ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KĨ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN VẬT LIỆU VÀ CẤU KIỆN XÂY DỰNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG PHỐI LIỆU
VÀ TẠO HÌNH NHÀ MÁY GẠCH MEN.
CÔNG SUẤT 2.500.000 M
2
/NĂM.
SVTH : HOÀNG THANH PHONG
MSSV :
GVHD : Th.s NGUYỄN HÙNG THẮNG
CHƯƠNG V: THIẾT LẬP DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ Trang 23
I.Lựa chọn phương pháp sản xuất Trang 23
II. Dây Chuyền Công Nghệ phân xưởng gia công phối liệu và tạo
hình Trang 25
CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN PHỐI LIỆU CỦA XƯƠNG
VÀ MEN Trang 31
I.Nguyên liệu Trang 32
II.Tính toán thành phần phối liệu xương Trang 34
III.Tính toán thành phần phối liệu men Trang 37
IV.Tính toán thành phần phối liệu men và engobe Trang 40
CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT Trang 45
I.Tính các thông số sản phẩm , xương và men Trang 45
II.Tính cân bằng vật chất cho xương sản phẩm theo năm Trang 49
III.Tính cân bằng vật chất cho men và engobe theo năm Trang 55
IV.Tính cân bằng vật chất cho xương, men và engobe theo năm,
tháng, ngày, ca, giờ Trang 58
V.Lập bảng cân bằng vật chất Trang 81
CHƯƠNG VIII. TÍNH CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ KỸ
THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ MÁY MÓC TRONG NHÀ MÁY
Trang 86
I.Tính kho chứa nguyên liệu Trang 86
II.Máy nghiền bi Trang 88
III.Bể trữ bùn phối liệu có cánh khuấy Trang 99
IV.Tháp sấy phun Trang 102
V.Tính bunke chứa bột ép Trang 104
VI.Máy ép thủy lực Trang 106
VII.Tính chọn các thiết bò khác Trang 112
• PHẦN C : TÍNH TOÁN ĐIỆN NƯỚC Trang 124
CHƯƠNG IX: TÍNH TOÁN ĐIỆN NƯỚC Trang 125
I.Tính Điện Trang 125
…, nhằm cải tiến chất lượng , sản lượng sản phẩm nội đòa và giảm giá thành
sản phẩm
Bên cạnh đó, nhờ sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế nên đời sống
nhân dân ngày càng được nâng cao. Vì vậy, nhu cầu đổi mới về cơ sở vật chất
này càng tăng lên, trong đó gạch ốp ceramic hay còn gọi là gạch ốp lát tráng
men đang là thò hiếu của người tiêu dùng, là mặt hàng đã phát triển rất nhanh
trong những năm qua và sẽ ngày càng khẳng đònh ưu thế trong thời gian tới.
Do đó, việc đầu tư và phát triển thêm một dây chuyền sản xuất gạch ốp
ceramic là phù hợp với sự đònh hướng và về nhu cầu phát triển thò trường.
Nhận thấy được tầm quan trọng và cần thiết của vấn đều nêu trên, nên em
đã chọn để tài “ Thiết Kế Phân Xưởng Gia Công Phối Liệu và Tạo Hình
Nhà Máy Gạch Men với Công Suất 2.500.000 m
2
/năm” làm đề tài thiết kế
tốt nghiệp và hoàn tất chương trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành vật liệu và
cấu kiện xây dựng .
Phần thuyết minh đề tài tốt nghiệp này bao gồm 8 phần chính:
- Tổng quan;
- Thiết kế công nghệ;
- Kiến trúc – Xây dựng;
- Tính toán điện – nước;
- Tính toán kinh tế;
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 2 Do sự hạn chế về mặt kiến thúc cũng như tài liệu tham khảo nên luận văn
tốt nghiệp chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất
mong nhận được những ý kiến xây dựng của Quý thầy cô, các anh chò và các Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 3
trình dân dụng, 70% đối với công trình giao thông và 50% đối với các công
trình thủy lợi cho tổng giá thành xây dựng .
