BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Có 4 chất X, Y, Z, T cùng công thức đơn giản nhất. Khi đốt cháy mỗi chất đều cho số mol
CO
2
= số mol H
2
O và = số mol O
2
tham gia phản ứng cháy. Phân tử khối mỗi chất đều nhỏ hơn 200
và chúng có quan hệ theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Y là chất nào trong số:
A. C
2
H
4
O
2
B. C
6
H
12
O
6
2
O
7
đều là oxit axit.
C. X, Y đều là phi kim. D. X, Y đều là kim loại.
Câu 5: Đốt
cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X (là chất khí ở điều kiện thường) thu được m gam
H
2
O. Hiđro hóa
X (H
2
, xúc tác Pd/PbCO
3
) tạo sản phẩm có đồng phân hình học. X là :
A. CH
3
-C
≡
C–CH
2
-CH
3
B. CH
≡
C–CH
2
–CH
3
Câu 7: Cho dãy các dung dịch sau: FeCl
3
, CuCl
2
, FeCl
2
, NaHSO
4
, MgCl
2
, AgNO
3
, Al
2
(SO
4
)
3
. Khi cho
các dung dịch này tác dụng lần lượt với NH
3
dư, dung dịch Ba(OH)
2
dư, số dung dịch xuất hiện kết
tủa khi cho tác dụng với NH
3
và Ba(OH)
2
lần lượt là
A. 5 và 5. B. 5 và 6. C. 4 và 5. D. 4 và 6.
Câu 11: Dung dịch X có chứa: 0,15 mol SO
4
2-
; 0,2 mol NO
3
-
, 0,1 mol Zn
2+
; 0,15 mol H
+
và Cu
2+
. Cô
cạn dung dịch X thu đựợc chất rắn Y . Nung chất rắn Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn
Z có khối lượng là
A. 26,1 gam B. 28,8 gam C. 28,0gam D. 25,5gam
Câu 12: Nung 11,2g Fe và 26g Zn với một lượng lưu huỳnh có dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan
hoàn toàn trong dung dịch axit clohiđric. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO
4
. Thể tích dung
dịch CuSO
4
10% (d = 1,1) cần phải lấy để hấp thụ hết khí sinh ra là
A. 872,72ml B. 525,25ml C. 376,36ml D. 500,6ml
Câu 13: Cho hỗn hợp khí X gồm một hiđrocacbon no và một hiđrocacbon không no vào bình nước
brom chứa 10g brom. Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 1,75g và thu được
dung dịch Y đồng thời khí bay ra khỏi bình có khối lượng là 3,65g. Đốt cháy hoàn toàn 3,65g khí bay
ra được 10,78g CO
2
. Công thức của hiđrocacbon no và tỉ khối của hỗn hợp X so với H
Câu 14: Cho phản ứng đồng thể diễn ra trong pha khí : A + 2B = AB
2
với tốc độ phản ứng được tính theo
biểu thức:
[ ] [ ]
2
.v A B
=
. Tốc độ phản ứng trên sẽ tăng lên 8 lần nếu :
A. Nồng độ chất A tăng lên 4 lần.
B. Nồng độ chất A giảm 2 lần, chất B tăng 4 lần.
C. Nồng độ cả hai chất đều tăng lên 2 lần.
D. Đáp án khác.
Câu 15: Trong chu kì 2 của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, năng
lượng ion hóa thứ nhất (I
1
) của nguyên tử các nguyên tố biến đổi
A. giảm dần. B. tăng dần
C. vừa tăng, vừa giảm. D. không thay đổi.
Câu 16: Có 12 gam bột X gồm Fe và S (có số mol theo tỉ lệ tương ứng là 1 : 2). Nung hỗn hợp X
trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch
HNO
3
đặc, nóng (dư) thấy chỉ có một sản phẩm khử (Z) duy nhất. Thể tích khí Z (ở đktc) thu được
lớn nhất là
A. 3,36 B. 33,60 C. 44,8 D. 11,20
Câu 17: Có các nhận định sau đây:
(1). Cl
-
(k) + O
2
(k) ⇄ 2 SO
3
(k)
0H
∆ <
Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, những thay đổi nào dưới đây làm cho cân bằng dịch
chuyển theo chiều thuận: (1) Tăng nhiệt độ ; (2) Tăng áp suất ; (3) Cho thêm chất xúc tác ; (4) Giảm
nhiệt độ ; (5) Tăng nồng độ SO
2
hoặc O
2
; (6) Giảm áp suất.
