SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Khóa ngày 28 tháng 6 năm 2006
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÝ
Bài 1(2,5 điểm):Một miếng gỗ mỏng, đồng chất hình tam giác
vuông có chiều dài hai cạnh góc vuông: AB = 27cm, AC = 36cm
và khối lượng m
0
= 0,81kg; đỉnh A của miếng gỗ được treo bằng
một dây mảnh, nhẹ vào điểm cố định O.
a. Hỏi phải treo một vật khối lượng m nhỏ nhất bằng bao nhiêu tại
điểm nào trên cạnh huyền BC để khi cân bằng, cạnh huyền BC
nằm ngang?
b. Bây giờ lấy vật khỏi điểm treo (ở câu a.). Tính góc hợp bởi cạnh huyền BC với phương
ngang khi miếng gỗ cân bằng?
Đáp án bài 1
a. Khối lượng và vị trí treo vật để cạnh huyền nằm
ngang.
+Cạnh huyền BC nằm ngang, trọng tâm G ở bên phải
đường cao AH nên vật phải treo tại một điểm trên HB
(lúc này AH trùng phương thẳng đứng của dây treo)
+Để khối lượng m của vật nhỏ nhất ta phải treo vật tại B.
+Quy tắc đòn bẩy áp dụng cho trục A:
HB
HK
P
P
=
0
⇒
+Khi bỏ vật, khi miếng gỗ cân bằng thì trung tuyến AI có phương đứng.
Vẽ vòng tròn ngoại tiếp tam giác BAC, dây cung CD
nằm ngang.
+Có sin
2/
2/
2 BC
ABBIA
=
=
6,0
45
27
=
⇒
BIA=73,74
0
+Do BD//AI
⇒
DBC = BIA = 73,74
0
+Góc nghiêng của cạnh huyền BC so với phương
ngang: α = 90
0
- DBC = 90
0
-73,74 = 16,26
0
Bài 2(2,5 điểm):Có hai vật giống nhau AB và CD
H
G
α
B D
F F'
A O C
1,5
đ
1đ
a.Vẽ ảnh của hai vật AB, CD qua thấu kính. Hỏi có
vị trí nào của thấu kính để ảnh của hai vật trùng
nhau không? Giải thích?
b.Biết khoảng cách giữa hai vật là 100cm, dịch chuyển thấu kính dọc theo AC thì
thấy có 2 vị trí thấu kính cách nhau 60cm mà ứng với mỗi vị trí ấy, hai ảnh của hai
vật cùng cách nhau 26cm. Xác định tiêu cự của thấu kính.
Đáp án bài 2
a.Vẽ ảnh của hai vật
+ Vẽ đúng hai ảnh ảo A"B' và C'D'.
(Nếu chỉ vẽ được 1 ảnh: cho 0,25đ)
+Do TKPK, vật thật cho ảnh ảo gần
TK hơn vật nên 2 ảnh A'B' và C'D'
luôn ở hai bên TK. Không có vị trí
nào của TK để hai ảnh nói trên trùng
nhau.
b.Tiêu cự của thấu kính.
+Do tính đối xứng của hình vẽ, vị trí 1 của TK cách vật AB một đoạn đúng bằng
khoảng cách từ vị trí 2 của TK đến vật CD: OA=O'C=
cm20
2
+f
f
(1)
+
OI
DC
CD
DC ''''
=
⇔
OF
CF
OC
OC
'
'''
=
⇔
f
OCfOC '
80
' −
=
⇒
OC' =
80
+ Giải (3) ta được: f = 20cm
0,5
0,5
.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài 3 (2,0 điểm): Người ta dùng cái cốc để đổ nước nóng vào một nhiệt lượng kế chưa chứa chất
nào.
Sau khi đổ một cốc đầy nước nóng vào, khi có cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế
tăng thêm 5
0
C. Sau đó đổ tiếp một cốc đầy nước nóng nữa, khi có cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ
của nhiệt lượng kế bây giờ tăng thêm 3
0
C. Cuối cùng người ta lại đổ tiếp nhanh 10 cốc nước nóng
nữa, xác định nhiệt độ tăng thêm của nhiệt lượng kế sau lần đổ này.
