ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ, Môn SINH HỌC, Năm học 2008 - 2009 - Pdf 18

UBND tỉnh Tiền Giang CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ
CẤP TỈNH  Năm học 2008 - 2009  Môn : SINH HỌC
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi này gồm có BA trang)
Thí sinh trả lời tất cả các câu hỏi sau đây ; mỗi câu 2,0 điểm :
Câu 1.
Cho biết 2n = 6. Trong một cơ thể đực, xét 5 tế bào sinh dục sơ khai (tế bào
mầm) nguyên phân liên tiếp 5 lần để tạo các tinh nguyên bào. Phân nửa số tinh nguyên
bào này tiếp tục giảm phân tạo tinh trùng.
1.1. Tính số tinh trùng được tạo ra.
1.2. Tính tổng số nhiễm sắc thể tự do mà môi trường nội bào phải cung cấp cho toàn
bộ quá trình phát sinh giao tử nói trên.
1.3. Nếu quá trình nói trên xảy ra trong cơ thể cái thì số nhiễm sắc thể tự do cần thiết
sẽ bằng bao nhiêu ?
Câu 2.
Nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit tương ứng có thể được nhận thấy trong
những cấu trúc và cơ chế di truyền nào ? Giải thích (ngắn gọn).
Câu 3.
Một gen tự nhân đôi liên tiếp 4 lần, môi trường nội bào phải cung cấp tất cả
36.000 nuclêôtit tự do, trong số này có 10.500 nuclêôtit tự do thuộc loại X.
3.1. Tính chiều dài của gen bằng micrômét.
3.2. Trên mạch khuôn (dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN) của gen, số lượng X =
25% số nuclêôtit của mạch. Tính số lượng từng loại nuclêôtit tự do mà môi
trường nội bào phải cung cấp khi gen sao mã 3 lần. Cho biết số lượng nuclêôtit
loại A của cả gen được phân bố đều trên hai mạch đơn.
Câu 4.
4.1. Từ hai cơ thể cha mẹ bình thường hãy trình bày sự tạo thành một cơ thể tứ bội do
cơ chế nguyên phân (không yêu cầu vẽ hình).

8.2. Một người viết : “Sinh vật thuộc nhóm hằng nhiệt có khả năng chịu đựng sự
thay đổi nhiệt độ của môi trường cao hơn so với sinh vật biến nhiệt”.
a/ Câu viết trên đúng hay sai ? Giải thích.
b/ Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt của nhóm sinh vật hằng nhiệt.
Câu 9.
9.1. Một quần thể sẽ đi đến chỗ bị diệt vong nếu mất đi nhóm tuổi :
A) sinh sản.
B) sinh sản và sau sinh sản.
C) trước sinh sản và sau sinh sản.
D) trước sinh sản và sinh sản.
Chọn câu đúng.
9.2. Gọi tên, mô tả và vẽ biểu đồ tháp tuổi của quần thể ứng với lựa chọn ở câu 9.1.
trên đây.
9.3. Trình bày ý nghĩa sinh thái của các thành phần nhóm tuổi trong quần thể.
Câu 10.
- 2 -
Đáp án đề chính thức – HSG lớp 9, cấp TỈNH
– năm học 2008 – 2009
10.1. Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về mặt :
A) nguồn gốc.
B) dinh dưỡng.
C) cạnh tranh.
D) hợp tác.
Chọn và giải thích (ngắn gọn) câu đúng.
10.2. Cho các quần thể sinh vật sau đây cùng sống chung trong một sinh cảnh : thực
vật (cỏ) ; cọp ; cáo ; sâu hại thực vật ; thỏ ; chim ăn sâu ; vi sinh vật hoại sinh
(phân giải) ; ngựa rằn.
Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật nói trên.
HẾT


hình thức trình bày bài làm của TS để có thể cho điểm thêm (điểm hình thức) theo đúng các quy định sau
đây :
* Điểm cho thêm chỉ gồm hai mức : 0,25 và 0,50.
* Chỉ cho điểm thêm khi tổng điểm (phần nội dung) của bài làm chưa đạt điểm tối đa.
* Chỉ cho điểm thêm khi hình thức bài làm thật xứng đáng : trình bày khoa học ; chữ viết rõ
ràng, không mắc lỗi chánh tả ; câu đúng cú pháp, rõ nghĩa ; sử dụng đúng thuật ngữ khoa học bộ môn.
Tuyệt đối không dùng điểm hình thức để “vớt” hay “chiếu cố” cho TS.
6) Những phần thang điểm đã quá nhỏ mà lại có nhiều nội dung thì chỉ yêu cầu trình bày ngắn gọn,
tương đối đủ và đúng ý. Tùy thực tế bài làm giám khảo có thể chủ động ghi điểm sao cho phù hợp.
7) Ký hiệu sử dung :
* HD : Hướng dẫn chấm cụ thể phần đáp án ngay bên trên.
* ( … ) (những ý viết trong dấu ngoặc đơn) : TS có thể trình bày hay không đều được ; có khi
có ý nghĩa tương đương dùng để thay thế nồi dung liền phía trước hoặc liền phía sau.

