LUẬN VĂN THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG PHỐI LIỆU VÀ TẠO HÌNH NHÀ MÁY SỨ VỆ SINH FULL - Pdf 18

GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHẦN1 : KHÁI QUÁT CHUNG
I. Vai trò của sứ vệ sinh trong nền kinh tế quốc dân :
Bước vào năm 2001, năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới, ngành xây dựng có được
nhiều thuận lợi; Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX với chiến lược phát triển
kinh tế xã hội 10 năm (2001-2010) sẽ là luồn sinh khí mới thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế đất nước. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng , cải thiện đời sống nhân dân và chuẩn bò
tham gia hiệp đònh mậu dòch tự do AFTA sẽ tạo điều kiện phát triển cho ngành công
nghiệp Vật Lệu Xây Dựng nói chung và ngành công nghiệp Sản xuất sứ vệ sinh nói
riêng, đem lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốc dân
Cùng với sự phát triền của nền kinh tế quốc dân,vai trò của nghành gốm sứ nói chung
và sứ vệ sinh nói riêng ngày càng phát triển. Sản phẩm sứ vệ sinh ngày càng đóng vai
trò quan trọng trong mổi gia đình, ngoài việc đáp ứng nhửng nhu cầu thiết yếu cho mỗi
người nó còn tính thẩm mỹ,giá trò cho công trình đặt biệt trong thời điểm nền kinh tế nước
ta đang phát triển,chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng cao. Thò trường trong và
ngoài nước đang đòi hỏi ngày càng có những sản phẩm có chất lượng cao ,giá thành hạ,đa
dạng về mẫu mã….
II. Tình hình và xu hướng phát triển của nghành gốm sứ xây dựïng :
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện
đại hóa, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, được sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ,
các Bộ, các ngành Trung ương và đòa phương, trong 10 năm qua ngành công nghiệp Gốm
sứ xây dựng cao cấp ở Việt Nam đã phát huy nội lực, khai thác tiềm năng trong nước, kết
hợp với hợp tác, liên doanh, liên kết với các công ty nước ngoài, đã nhập công nghệ tiên
tiến, thiết bò hiện đại, cải tạo cơ sở cũ, xây dựng nhiều nhà máy mới sản xuất sứ vệ sinh,
gạch men, granite nhân tạo lát nền, ốp tường, sứ dân dụng, sứ mỹ nghệ, sản phẩm chất
lượng cao, mẫu mã, màu sắc phong phú, phù hợp với thò hiếu người tiêu dùng, đáp ứng
nhu cầu trong nước và xuất khẩu nước ngoài
Theo những số liệu điều tra Chính phủ cho thấy tốc độ tăng trưởng của công nghiệp
vật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất gốm sứ xây dựng nói riêng liên tục tăng
mạnh từ 1991 đến 1997 (tốc độ phát triển 15 - 18%). Cho đến năm 1998 do ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, cho nên tốc độ tăng trưởng có giảm

mạnh.
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 2
CHỦNG LOẠI ĐƠN VỊ SẢN
PHẨM
Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2020
Gạch granite Triệu m
2
10.0 15.5 18.6 25.0
Gạch xây Tỷ viên 8.9 10.9 13.7 15.0 –16.0
Vật liệu lợp Triệu m
2
66.0 85.0 98.0 118 –120
Đá xây dựng Triệu m
2
20.2 25.0 30.0 42.0 –43.0
Cát xây dựng Triệu m
2
17.5 25.7 32.8 44.0 – 45.0
Gạch ốp, lát Triệu m
2
55.0 85.0 100 120 –130
Sứ vệ sinh Triệu sp 2.3 29.0 3.5 4.9 - 5.8
Kính xây dựng Triệu m
2
32.8 40.0 60.8 85.0 – 90.0
Gạch chòu lửa Nghìn tấn 57.5 86.0 115.5 160 –165
Đá ốp, lát Triệu m
2
1.3 1.5 2.0 2.2 - 2.5
GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