1đ
1,5đ
B I D
B' D'
F F'
A A' O C' C
B I D
B' D'
F F'
⇔
mc[t-(t
0
+5)] = 5C
0
(1)
-Lần 2: đổ tiếp1 cốc nước nóng.
+ Nhiệt lượng nước nóng cung cấp: Q'
1
= mc[t-(t
0
+5+3)]
- Nhiệt lượng nlk + nước nhận: Q'
2
=C
0
[(t
0
+5+3) - (t
0
+ 5)] + mc.3= 3C
0
+ 3mc
+ Khi cân bằng nhiệt: Q'
1
=Q'
2
⇔
mc[t-(t
0
+ mc
∆
t
+Khi cân bằng nhiệt: Q''
1
=Q''
2
⇔
10mc[t-(t
0
+8+
∆
t)] = C
0
+ 2mc
∆
t
(3)
-Rút gọn (1), (2) và (3) ta có hệ pt: mc[t- t
0
-5)] = 5C
0
(4)
mc[t-t
0
-8)] = 3C
C Biểu
điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài 4 (3,0 điểm): Câu 1 và câu 2 độc lập nhau.
1/Cho mạch điện như hình vẽ, các điện trở R
1
=R
2
=R
3
=R
4
=R
5
=R
6
=R
7
=20Ω. Đặt giữa hai điểm A,
B một hiệu điện thế không đổi U
Bỏ qua điện trở của ampe kế, khoá K, các dây nối; điện trở của đèn không phụ thuộc nhiệt độ.
Đáp án bài 4 Điểm
Câu 1(1,5 điểm):
1a. - Khoá K mở, mạch vẽ lại:
+Điện trở tương đương: R
AB
=
400$
40.40
.
3412
3412
+
=
+ RR
RR
= 20
Ω
0,25
-Số chỉ của các ampe kế:
+ K mở nên ampe kế A
2
chỉ I
A2
= 0(A). 0,25
-Ampe kế A
1
chỉ I
A1
=
R
1
=
12
1
R
+
34
1
R
+
EB
R
1AB
R
1
=
40
1
+
40
1
+
40
3
=
40
U
=
3/40
40
= 3(A) 0,25
A
×
R
1
A C B
U R
0
Đ
D
K
R
1
R
2
C
A B
R
4
A
1
A
2
R
3
R
4
A E R
7
B
R
6
R
5
R
1
R
2
Câu 2(1,5 điểm):
2a. Điện trở toàn phần R
AB
của biến trở.
+ R
CD
= R - x +
x
x
+
+
6
)3(3
=
x
RxRxx
+
++−+−
6
693
2
-Đ/trở t/mạch: R
AM
=R
AD
+R
0
=
x
RxRxx
+
++−+−
6
R
=
xR
IR
D
CD
+
.
=
RxRx 621)1(
24
2
++−+−
(1)
+ Để đèn sáng yếu nhất thì cường độ qua đèn I
1min
, theo (1), I
1min
khi mẫu số cực
đại.
Đặt f(x) =
RxRx 621)1(
2
++−+−
, f(x) có a<0, nó cực đại khi : x = -
a
b
2
=
2
-Điện trở d/mạch ACD: R' = R
AC
+R
1
=
Ω≈=+ 67,3
3
11
3
3
2
-Điện trở d/mạch AD: R
AD
=
'
'.
RR
RR
D
D
+
=
3/113
3/11.3
+
=
Ω≈ 65,1
20
: I
1
=
'R
U
R
U
AD
ACD
AD
=
=
A99,0
67,3
63,3
=
- Cường độ I
AC
=
2
3/299,0
'
1
×
==
AC
AC
AC
AC
R
M
RĐ
R
AC
B,A
R
1
R
BC
C D
U R
0
A M
×