Nhiệt liệt chào mừng các
thầy cô giáo về dự Hội
giảng 26-3
TrờngTHCSNamhng
Năm học : 2009 - 2010
Kiểm tra bài cũ
Lựa chọn đáp án trả lời đúng nhất về văn bản Đức tính giản dị của Bác
Hồ
Câu 1: Kiểu văn bản:
A. Tự sự. C. Nghị luận.
B. Miêu tả. D. Biểu cảm.
Câu 2:
Những luận điểm chính của văn bản:
A. Bác Hồ giản dị trong lối sống.
B. Bác giản dị trong quan hệ với mọi ng ời.
C. Bác giản dị trong việc làm lời nói và bài viết.
D. Cả A, B, C.
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc của văn bản:
A. Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn.
B. Dẫn chứng cụ thể toàn diện đầy sức thuyết phục.
C. Lời văn giản dị tràn đầy cảm xúc.
D. Cả A, B, C
Câu 3:
c
D
D
Chỳc mng bn !
Chỳc mng bn !
Chỳc mng bn !
ý
nghĩa và công dụng của văn ch ơng.
1. Đọc Chú thích
II. c - Hiu vn bn
Tên tuổi của ông bất tử với cuốn Thi
nhân Việt Nam (1942)
Bài 24 Văn bản: í nghĩa văn ch ơng
(Hoài Thanh )
-
Đọc ngắt nghỉ đúng chỗ, diễn cảm đoạn
cần thiết tạo sự chú ý của ng ời đọc.
I. Đọc - Tìm hiểu chú thích, thể loại và
bố cục:
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả.
2.
Văn bản
II. Đọc ã Hiểu văn bản:
1. Đọc chú thích
Bài 24 Văn bản: ýnghĩa văn ch ơng
(Hoài Thanh )
- Nhan :
í ngha : Giỏ tr, tỏc dng
Vn chng : Tỏc phm vn hc
3. Bố cục:
Phần 1:Từ đầu đến muôn loài:
Ngun gc ca vn chng
+ Văn chương xuất hiện khi con người có
cảm xúc mãnh liệt trước một hiện tượng
đời sống.
+ Văn chương là niềm xót thương của con
người trước những điều đáng thương.
5958575655545352515049484746454443424140393837363534333231302928272625242322212019181716151413121110090807060504030201
1phút
5958575655545352515049484746454443424140393837363534333231302928272625242322212019181716151413121110090807060504030201
Hếtgiờ
Ti t 97 : ý ngha v n ch ng
I. Tỡm hiu chung.
II. Đọc - Hiu vn bn.
4. Phân tích
a. Ngun gc ct yu ca vn chng.
- Ngun gc ct yu ca vn chng
chớnh l lũng yờu thng.
Tho lun nhúm
Có ý kiến cho rằng, quan niệm của Hoài
Thanh về nguồn gốc của văn ch ơng nh vậy
là đúng nh ng ch a đủ. Em có đồng ý với ý
kiến trên không ? Vì sao ?
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tìm hiểu chung.
II. §äc - Hiểu văn bản.
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
chính là lòng yêu thương.
I. Tìm hiểu chung.
II. §äc - Hiểu văn bản.
4a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
chính là lòng yêu thương.
-> Văn chương bắt nguồn từ văn hoá,
lễ hội, trò chơi
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tìm hiểu chung.
II. §äc - Hiểu văn bản.
4a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
Người ta kể chuyện đời xưa, một
nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con
chim bị thương rơi xuống bên chân
mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc
nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với
sự run rẩy của con chim sắp chết.
Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy
chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu
chuyện hoang đường, song không
phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc
cốt yếu của văn chương là lòng
thương người và rộng ra thương cả
muôn vật, muôn loài. ( )
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
chính là lòng yêu thương.
cốt yếu
+ Cuộc sống của con người, của xã hội vốn
muôn hình vạn trạng, văn chương có nhiệm
vụ phản ánh cuộc sống đó.
+ Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra
những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có
để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng
thành hiện thực tương lai tốt đep.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tìm hiểu chung.
II. §äc - Hiểu văn bản.
4a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
chính là lòng yêu thương.
Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc
kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết
luận.
4b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
Nhiệm vụ của văn chương
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
Truyện “Thạch Sanh”
Truyện “ Cây bút thần”
Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện
thực xã hội, sự công bằng cho người lao
động của người xưa.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
cảm ta sẵn
có
Gây những
tình cảm
ta không
có
Tình
cảm
gia
đình
Tình yêu
quêhương
đất
nước…
Tình
bạn
Lòng
khiêm
tốn…
Tình
cảm
đồng
loại…
V¨n ch ¬ng
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tìm hiểu chung.
II. §äc - Hiểu văn bản.
4a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Hoài Thanh -
I. Tìm hiểu chung.
II. §äc - Hiểu văn bản.
4. Ph©n tÝch
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
Công dụng của văn chương.
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng
vị tha.
- Văn chương gây cho ta những tình cảm
không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
Văn chương làm giàu tình cảm của con
người.
-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ
bình thường.
* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu
văn chương thì rất nghèo nàn.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo,
cảm xúc dồi dào, giàu hình ảnh.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn
chương là là lòng yêu thương.
Văn chương là hình ảnh của sự
sống muôn hình vạn trạng và
sáng tạo ra sự sống, làm giàu tình
cảm con người.
Sáng
tạo
sự
sống
Giúp
tình
cảm.
Lòng
vị tha
Gây
tình
cảm
chưa
có
Luyện
những
tình
cảm
sẵn có
Nhiệm vụ
Điền vào sơ đồ
Văn chương làm giàu tình cảm của con người.
-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ bình
thường
* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu
văn chương thì rất nghèo nàn.
1. Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
2. Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang 63-64.
3. Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của bài văn.