tiểu luận đánh giá chất lượng thông qua trắc nghiệm khách quan - Pdf 18

MỤC LỤC Trang
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN.……………………………………………………………3
1.1 Một số khái niệm……………………………………………………… 3
a. Đo lường 3
b. Kiểm tra 3
c. Đánh giá 3
d. Trắc nghiệm khách quan 3
1.2 Các nguyên tắc xây dựng và phân loại kiểm tra đánh giá trắc nghiêm
khách quan 4
a. Các nguyên tắc xây dưng 5
b. Các phương pháp kiểm tra đánh giá 5
1.3 Các yêu cầu và chỉ số đánh giá câu hỏi trắc nghiệm khách quan 5
a. Các yêu cầu
b. Các chỉ số đánh giá câu hỏi trắc nghiệm khách quan 6
II. PHÂN TÍCH CÁC BÀI GIẢNG ĐỂ THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA 8
II.1 Phân tích hệ thống tri thức 8
2.2 Phân tích các mức thang bậc kiến thức thông qua tri lý 8
2.3 Bảng trọng số………………………………………………………………9
a. Các mức độ đánh giá kiến thưc………………… ………………… 9
b. Các mức độ đánh giá kỹ năng……………………………………… 10
2.4 Xây dựng đề đánh giá cho bài “ Lắp ráp mạch dao động đa hài sử dụng
IC 555 ”……………………………………………………………………… 11
III. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁP ÁN………… … 14
3.1 Nội dung đề thi 14
3.2 Đáp án đề thi… …………………………………………… …………19
KÊT LUÂN……………………………………………………………………22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………… …22
1
LỜI MỞ ĐẦU
Đánh giá kết quả học tập là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo,

trình bày kết quả về mặt định lượng.
b. Kiểm tra
Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001 thì thuật ngữ
kiểm tra được định nghĩa như sau: “Là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt
động dạy - học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của
học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện
pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu
quả của hoạt động dạy - học”.
c. Đánh giá
Theo Tự điển Giáo dục học – NXB Tự điển Bách khoa 2001 thuật ngữ
đánh giá kết quả học tập được định nghĩa như sau: “Xác định mức độ nắm được
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh so với yêu cầu của chương trình đề ra “
d. Trắc nghiệm khách quan:
Trắc nghiệm (test) trong tiếng Anh nghĩa là “thử” hay “phép thử”, ‘sát
hạch”; trong tiếng Hán: Trắc có nghĩa là “đo lường”, nghiệm là “suy xét”,
“chứng thực”.
Theo Dương Thiệu Tống: Trắc nghiệm là một dụng cụ hay phương
3
thức - hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái để trả lới câu hỏi: Thành
tích của các cá nhân như thế nào khi so sánh với những người khác hay so sánh
với một lĩnh vực các nhiệm vụ dự kiến.
Gronlund N.E.: Trắc nghiệm là một công cụ hay một quy trình có hệ thống
nhằm đo lường mức độ mà một cá nhân đã làm được trong một lĩnh vực cụ thể.
I.2. Các nguyên tắc xây dựng và phân loại kiểm tra đánh giá trắc nghiêm
khác quan.
a. Các nguyên tắc xây dựng
- Bám sát mục tiêu dạy học
- Đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh
- Đảm bảo tính vừa sức, tính chính xác về nội dung
- Đảm bảo nguyên tắc hệ thống

trình bày ý kiến trong một bài viết dài để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra.
Người ta gọi trắc nghiệm theo kiểu này là kiểu tự luận. Phương pháp tự luận rất
quen biết với mọi người chúng ta.
Nhóm các câu trắc nghiệm mà trong đó đề thi thường gồm rất nhiều câu
hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết sao cho thí
sinh chỉ phải trả lời vắn tắt cho từng câu. Người ta thường gọi nhóm phương
pháp này là trắc nghiệm khách quan.
1.3 Các yêu cầu và chỉ số đánh giá câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
a. Câc yêu cầu
Các bài kiểm tra để xác định (đo) mức độ của người học về kiến thức, kỹ
năng và thái độ
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức: Xác định học sinh biết gì, ở mức độ nào
trong các nội dung đã học.
5
- Kiểm tra, đánh giá kỹ năng: Xác định xem người học đã làm được gì,
mức độ nào trong các nội dung đã học.
- Kiểm tra, đánh giá thái độ: Nhằm xem xét ứng xử của người học với môn
học và thực tiễn
Hình 2: Các mức phát triển kiến thức và kỹ năng trong quá trình học tập
b. Các chỉ số đánh giá câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Có 4 chỉ số đánh giá: độ tin cậy, độ giá trị, chỉ số khó và chỉ số phân biệt.
 Độ tin cậy:
Độ tin cậy là nói lên độ chính xác của phép đo, chỉ sự ổn định về phép đo.
Hiểu
Áp
dụng
Đánh
giá
Phát
triển