• Khuyết tật cho phép trên bề mặt sản phẩm:
• Sai lệch kích thước cho phép của sứ vệ sinh như sau :
Kích thước Mức sai lệch cho phép
Nhỏ hơn 75mm
Lớn hơn và bằng 75mm
Chiều cao mực nước trong xi phông bệ xí
± 5% và ≤ 3,5 mm
± 2% và ≤ 3,5 mm
± 4mm
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 4
Tên khuyết tật Vò trí bề mặt
sản phẩm
Mức cho phép
Loại 1 Loại 2
1.Độ biến dạng(vênh)
2.loang màu
3.Bỏ men
4.Nứt men,bong men,rạn
khi làm lạnh
5.Vết cộm
6.Gợn sóng
7.Rạn xương
-Mặt nằm ngang
-Mặt lắp ráp
-Bề mặt nhìn thấy
-Ttrên bề mặt
nhìn thấy và bề
mặt làm việc
-Trên tất cả các
bề mặt

vết, đường kính
không lớn hơn 2mm
Cho phép gợn sóng
mờ
Không hơn 1 vết
,rộng không lớn
1mm,dài không lớn
hơn 300 mm
GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bàn cầu cao :
H
H
L
N
L
H
M
E
N
L N H E M
470 360 360 230 440
KÉT NƯỚC L N H
520 200 385
Bàn cầu thấp
H
E
L
N
D
J

1,5
Không rạnmen
Đạt
5
3
1,5
Không rạnmen
Đạt
Theo tiêu chuẩn TCVN 5436:1991
1.Đối với xí bệt, sản phẩm đạt tiêu chuẩn độ bền chòu tải khi tất cả 3 mẩu không
xuất hiện rạn nứt dưới tải trọng 3,00 KN ± 0,01 KN
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 6
GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.Đối với chậu rửa, sản phẩm đạt tiêu chuẩn độ bền chất tảikhi tất cả 3 mẩu thử
không xuất hiện vết rạn nứt dưới tải trọng 1,5 KN ± 0,05 KN
3.Đối với xí xổm,cách tiến hành giống như cách xác đònh đối với chậu rửa lắp
ráp trên công sôn.Độ bền của xí xổm được coi là đạt nếu các mẩu thử không xuất
hiệnvết rạn nứt dưới tác dụng của tải trọng 3,00 KN ± 0,01 KN
IV. Nguyên vật liệu sản xuất:
1.Nguyên liệu cho xương :
Trong sản xuất sứ vệ sinh ta thường sử dụng đất sét trắng,cao lanh, tràng thạch,cát
quác,các mảnh vở phế phẩm,các chất phụ gia,và các chất tạo men khác
 Đất sét
Đất sét dùng để sàn xuất sứ vệ sinh là đất sét trắng,yêu cầu đất sét trắng phải có:
Al2O3 > 23% ÷27%
Fe2O3 <1,3%
Đất sét là nuyên liệu cơ bản trong công nghệ Silicát.Là nguyên liệu cung cấp
đồng thời Al2O3 và SiO2 .Ngoài ra trong đất sét còn có lẩn cát đá vôi, tràng thạch và
các hợp chất khác …nhờ tính dẻo mòn, độ phân tán cao,màu sắc biến đổi từ trắng đến
xám rất thích hợp cho màu men sứ vệ sinh,ngoài rakhi thêm nước vào thì có khả năng