Ngành gốm sứ nói chung và ngành gốm sứ xây dựng nói riêng là một
ngành nghề đã được phát triển từ rất lâu đời , có từ 2000 năm trước công
nguyên chứng tỏ từ ngàn xưa tổ tiên chúng ta đã biết sử dụng đất sét , nặn và
nung nó tạo thành sản phẩm phục vụ các nhu cầu về ăn uống , trang sức vv…
Đến đầøu thế kỷ 20 mới phát triển thành ngành công nghiệp lớn. Từ thủ
công cho đến hiện đại, từ những cơ sở sản xuất nhỏ mang tính chất truyền
thống đến những nhà máy rất lớn được trang bò máy móc rất hiện đại. Sản
xuất ra các sản phẩm phục trong mọi lónh vực như xây dựng ,cơ khí ,y tế , điện
năng , hàng không vũ trụ…
Cùng với xu hướng phát triển khoa học công nghệ , xã hội hóa ngày
càng cao về mọi mặt , đời sống vật chất tinh thần được nâng cao. Ngoài nhu
cầu ăn ngon , mặc đẹp, con người còn ý thức ở sạch và đẹp. Chính những
yêu cầu hết sức thiết thực, nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại,
ngành vật liệu xây dựng cũng ngày càng nâng cao về chất lượng và sản
lượng, sản phẩm làm ra phải đáp ứng được thò hiếu của khách hàng.
Công nghệ kỹ thuật có những bước cải tiến khá hoàn chỉnh phù hợp
với tình hình, điều kiện nước ta hiện nay để ngày càng cung cấp cho thò trường
nhiều sản phẩm chất lượng tốt hơn , bền , mẫu mã đa dạng , giá thành hạ
Đối với công nghiệp sản xuất gốm xây dựng, trong những năm gần đây
đã được chú trọng và phát triển rất mạnh mẽ, trong đó điển hình là gạch ốp
lát tráng men, sứ vệ sinh, các loại gạch, ngói đã từng bước đáp ứng được nhu
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 5
cầu sử dụng ở trong và ngoài nước và ngày càng phát triển cả về số lượng lẫn
chất lượng.
Cho đến nay có thể nói ngành gốm sứ xây dựng ở Việt Nam đã có thể
cung cấp cho toàn bộ quá trình xây dựng ở trong nước, đôi khi cũng dẫn đến
tốt, đáp ứng được yêu cầu xây dựng của xã hội.
3- Đổi mới công nghệ, đổi mới trang thiết bò, đầu tư chiều sâu, từng bước
hiện đại hóa nền công nghiệp vật liệu xây dựng trong đó có ngành gốm sứ là
bước đi đúng đắn của ngành trong những năm qua. Chúng ta đã tiếp nhận
được công nghệ hiện đại, tự động đối với ngành sản xuất gạch ốp lát tráng
men là lò con lăn nung nhanh, công suất ít nhất là 1 triệu m
2
/năm. Máy ép
công suất cao, áp lực lớn 3.200 – 3.600 Tấn để dảm bảo lực ép P=300-400
kgf/cm
2
và có thể cao hơn nữa để sản xuất ra gạch ốp lát có kích thước lớn
theo yêu cầu của xây dựng.
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 6
Tuy nhiên với tổng công suất gạch ceramic của các công ty, nhà máy như
hiện nay thì không đủ để đáp ứng nhu cầu to lớn của thò trường trong nước với
gần 80 triệu dân và thò trường ngoài nước. Do đó phần lớn sản phẩm gạch
ceramic hiện nay là gạch nhập ngoại với đủ nguồn gốc từ Tây Ban Nha, Ý,
Trung Quốc, Mỹ, với chất lượng cao và giá thành tương đối cao
Tiếp tục đầu tư hoàn thành xây dựng những dây chuyền sản xuất gạch ốp
lát có chất lượng cao, tùy theo yêu cầu thò trường và xu thế đổi hướng sử dụng
cả gạch ốp tường bên ngoài và thò trường quốc tế, sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư
ngoài dự báo nhu cầu đã đề ra.
Đất nước đang đổi mới và đi lên, quá trình đô thò hóa đang diễn ra nhanh
chóng, việc cải thiện nơi ăn chốn ở cho dân ở nông thôn là chủ trương lớn của
Đảng và Nhà nước. Do đó, ngành vật liệu xây dựng, nhất là ngành gốm sứ
xây dựng đang có nhiều cơ hội để phát triển.