Công thức tính độ khó (K):
T + D
K = x 100
N
T: số làm đúng của nhóm cao.
D: số làm đúng của nhóm thấp.
N: Tổng số học viên của 2 nhóm T và D.
K < 30% là câu hỏi khó
K > 70% là câu hỏi dễ
K trong khoảng 30 – 70% là trung bình.
 Độ phân biệt:
Công thức tính độ phân biệt (P):
T - D
P = 2
N
P > = 3,5: câu hỏi phân biệt rất tốt
P = 0,25 – 0,34: câu hỏi phân biệt tốt
P = 0,15 – 0,24: câu hỏi phân biệt không rõ
7
P < 0,15: không phân biệt được
P # 0 hoặc âm: câu hỏi có vấn đề về nội dung hoặc kỹ thuật.
II. PHÂN TÍCH CÁC BÀI GIẢNG ĐỂ THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
2.1 Phân tích hệ thống tri thức
Trong bài : Mạch dao động đa hài sử dụng IC 555 ( dạy học theo phương pháp
dạy học tích hợp ).
Phân loại Tên bài : Mạch dao động đa hài sử dụng IC 555
Tri lý - Khái niệm dao động, Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc
của mạch dao động.
Tri hành Trình tự lắp ráp mạch dao động :Thao tác đo, kiểm tra
thông số hoạt động của mạch điện

dao động đa hài sử dụng IC555 với
các mạch dao động khác
- Tính ổn định cao, Có
thể thay đổi được tần
số
Sáng tạo
- Thiết kế mạch dao động theo các
yêu cầu khác nhau
- Lựa chọn linh kiện,
sơ đồ đấu nối mạch
2.3 Bảng trọng số
a. Các mức độ đánh giá kiến thức
CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC
BIẾT
(%)
HIỂU
(%)
VẬN
DỤNG
(%)
ĐÁNH
GIÁ
(%)
1 Chức năng và
phân loại mạch
dao động
5 5 5 15
2 Nhận dạng, đo
kiểm tra linh kiện
sử dụng trong

(%)
KỸ
NĂNG
THUẦN
THỤC
(%)
KỸ
XẢO
(%)
1
Nhận dạng linh
kiện bằng mắt
thường ( quan sát )
5 5 5 15
2
Nhân dạng linh
kiện bằng đồng hồ
đo
10 5 5 20
3
Vẽ sơ đồ nguyên
lý mạch
10 5 15
4 Chuyển hóa sơ đồ
nguyên lý sang sơ
5 5 10
10
đồ lắp ráp
5
Đo kiểm tra thông

11
+ Nhận dạng linh kiện bằng mắt thường ( quan sát )
+ Nhân dạng linh kiện sử dụng đồng hồ đo
+ Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch
+ Chuyển hóa sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ lắp ráp
+ Đo kiểm tra thông số mạch điện
+ Cho giá trị mạch tính tần số dao động
c) Thời gian:
Kiểm tra 45’
d) Hình thức:
Kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận ( 20 câu )
e) Ma trận đề:
Ghi chú:
- TN: Trắc nghiệm
- TL: Tự luận
Dựa theo bảng xây dựng trọng số đánh giá kiến thức xây dựng ma trận đề sau:
Tổng 20
câu Chức
năng
phân loại
Nhận dạng,
đo kiểm tra
linh kiện
(20%)
Sơ đồ và
cấu tạo IC
555
( 10%)
Vẽ sơ đồ
nguyên lý