A. (2), (3), (5) B. (2), (4), (5). C. (1), (4), (6) D. (4), (5), (6)
Câu 19: Cho các phát biểu sau
(1). Bản chất liên kết ion là sự góp chung electron giữa các nguyên tử để có trạng thái bền như khí hiếm
(2). Muốn biết điện hóa trị của một nguyên tố, ta có thể nhìn vào kí hiệu của ion tương ứng
(3). Biết rằng ion nhôm có kí hiệu Al
3+
vậy nguyên tố nhôm có điện hóa trị bằng +3
(4). Hợp chất ion là một hỗn hợp của các ion đơn nguyên tử
Trang 2/5 - Mã đề thi 485
(5). Về phương diện cộng hóa trị, một nguyên tử có thể góp chung với một nguyên tử khác nhiều electron
(6). Nguyên tử Nitơ (N) có 5 electron ở lớp ngoài cùng và có thể góp chung 3 electron với các nguyên tử
khác
(7). Liên kết cho nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị
(8). Liên kết cho nhận là một giới hạn của liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
(9). Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng chuyển tiếp giữa liên tiếp cộng hóa trị không cực và liên kết ion
Số phát biếu đúng là:
CO
2
D. Tinh bột
→
Đextrin
→
Saccarozơ
→
Glucozơ
Câu 21: Trung hòa hoàn toàn 20,9 gam hỗn hợp phenol và crezol cần 100 ml dung dịch NaOH 2M.
Phần trăm khối lượng phenol trong hỗn hợp bằng :
A. 67,5%. B. 4,7%. C. 25,0%. D. 22,5%.
Câu 22: Các chất trong dãy nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl?
A. HOOCCH
2
CH
2
COOH, ClH
3
NCH
2
COONa, CH
3
COONH
4
B. HOOCCH
2
CH
2
CH(NH
-CH(NH
2
)COOH, H
2
NCH
2
COOH
Câu 23: Cho 12 g hỗn hợp anđehit fomic và metyl fomat có khối lượng bằng nhau tác dụng với
một lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
. Khối lượng Ag sinh ra là :
A. 43,2 g B. 108,0 g C. 64,8 g D. 86,4 g
Câu 24: X mạch hở có công thức C
3
H
n
. Một bình kín dung tích không thay đổi đựng hỗn hợp gồm X
và O
2
dư ở 150
0
C và 2 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X, sau đó đưa bình về 150
0
C, áp suất
bình vẫn là 2 atm. Trộn 9,6 gam X với 1,2 gam H
2
rồi cho qua bình đựng Ni nung nóng, phản ứng đạt
100% thì thu được hỗn hợp Y.
A. 32,84 gam B. 28,7 gam C. 14,35 gam D. 23,63 gam
Câu 29: Cân bằng hai phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
FeS
2
+ HNO
3
+HCl → FeCl
3
+H
2
SO
4
+ NO + H
2
O
Các hệ số theo thứ tự các chất lần lượt là:
Trang 3/5 - Mã đề thi 485
A. 2,5,3,3,4,4,3 B. 2,5,2,2,5,2,2 C. 1,5,3,1,2,5,4 D. 1,5,3,1,2,5,2
Câu 30: Để 5,6 gam sắt trong không khí một thời gian thu được hỗn hợp X. Hoà tan hoàn toàn hỗn
hợp X vào 63 gam dung dịch HNO
3
thu được 0,336 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Cho dung dịch sau
phản ứng tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được kết tủa lớn nhất. Nồng độ % của