Đặc biệt là khi chủ trương của nhà nước cho phép đẩy mạnh đầu tư xây
dựng trong các công trình có tính chất thời đại: khu công nghiệp, khu chếù
xuất, cụm xí nghiệp, những tòa cao ốc chọc trời , phát triển mạnh mẽ , từ đó
dẫn đến nhu cầu về vật liệu xây dựng tăng lên rất nhanh , trong đó gốm xây
dựng là một bộ phận trọng điểm không thể thiếu được. Do đó ngành sản xuất
gốm xây dựng bắt buộc phải đẩy nhanh sự phát triển về mọi mặt để theo kòp
với tình hình thực tế.
Ngoài ra, song song với sự tăng lên không ngừng nhu cầu của thò
trường tiêu thụ là sự tiếp thu rất nhanh chóng những thành tựu khoa học kỹ
thuật tiên tiến trên thế giới của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật nước ta
trong lónh vực sản xuất gốm xây dựng. Hai yếu tố đã thực sự là tiền đề thúc
đẩy sự phát triển về mọi mặt của ngành gốm xây dựng, các sản phẩm gốm
ngày càng được nâng cao về mặt chất lượng, đa dạng về chủng loại, mẫu mã.
Theo những số liệu điều tra chính phủ cho thấy tốc độ tăng trưởng của
ngành công nghiệp vật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất gốm sứ nói
riêng liên tục tăng mạnh từ năm 1991-1997 (tốc độ phát triển 15-18%). Cho
đến năm1998 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu
vực 1997, cho nên tốc độ tăng trưởng có giảm đi chút ít nhưng vẫn đạt tỉ lệ
khá cao: 1999 tăng 16.2%; 2000 tăng 16.5%; và sự tăng trưởng này tiếp tục
tăng trưởng trong những năm tới.
Để lập phương án qui hoạch đònh hướng phát triển công nghiệp vật liệu
xây dựng ở nước ta đến năm 2020, bộ xây dựng đã tiến hành nghiên cứu về
tình hình tiêu thụ vật liệu xây dựng .
Bảng1.1 Tổng hợp dự báo nhu cầu tiêu thụ từ năm 2000 và 2020
Chủng loại
Đơn vò
Tỉ viên
8.79
10.94
13.07
15
-
16
Vật liệu lợp
Triệu m²
66
85
98
118
-
120
Đá
xây dựng
42
62
75
95
-
100
Sứ vệ sinh
Triệu sp
2.3
2.9
3.5
4.9
-
5
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 8
Kính xây dựng
Triệu m²
1.26
1.5
2.0
2.2
-
2.5IV. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ :
Theo sự kết quả điều tra phân tích thò trường, sau thời kỳ đóng băng
của các công trình xây dựng trên cả nước do thiếu vốn đầu tư .Nguyên nhân là
cuộc khủng hoảng kinh tế ở Đông Nam Á vào năm 1997 đã khiến cho các nhà
đầu tư nước ngoài rút vốn, hiện nay tốc độ xây dựng đã có chiều hướng tích
cực trở lại . Nhu cầu về xây dựng ngày càng tăng và kéo theo nó là sự gia
tăng về nhu cầu về vật liệu xây dựng nói chung và các sản phẩm gốm sứ nói
riêng .