TL 1 TN 1 TN 1
THANG
ĐIỂM
Trắc nghiêm : 16 câu ( 8 điểm )
Tự luận : 4 câu ( 2 điểm )
III. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁP ÁN
3.1 Nội dung đề thi
Trường Đại học Bách khoa Hà Nôi
Họ và tên: Lớp:
KIỂM TRA 45
Môn: Kỹ thuật Điện tử
ĐỀ BÀI
Phần 1 : Câu hỏi trắc nghiệm ( 8 điểm )
13
Câu 1 : Phân loại mạch dao động đa hài thành mấy loại
A. 1 Loại ( Đa hài không ổn )
B. 2 Loại ( Đa hài đơn ổn, không ổn )
C. 3 Loại ( Đa hài không ổn, đơn ổn, lưỡng ổn )
D. 4 Loại ( Dùng TZT, IC 555, Cổng logic, Thạch anh )
Câu 2 : Mạch dao động đa hài tao ra tín hiệu dao động có dạng:
A. Hình Sin
B. Xung vuông
C. Xung tam giác
D. Hình thang
Câu 3 : Cho Điện trở có 4 vạch màu sau: Nâu, Đen, Đỏ, Nhũ vàng
Cho biết giá trị điện trở
A. 10 kΩ
B. 1 kΩ
C. 330Ω
D. 100Ω

D. 2 Bươc
Câu 9 : Thực hiện tính toán dải tần số của mạch dao động
C =1µF , R1= 1kΩ ,VR= 0 – 100kΩ
Tại VR = 0 Tính f = ?
A. 50Hz
B. 170 Hz
C. 100Hz
D. 120 Hz
Câu 10: Thực hiện tính toán dải tần số của mạch dao động
C =1µF , R1= 1kΩ ,VR= 0 – 100kΩ
16
Tại VR = 100KΩ Tính f = ?
A. 50Hz
B. 180 Hz
C. 100Hz
D. 140 Hz
Câu 11: Thực hiện tính toán dải tần số của mạch dao động
C =10µF , R1= 10kΩ ,VR= 0 – 50kΩ
Tại VR = 30KΩ Tính f = ?
A. 70Hz
B. 180 Hz
C.110Hz
D.140 Hz
Câu 12: Thực hiện tính toán dải tần số của mạch dao động
C =100µF , R1= 1kΩ ,VR= 0 – 150kΩ
Tại VR = 80KΩ Tính f = ?
A. 110 Hz
B. 70 Hz
C. 150 Hz
D. 50 Hz

Câu 20: Để tạo ra tín hiệu dao động có tần số f = 10Hz Biết C =1µF, R1= 1kΩ
cần chọn giá trị biến trở VR1 như thế nào? Tại sao ?
3.2 Đáp án đề thi:
Phần trắc nghiệm ( 8 điểm )
Đáp án
Trắc
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
C B B A A B D B
Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16
C A B D B C B A
Phần tự luân ( 2 điểm )
19
Câu 17:
Mạch dao động là một mạch điện nhưng nó sử dụng các linh kiện để
phát ra tín hiệu xung dao động cụ thể. Có nhiều dạng tín hiệu xung được phát ra
từ mạch dao động, như xung sine , xung vuông , xung tam giác, hoặc là một
dạng khó hơn như là xung hàm mũ hay hàm log, xung vuông, tam giác,
Ưu điểm của mạch dao động đa hài dùng IC555 là:
• Đổ ổn định cao
• Gía thành thấp
• Có thể tính toán, thay đổi được tần số theo yêu cầu
• Sơ đồ lắp ráp đơn giản.
Câu 18.
Sơ đồ cấu tạo IC 555
Câu 19: Nguyên lý làm việc IC 555:
20
Nhìn trên sơ đồ cấu tạo trên ta thấy cấu trúc của 555 gồm : 2 con OPAM,
3 con điện trở, 1 transitor, 1 FF ( ở đây là FF RS):
- 2 OPAM có tác dụng so sánh điện áp
- Transistor để xả điện.

Giáo và Đào tạo - ĐHTH Tp Hồ Chí Minh.
4. Trần Trọng Thuỷ (1992), Khoa học chẩn đoán tâm lý, NXB Giáo dục, Hà
Nội.
5. Nguyễn Hải Châu – Quách Tuấn Kiên (2007), Những vấn đề chung về đổi
mới giáo dục Trung học phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
6. Trần Doãn Vinh – Trương Thị Thu Hà (2008), Thiết kế bài giảng Tin học
12, Nhà xuất bản đại học sư phạm
7. Nguyễn Hải Châu – Quách Tuấn Kiên – Nguyễn Huy Công – Vũ Minh
Anh Trang (2008), Giới thiệu giáo án Tin học 12, Nhà xuất bản Hà Nội
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status