầu
tư trong giai đo
ạ
n báo cáo bao gồm
cả mứ
c
sinh lợi trên các kho
ả
n
đầu
tư
của
thị trường. Dự đoán xu hướng phát tri
ể
n
của
thị trường mà quỹ đang
đầu
tư và các chi
khi nhân phối thu nh
ậ
n. Phân
loại
người
đầu
tư theo tỷ l
ệ
n
ắ
m giữ chứng chỉ. Báo cáo
của
người
thụ uỷ
(tổ chức giám sát
bảo qu
ả
n) Người
thụ
uỷ ph
ả
i chu
ẩ
n bị báo cáo nêu rõ ý ki
ế
n đánh giá
của
mình đ
ố
i
uỷ ph
ả
i đ
ả
m b
ả
o:
-
Thủ tục
và quy trình do công ty qu
ả
n lý quỹ áp
dụng để
đánh giá và định giá các chứng chỉ
của qu
ỹ
là chính xác và vi
ệ
c đánh giá, định giá đó được
tiến
hành phù hợp với hợp đồng tín thác và các quy định
của
pháp lu
ậ
t. Vi
ệ
c chào bán, mua
lại,
phát hành thêm và huỷ bỏ chứng chỉ được
tiến
m năng hay
những người
đầu
tư hi
ệ
n
tại của
quỹ. Báo cáo tài chính: Tài
sản
và nợ
của qu
ỹ
:
+ Các kho
ả
n
đầu
tư
của
quỹ, tổng giá trị tài s
ả
n
+ Tổng giá trị các kho
ả
n nợ
của quỹ+ Giá trị tài
ế
n động giá
các kho
ả
n
đầu
tư. Thu nh
ậ
p
vả
chi phí
của qu
ỹ
:
+ Thu nh
ậ
p: thu nh
ậ
p từ lãi su
ấ
t, thu nh
ậ
p từ cổ tức, các kho
ả
n lãi ho
ặ
c lỗ khi bán các kho
ả
n
đầu t
ế+ Các kho
ả
n thu 'nh
ậ
p chưa phân ph
ố
i
+ Tổng thu nh
ậ
p dã phân phối và trị giá phân phối cho từng
loại
chứng chỉ. Ngày
tiến
hành các đ
ợ
t
phân ph
ố
i.
- Báo cáo thay đổi giá trị tài
sản
ròng
của
quỹ: Bi
ế
n động
+ Thay đổi lỗ lãi
của
các kho
ả
n
đầu
tư chưa được thực hi
ệ
n
+ Trị giá thu được từ các chứng chỉ được phát hành
+ Trị giá
trả
cho các chứng chỉ bị huỷ b
ỏ+ Phân phối cho người
đầu t
ư
.
- Một số thuy
ế
t minh liên quan: Bi
ế
n động
của
số lượng chứng chỉ bao gồm số lượng chứng chỉ t
ữ+ Danh
mục dầu
tư
của
quỹ:
cấu
trúc
của
danh
mục đầu
tư (các chửng khoán
cấu
thành danh m
ụ
c
dầu
tư), số lượng n
ắ
m giữ
của
từng lo
ạ
i, trị giá kho
ả
n
đầu
tư giá trí thị trường
ặ
c 05 năm
gần
dây Các số
liệu
bao g
ồ
m:
+
Kết cấu
danh
mục đầu
tư cua quỹ: vi
ệ
c phân bổ các kho
ả
n
đầu
tư theo ngành công nghi
ệ
p, thỉ
trường và
loại đầu t
ư+ Tổng giá trị tài
sản
ròng
ặ
c th
ấ
p nh
ấ
t
+ Tổng thu nh
ậ
p
của
quỹ chia theo sự tăng trưởng
của
vốn và phân phối thu nh
ậ
p
+ Phân phối thu nh
ậ
p theo chứng chỉ
+ Tỷ l
ệ
phí qu
ả
n lý
của quỹ+ Tổng doanh thu
n liên quan. Khi công bố thông tin, công ty qu
ả
n lý quỹ ph
ả
i đ
ả
m
bảo
các cơ sở
để
tính toán và dự toán ph
ả
i được công bố
đầy đủ
và áp
dụng
một cách
phù hợp, các số
liệu
sử
dụng để
công bố ph
ả
i được thu th
ậ
p từ các nguồn thông
tin độc
lập
Ngoài ra công ty qu
ả
ả
n thu nh
ậ
p từ
đầu
tư có
thể bi
ế
n đ
ộ
ng.
5.3. Phương
tiện
công bô thông tin Đối với các nước có thì trường tài chính
phát tri
ể
n, các thông tin
về ho
ạ
t động
của
các quỹ
đầu
tư cũng như các thông tin
liên quan tới các chứng khoán giao dịch trên thị trường chứng khoán
đều
dược công
bố trên các
tạp
chí tài
nó. Sự
xếp h
ạ
ng và các con số
ho
ạ
t động
của
chúng trong từng giai đo
ạ
n luôn
sẵn
có, dựa trên cơ s
ở
dữ
liệu của
các tổ chức phân tích có uy tín như Lipper Analytical. Ho
ạ
t động
của
quỹ được
xếp h
ạ
ng hàng ngày dựa trên kỳ
hạn
dài nh
ấ
t được
liệt
kê. Các thông tin chi
ệ
n trong b
ả
ng này. Thời báo kinh doanh
của
các nhà
đầu
tư đưa ra một b
ả
n báo
cáo ph
ả
n ánh
về
tình hình ho
ạ
t động ba năm
của
hơn hai nghìn quỹ. B
ả
n báo cáo
này cũng cung c
ấ
p các
kết quả về
tình hình ho
ạ
t động trong 4 tu
ầ
n
c thường xuyên hơn trong Business Week, Forbes, T
ạ
p chí tài chính
cá nhân
của
Kiphnger và T
ạ
p chí
tiền tệ.
Một vài tờ báo trên kh
ắ
p
dết
nước, ch
ẳ
ng
hạn
như The Aziona Republic, cũng cung
cấp
các thông tin
về ho
ạ
t động
của
các
quỹ theo từng thời kỳ và mang tính ch
ấ
t thường xuyên hơn các
tạp
chí. Nhi
n sách hướng d
ẫ
n,
bạn sẽ
có.được những thông tin
có giá trị
về
các quỹ, bao gồm
cả
các tài
liệu v
ề
ho
ạ
t động
của qu
ỹ
.