Trước đây trên thò trường phía Nam số lượng nhà máy sản xuất các sản
phẩm gốm sứ rất ít. Thời điểm bấy giờ , mức sống người dân còn thấp nhu
cầu về các sản phẩm có chất lượng cao và tiện nghi như các sản phẩm gốm sứ
chưa phát huy được tác dụng…
Nhưng trong những năm gần đây thò trường vật liệu xây dựng đặc biệt
là thò trường gốm sứ đã trở nên hết sức sôi động . Nắm bắt được nhu cầu này,
hàng loạt các công ty sản xuất gốm sứ xây dựng cả trong nước và nước ngoài
đã được thành lập . Ngoài các công ty trong nước như Thiên Thanh , Thanh
Thanh , gạch Sài Gòn Viglacera … còn có các nhãn hiệu nổi tiếng của các
hãng nước ngoài như American Home , ToTo … Hiện nay với hàng loạt các
công ty sản xuất gốm sứ Ùnhư vậy lượng các sản phẩm sản xuất đã đáp ứng
dựng nữa mà nó rất thông dụng cho người có thu nhập trung bình . Ngoài ra
nhờ một yếu tố khách quan nữa là thò hiếu của những người có thu nhập cao
chuyển sang đá ốp lát tự nhiên có giá thành rất cao , họ ít sử dụng gạch men
ngoại nhập nữa cho nên các nhà sản suất gạch men phải chuyển hướng sang
những người có thu nhập trung bình và nhờ thế mà sản lượng tăng lên rất
nhanh , giá thành liên tục giảm đều cho phù hợp với sự phát triển .Tuy nhiên
không vì thế mà chất lượng giảm, các doanh nghiệp tiếp tục nghiên cứu ,đổi
mới đầu tư mở rộng.Cho nên việc đầu tư thêm một dây chuyền sản suất gạch
men nữa vào thời điểm hiện nay là hoàn toàn hợp lý.
CHƯƠNG II
LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT NHÀ MÁY
I. CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT NHÀ MÁY:
Qua một thời gian tìm hiểu thực tế cũng như những thông tin nắm bắt được
qua các phương tiện thông tin liên lạc, nhà máy thiết kế dự đònh được đặt tại
khu công nghiệp Biên Hòa II nằm ở phường Long Bình , Thành Phố Biên Hòa
, Tỉnh Đồng Nai đối diện khu công nghiệp Biên Hòa I .
Sở dó nhà máy được chọn đòa điểm tại đây là vì đã được căn cứ vào những
điều kiện thích hợp chủ quan cũng như khách quan mà nơi này có thể đáp ứng
được.
-Kết cấu hạ tầng đạt tiêu chuẩn của một khu công nghiệp .
-Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu phục vụ sản xuất , như Bình
Dương , Sông Bé , Lâm Đồng và tại Đồng Nai .
-Gần nơi tiêu thụ sản phẩm
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 10
-Nguồn nhân lực đòa phương dồi dào
-Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và
NHÀ MÁY THUỐC
TRỪ SÂU CARGILL
HƯỚNG ĐI KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 2
CÔNG TY SƠN
NIPONVN
XA LỘ HÀ NỘI
KCN
BIÊN HÒA 1
SIÊU THỊ
CORA
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 11
Phía đông giáp tỉnh Bình Thận , phía đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng , phía tây
giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước , Phía nam giáp tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu ,
phá tây giáp Thành Phố Hồ Chí Minh .
Tỉnh Đồng Nai có đòa hình trung du chuyển từ cao nguyên Nam Trung Bộ
đến đồng bằng Nam Bộ . Tỉnh Đồng Nai có đòa hình tương đối bằng phẳng ,
92% diện tích có độ dốc < 15 độ ( trong đó có 82,09% có độ dốc < 8 độ ) , 8%
diện tích có độ dốc > 15 độ .
Tỉnh Đồng Nai có ba loại đòa hình chính là : đòa hình đồng bằng có độ cao
trung bình 5-10m , đòa hình vùng đồi có độ cao trung bình 45m , đòa hình đồng
bằng có độ cao trung bình 300m chiếm 2% diện tích .