dung dịch HNO
3
là
A. 32,7%. B. 60,0%. C. 50,5%. D. 46,5 %.
Câu 31: Điện phân 200ml dung dịch CuSO
4
điện cực trơ I=9,65A đến khí thể tích khí thoát ra ở các điện cực
, nước Br
2
và các dung dịch: Fe
2
(SO
4
)
3
, FeCl
2
, KI, KBr, KCl. Số
cặp chất tác dụng với nhau là
A. 7 B. 8 C. 5 D. 6
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp gồm M
2
CO
3
và MHCO
3
bằng 500 ml dung dịch HCl
1M, thu được dung dịch X và khí CO
2
, lượng khí CO
2
thoát ra hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch
Ba(OH)
2
0,5M và NaOH 0,6M thu được 3,94 gam kết tủa. Để trung hòa dung dịch X phải dùng 50 ml
dung dịch NaOH 2M. Kim loại M là
A. Li B. Ag. C. Na. D. K
3
COOCH
3
, CH
3
ONa, CH
3
OCH
3
, CH
2
Cl
2
có bao nhiêu chất tạo ra metanol bằng 1 phản ứng ?
A. 3 B. 5 C. 6 D. 4
Trang 4/5 - Mã đề thi 485
Câu 40: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C
8
H
10
O biết các đồng phân đều có vòng
benzen và đều phản ứng được với dung dịch NaOH ?
A. 8 B. 6 C. 9 D. 7
Câu 41: Cho các phân tử sau: HCl; NH
4
Cl, NaCl , K
2
SO
4
, NaNO
Công thức cấu tạo của X là:
A. H
2
NCH(C
2
H
5
)COOH B. H
2
NCH
2
CH
2
COOH
C. H
2
NCH(CH
3
)COOH D. H
2
NCH
2
COOH
Câu 43: Hai anken X và Y là đồng phân hình học của nhau, X có nhiệt độ sôi cao hơn Y. 2,8 gam X
vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 8,0 gam Br
2
. X, Y lần lượt là
A. cis-But-2-en và trans-But-2-en B. cis-Pent-2-en và trans-Pent-2-en
C. trans-Pent-2-en và cis-Pent-2-en D. trans-But-2-en và cis-But-2-en
Câu 44: Biết rằng ở 20
A. chất F. B. chất G C. chất E D. chất Z
Câu 46: Cho 20,7 gam hỗn hợp gồm Al và Al
2
O
3
tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 6,72
lít khí (ở đktc). Mặt khác cũng cho 20,7 gam hỗn hợp này tan hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
chỉ
thu được 448 ml N
2
(ở đk 0
0
C, 1 atm) và dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X bằng
A. 111,5 gam B. 110,5 gam C. 102,8 gam D. 78,55 gam
Câu 47: Cho từ từ dd chứa a mol HCl vào dd chứa b mol Na
2
CO
3
đồng thời khuấy đều,thu được V lít
khí(đkc) và dd X.Khi cho dư nước vôi trong vào dd X thấy có xuất hiện kết tủa.Biểu thức liên hệ giữa
V với a và b là
A. V = 22,4(a+b) B. V = 11,2(a+b) C. V = 22,4(a-b) D. V = 11,2(a-b)
Câu 48: Cho các dung dịch sau: NH
4
Cl, NaClO, Na
2
CO
3
, Ca(HCO
2
và HCl thấy có khí thoát ra.
Mặt khác khi cho X tác dụng với dung dịch FeCl
2
dư thu được khối lượng kết tủa đúng bằng khối
lượng X tham gia phản ứng. X là:
A. propylamin B. etylamin C. metylamin D. butylamin
Câu 50: Trước kia người ta điều chế cao su buna theo phương pháp Le-be-đep từ nguyên liệu đầu là
tinh bột. Tính lượng bột mì chứa 90% tinh bột cần để sản xuất 1 tấn cao su với hiệu suất trung bình
của mỗi giai đoạn là 60% ?
A. 2,8578 tấn B. 2,5720 tấn C. 0,048 tấn D. 3,858 tấn
HẾT
Trang 5/5 - Mã đề thi 485