- 4 -
Đáp án đề chính thức – HSG lớp 9, cấp TỈNH
– năm học 2008 – 2009
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM – HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Số tinh trùng tạo ra (0,75) :
* (0,25) Số tinh nguyên bào : 5 x 2
5
= 160 tế bào.
* (0,25) Số tinh nguyên bào trải qua giảm phân : 160 / 2 = 80 tế bào.
* (0,25) Số tinh trùng tạo ra : 80 x 4 = 320 tinh trùng.
1.2. Số nhiễm sắc thể tự do (0,75) :
* (0,25) Số NST cung cấp cho quá trình nguyên phân :
5 x 6 x (2
5
– 1) = 930 NST.

.
* Trong cơ chế sao mã (tổng hợp ARN) (0,50) :
+ (0,25) Các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN liên kết với các nuclêôtit tự do theo nguyên
tắc bổ sung (để hình thành phân tử ARN).
+ (0,25) A
ADN
liên kết với U
tự do
; T
ADN
liên kết với A
tự do
; G
ADN
liên kết với X
tự do
; X
ADN
liên
kết với G
tự do
.
* Trong cơ chế giải mã (tổng hợp chuỗi axit amin/prôtêin) (0,50) :
+ (0,25) Các nuclêôtit (côđon) trên ARN thông tin sẽ liên kết với các nuclêôtit của đối mã
(anticôđon) trên ARN vận chuyển theo nguyên tắc bổ sung.
+ (0,25) A
ARNm
liên kết với U
ARNt
; G

G
1
= 700 – 300 = 400 nuclêôtit.
A
1
= T
1
= 500 / 2 = 250 nuclêôtit.
* (0,50) Số lượng từng loại nuclêôtit tự do khi sao mã :
G
tự do
= X
1
x 3 = 300 x 3 = 900 nuclêôtit.
X
tự do
= G
1
x 3 = 400 x 3 = 1.200 nuclêôtit.
A
tự do
= U
tự do
= A
1
x 3 = 250 x 3 = 750 nuclêôtit.
HD : @ Thang điểm từng ý nhỏ như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh.
@ Trong mỗi ý nhỏ đều có 4 đáp số (4 loại nuclêôtit) ; nếu chỉ nêu đúng một : không ghi
điểm, nêu đúng hai : cho 0,25, nêu đúng từ ba : cho trọn 0,50.
Câu 4. (2,0 điểm)

HD : Kiểu gen của cha mẹ có thể ghi nhập chung với phần viết sơ đồ lai : vẫn cho đủ điểm.
Câu 6. (2,0 điểm)
6.1. Chọn câu đúng (0,50) : Câu A (tạo dòng thuần).
6.2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi (1,50) :
* (0,25) Chủ yếu dùng phép lai kinh tế.
* (0,25) Cho giao phối cặp vật nuôi cha mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau.
* (0,25) Dùng con lai F
1
làm sản phẩm (sử dụng ngay) ; không dùng làm giống.
* (0,25) Phổ biến ở nước ta : con cái giống trong nước lai với con đực cao sản nhập nội.
* (0,25) Con lai sẽ có khả năng thích nghi với những điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và khí
hậu địa phương giống mẹ ; đồng thời cũng có sức tăng sản cao giống cha.
* (0,25) Ví dụ : Cho lai heo Ỉ Móng Cái (nội) với Đại Bạch (nhập ngoại)  con lai có sức
sống và tỷ lệ thịt nạc cao, tăng trọng nhanh.
Câu 7. (2,0 điểm)
* Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính cao (0,75) :
Từ thể đột biến cho hoạt tính pênixilin cao, tạo ra bằng chiếu xạ bào tử (0,25), -/- người ta đã
tạo được chủng nấm pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần dạng ban đầu (0,5).
* Chọn các thể đột biến sinh trưởng mạnh (0,50) : để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn.
* Chọn các thể đột biến giảm sức sống (0,75) : không còn khả năng gây bệnh (yếu hơn dạng ban
đầu) (0,25) -/- mà đóng vai trò như một kháng nguyên, gây miễn dịch ổn định cho vật chủ chống
được một loại vi sinh vật nào đó (0,25). -/- Theo nguyên tắc này, người ta đã tạo được nhiều loại
vắcxin phòng bệnh cho người và gia súc (0,25).
Câu 8. (2,0 điểm)
8.1. Chọn câu đúng (0,5) : Câu C (cơ thể có lớp mỡ dày bao bọc)
8.2. Giải thích (1,5) :
* (0,25) Đúng.
* (0,75) Giải thích : Sinh vật hằng nhiệt bao gồm các động vật có tổ chức cơ thể cao (chim,
thú, kể cả con người). Ở cơ thể sinh vật thuộc nhóm này xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt trong bộ
não, do đó có cơ chế điều hòa nhiệt rất phát triển và có hiệu quả.

10.1. Chọn và giải thích (1,0) :
* (0,5) Chọn : Câu B (dinh dưỡng)
* (0,5) Giải thích : Chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với
nhau, mỗi loài là một mắt xích thức ăn ; trong đó, mỗi mắt xích vừa là loài tiêu thụ (ăn) mắt xích phía
trước, vừa là loài bị mắt xích phía sau tiêu thụ (bị ăn).
- 8 -
Nhóm tuổi sau sinh sản
Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi trước sinh sản
Đáp án đề chính thức – HSG lớp 9, cấp TỈNH
– năm học 2008 – 2009
10.2. Sơ đồ lưới thức ăn (1,0) :
HD : Tùy thực tế bài làm, giám khảo chủ động cho điểm phù hợp.
HẾT

- 9 -
Cỏ
Thỏ
Ngựa rằn
Sâu
Cáo
Cọp
Chim ăn sâu
Vi sinh vật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status