Ngoài ra Đồng nai còn có hệ thống sông rạch lớn , thuận lợi cho giao thông
đường thủy , gồm các sông chính như sau : Sông Đồng Nai , Sông La Ngà ,
Sông Bé , Sông Nhà Bè …Hồ thuỷ điện Trò An là nơi điều tiết lượng nước lớn
để làm thủy điện , tưới tiêu ngăn lũ …
2. Khí hậu thuỷ văn :
Đồng nai là khu vực có hai mùa rõ rệt trong một năm: mùa nắng và mùa
Số
giờ
nắng
Gió
Tổng
lượng
Số
ngày
Hướng
gió
Vtb
(m/s)
Vmax
(m/s)
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 12
1
2
3
4
5
6
115
51
2
1
2
5
16
22
23
23
23
21
12
7
74
72
72
74
80
84
84
85
86
83
82
78
194
3.2
3.2
3.4
2.9
2.6
2.4
2.3
13
13
14
17
18
20
22
24
21
28
18
17
Năm
26.9
1949
159
81
/ngày , sắp tới
nhà máy nước Thiện Tân sẽ nâng công suất lên 1.000.000 m
3
/ngày , nhà máy
nước Nhơn Trạch 200.000 m
3
/ngày…
4. Hệ thống giao thông :
Về hệ thống giao thông vận chuyển thì rất thuận tiện về cả đường bộ,
đường thuỷ, đường hàng không lẫn đường sắt . Đường bộ thì có các Quốc lộ 1,
20, 51, 52 và nhiều đường liên tỉnh khác nối liền Đồng Nai với các tỉnh trong
khu vực, nhưng đặc biệt nhất vẫn là Quốc lộ 51, đường nối liền với cửa biển
quan trọng nhất phía Nam. Ngoài ra, với xa lộ cao tốc nối liền thành phố Hồ
Chí Minh – Đồng Nai – Vũng Tàu sẽ làm cho giao thông đường bộ của tỉnh
Đồng Nai đặc biệt phát triển . Sắp tới sẽ có đường cao tốc dẫn tới Lâm Đồng
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 13
Hệ thống các cảng xuất nhập khẩu của Thành phố Hồ Chí Minh chỉ cách
Thành phố Biên Hoà khoảng 35 km. Phú Mỹ là cảng nước sâu chỉ cách ranh
giới tỉnh Đồng Nai có 13 km, tàu có trọng tải lớn (khoảng 40.000 tấn) có thể
ra vào được. Bên cạnh đó là cảng Gò Dầu gắn liền với khu công nghiệp Gò
Dầu cho tàu 5.000 tấn lưu thông được.Cảng Đồâng Nai cách đó khoảng 5 km
Sân bay quốc tế được xây dựng tại Long Thành sẽ làm phát huy tiềm năng
của các hoạt động sản xuất tại khu công nghiệp Đồng Nai, vấn đề lưu thông
vận chuyển bằng đường hàng không sẽ thuận tiện hơn. Song song đó, với
tuyến đường sắt Bắc – Nam xuyên qua tỉnh luôn nhộn nhòp , sẽ là một điều
kiện thích hợp để xây dựng và phát triển nhà máy tại Đồng Nai.
Một ưu điểàm không nhỏ của Đồng Nai là có mạng lưới viễn thông phát
triển rất tốt, ngày càng có chất lượng cao, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu
CHƯƠNG III
TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
GẠCH LÁT NỀN TRÁNG MEN
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN PHẨM GỐM SỨ XÂY DỰNG:
Vật liệu gốm xây dựng là vật liệu đá nhân tạo nung, được sản xuất từ
nguyên liệu chính là đất sét bằng cách tạo hình và nung ở nhiệt độ cao.Ngày
nay để sản xuất loại vật liệu này bên cạnh đất sét người ta còn dùng các loại
nguyên liệu khoáng khác , các oxít tinh khiết…Loại vật liệu gốm mới khắc
phục được nhược điểm của gốm sứ cổ truyền.
Trong xây dựng hiện đại vật liệu gốm được dùng trang trí nhà cửa từ
khối xây, ốp trang trí mặt ngoài và bên trong nhà đến cốt liệu rỗng cho loại
bê tông nhẹ tiên tiến . Các sản phẩm sứ vệ sinh và đồ dùng gia đình được
dùng rộng rãi trong đời sống hàng ngày.Các sản phẩm gốm bền axít , bền
nhiệt được dùng trong công nghiệp hóa học, luyện kim và các ngành công
nghiệp khác.
Ưu điểm chủ yếu của vật liệu gốm là có độ bền và tuổi thọ cao, từ
nguyên liệu đòa phương có thể sản xuất ra các sản phẩm khác nhau thích hợp
với các yêu cầu sử dụng , công nghệ sản xuất đơn giản, giá thành hạ.Song vật
liệu gốm vẫn còn những nhược điểm lá: giòn, dễ vỡ, tương đối nặng, khó cơ
giới hóa xây dựng…
Sản phẩm gốm xây dựng rất đa dạng về chủng loại và tính chất, bao
gồm: vật liệu xây, vật liệu lợp, vật liệu lát, vật liệu ốp, sản phẩm cách nhiệt,
cách ẩm, sản phẩm chòu lửa, sản phẩm chòu axit, các sản phẩm ống nước…
II. GẠCH LÁT NỀN TRÁNG MEN:
1. Giới thiệu sản phẩm nhà máy:
Các loại gạch men trên thò trường như: gạch men lát nền, gạch men ốp
tường trong và ngoài công trình, gạch ốp lát không tráng men, gạch gốm
granite, đều là những chủng loại khá phong phú của gạch ốp ceramic nói
TÊN CHỈ TIÊU
300x
300x7
400x
400x8
500x
500x9
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 16
1.Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên
gạch so với kích thước danh nghóa tương ứng
là ≤ ± 0,6%
+Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên
gạch so với kích thước trung bình tổ mẫu 10
viên tương ứng là ≤ ± 0,5%
300
±
1,8
mm
400
±
2,4
4.Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng:
≤
± 0,6 %.
5.Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vò trí trung tâm so với chiều dài đường
chéo: ≤
± 0,5%.
+ Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vò trí giữa cạnh mép so với kích thước
cạnh đó: ≤
± 0,5%.
+ Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vò trí góc so với chiều dài đường chéo: ≤
±
0,5(%).
§ Các chỉ tiêu cơ lý hóa :
- Trọng lượng thể tích: γo = 1,9-2,2 (g/cm
3
)
- Độ hút nước : Hp = (3 ÷ 6)% (0÷2%)
- Độ bền uốn : σu ≥ 220 (Kg/cm
2
)
- Độ cứng bề mặt Morh : ≥ 5 (7÷8)
- Hệ số dãn nở nhiệt, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm lên 100
o
C: ≤ 9.10
-6
gốm sứ xây dựng là rất phong phú. Trong thời kì đất nước đổi mới, Nhà nước
ta chủ trương phát triển mạnh lónh vực này.
1) Đất sét :
Là nguyên liệu chính cho ngành sản xuất gốm sứ. Việt Nam có lợi thế : là
một nước miền nhiệt đới, có diện tích đồng bằng lớn nên nguồn cung cấp đất
sét được xem là dồi dào và có trữ lượng lớn.
Đất sét dẻo : Trúc Thôn ( Hải Dương ) ,Tân Uyên-Tân Phong ( Bình Dương
) , Tam Bố ( Đà Lạt ), Qủang Ninh , Hà bắc , Vónh Yên , Phú Thọ , Yên Bái ,
Lào Cai , Hà Tây , Thanh Hóa … là các loại đất sét thường dùng trong công
nghiệp gốm sứ.
Đất sét có chứa khoáng Kaolinite là tốt nhất , đất sét có chứa khoáng
Kaolinite và 20% montmorillolitte còn hàm lượng thạch anh không đáng kể có
thể sử dụng tốt cho sản xuất gốm sứ. Tuy nhiên, vấn đề rất quan trọng cho
nguồn đất sét tại Việt Nam đang là công tác thăm dò, chế biến, pha chế để có
thể ổn đònh được chất lượng đầu vào của nhà máy.
Hiện nay, việc khai thác đất sét vẫn còn mang nặng tính thủ công, sơ sài và
chưa có một công nghệ chế biến, gia công rõ rệt. Các công đoạn tuyển đất sét
hiện nay ở Việt Nam chỉ dừng lại ở khâu lắng lọc bằng nước để loại bỏ cát,
chưa đi đến được một công đoạn pha chế đất sét đồng nhất ngay tại khu mỏ.
Do đó, xuất hiện hai loại đất sét thô và đất sét lọc.
Do sự thiếu đầu tư về kỹ thuật cùng với thiết bò công nghệ đã là một khó
khăn cho các nhà sản xuất sử dụng đất sét tại Việt Nam. Thông thường thì các
nhà sản xuất hiện nay để đối phó tình trạng này, họ tự trang bò cho mình
những cán bộ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm, có đủ thiết bò để thử nghiệm
thường xuyên nguyên liệu đầu vào, ổn đònh được sản xuất.
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 18
Qui trình khai thác đất sét tại Việt Nam, nhìn chung vẫn theo sơ đồ sau:
BÓC TẦNG PHỦ
Ủ
THÀNH PHẨM
≤ 5 mm
NGHIỀN BÁNH
ĐÁ
TUYỂN LỰA THỦ
CÔNG
ĐẬP THÔ 4x6
NỔ MÌN
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 19 Nguồn nguyên liệu này được đầu tư rất ít và mang tính thời vụ hơn là quy
hoạch khu mỏ rõ rệt. Hiện nay, tại Việt Nam có ba khu vực lớn cung cấp
tràng thạch là Vónh Phú , Đà Nẵng , Phú Thọ , Quảng Nam và An Giang.
Nhìn chung, trữ lượng các mỏ lớn, nhưng độ ổn đònh của sản phẩm không
cao, hàm lượng kiềm còn thấp, đặc biệt là tràng thạch giàu Potasium
(orthoclase, microline) hay giàu sodium (abite) cũng chưa được phân loại sản
phẩm.
4) Nguyên liệu men frit:
+Hiện nay, các loại men frit sử dụng tại các nhà máy sản xuất ở Việt
+Bên cạnh đó các dạng nguyên liệu khác như đá vôi (Hà Tiên) , Bột talc
(Vónh Phú ) , Đôlômic( Thanh Hóa ) , silicat zircon, barit cũng có nhiều để cho
công nghiệp gốm sứ xây dựng sử dụng trong xương và men.
II. YÊU CẦU NGUYÊN LIỆU CỦA SẢN PHẨM GẠCH LÁT NỀN :
( Tham khảo : TCVN 6300 -6301: 1997 , Bài giảng Gốm Xây Dựng )
+Nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất tấm lát nền là loại cao lanh và đất
sét dẻo chất lượng cao, nhiệt độ kết khối thấp, khả năng liên kết cao và có
khoảng nhiệt độ nóng chảy rộng.
+Thành phần hoá học của đất sét , sử dụng trong sản xuất tấm lát dao
động trong giới hạn rộng
TPHH
SiO
2
Al
2
O
3
CaO + MgO
Na
2
O + K
2
O
SiO
2
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
CaO + MgO
Na
2
O +
K
2
O
MKN
%
50
-
62
C khi không có tràng
thạch .
+Chất lượng của tấm lát nền phụ thuộc vào thành phần cỡ hạt có kích
thước nhỏ hơn 1 µm trong phối liệu. Hàm lượng tối ưu của nhóm cỡ hạt này
nằm trong giới hạn 60-75%.
+Lớp men phủ làm tăng tuổi thọ của tấm lát , giảm độ hút nước, mở
rộng chủng loại mặt hàng sản phẩm.Lớùp men phủ có độ cứng và độ bền
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang : 21
chống mài mòn cao.Nguyên liệu chủ yếu để chế tạo men là đất sét, cao lanh,
cát, đá phấn…và các loại nguyên liệu khác. Còn vấn đề các tấm có màu như
ý muốn người ta sử dụng các chất màu in trên khung lụa hoặc dùng chính màu
của xương
III. LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU CỦA SẢN PHẨM GẠCH LÁT NỀN :
Như đã giới thiệu phần trên và dựa vào tính chất cơ lý , thành phần
khoáng hóa và vò trí vùng nguyên liệu so với đòa điểm nhà máy dự đònh , ta
chọn các loại nguyên liệu sau :
1.Đất Sét Tân Phong(Đồng Nai) , có thể thay thế bằng Đất Sét Tam Bố
(Đà Lạt)
2.Cao Lanh Thô Tân Uyên (Bình Dương)
3.Cao Lanh Lọc Tân Uyên (Bình Dương) có thể thay thế bằng Cao
Lanh Sông Bé
4.Tràng Thạch Đà Nẵng
5.Ngoài cáùc thành phần nguyên liệu trên, còn sử dụng các nguyên liệu
khác như:Đất sét Trúc Thôn, Hải Dương,Cát Sông Bé hoặc Cam Ranh , Đá
vôi Hà Tiên , Cao lanh Đà Lạt để điều chỉnh .
Luận văn Tốt Nghiệp GVHD: Thạc só Nguyễn Hùng Thắng
SVTH : Hoàng Thanh Phong Trang :