- Hàm lượng : Na
2
O + Na
2
O ≥ 9,5%
- Hàm lượng : Al
2
O
3
≥ 17%
- Hàm lượng : SiO
2
= 70%
- Độ ẩm : ≤ 1%
 cao lanh :cung cấp oxyt Al2O3 là oxyt rất quan trọng trọng thành phần phối liệu
sứ vệ sinh , oxyt Al2O3 góp phần tạo thành khoáng mulit sau khi nung tăng cưởng độ
cho sản phẩm,độ co sản phẩm ít , giảm phế phẩm khi nung .
Tuy nhiên, nhiệt độ nung của sản phẩm sẽ cao nếu trong thành phần phối liệu có
nhiều cao lanh
Thônh thường cao lanh có thành phần hóa học biến đổi trong phạm vi sau:
Al2O3 : 13% ÷27%
Fe2O3 : 1,2% ÷2,7%
TiO2 : 0,7% ÷1,1%
CaO : 0,05% ÷0,45%
MgO : 0,15% ÷0,48%
K2O : 2% ÷2,7%
Na2O : 0,3% ÷0,5%
SiO2 : 59% ÷68%
Lượng mất khi nung : 6% đến 8%
 Cát quắc : thành phần chủ yếu là SiO2 ,cung cấp bổ sung oxyt SiO2 cho thành

cũng như tính chất sản phẩm gốm sứ một cách rõ rệt. Theo cách phân loại này
người ta chia men gốm sứ thành 2 loại:
- Men khó chảy : nung ở nhiệt độ cao.
- Men dễ chảy : nung ở nhiệt độ thấp.
 Men khó chảy:
Loại men khó chảy có nhiệt độ nóng chảy khá cao (1250 –1450
0
C), có
độ nhớt lớn, thường là các loại men kiềm thổ, men fenspat, hoặc men đá vôi.
Các loại men này có hàm lượng SiO
2
khá cao.
Nguyên liệu thường sử dụng để sản xuất loại men này là : quắc,
fenspat, pecmatit, đá vôi, đá phấn, cao lanh, đất sét và một số loại oxit kim
loại màu khác để tạo màu sắc. Thành phần của loại men này thường dao động
trong phạm vi :
1,0RO 0,35-0,5Al
2
O
3
3,5-4,5SiO
2
: nhiệt độ nung t
0
= 1230-
1350
0
C.
Hay : 1,0RO 0,50-1,2Al
2

dễ lắng đọng cho nên thông thường phải cho thêm acid axêtic, HCl loãng hoặc
acid oxalic, hay dùng calcium borat.
Thành phần men dễ chảy có thể dao động trong phạm vi sau :
+1,0RO(0,1 – 0,4)Al
2
O
3
(0,0 – 0,5)B
2
O
5
1,5SiO
Trong đó : RO có thể chỉ là oxyt chì PbO hoặc thêm các oxyt bazơ.
Nhiệt độ nung khoảng 1000 - 1050ºC.
Chủ yếu sử dụng frite (90% ÷ 95%) và các loại nguyên liệu khác như Caolanh,
Fenspald, cát Thạch anh, chất điện ly.
 Các ôxýt cơ bản và ảnh hưởng của chúng lên các đặt tính của men
* CaO : Được đưa vào dưới dạng CaCO
3
và là ôxýt được sử dụng nhiều trong việc
chế tạo men. Khi men chảy, nó có tác dụng làm tăng bề dày của lớp trung gian giữa
xương và men, lớp trung gian này có tác dụng điều hòa ứng lực giữa xương và men,
nhờ đó mà hạn chế được sự nứt men và bong men. Nhưng ta cần phải khống chế hàm
lượng CaO để chống hiện tượng kết tinh bề mặt làm men bò đục.
* ZnO : Dạng bột xốp, có màu trắng hơi vàng, không tan trong nước. ZnO được
đưa vào phối liệu men có tác dụng làm tăng độ chảy láng, tăng độ bền nhiệt,bền hóa,
giảm hệ số giãn nở nhiệt, giảm nứt men. Ngoài ra ZnO còn có tác dụng gây đục men.
ZnO được sử dụng ở dạng Frit vì nó có tính hút ẩm cao.
* B
2

: Được đưa vào men dưới dạng cát Thạch anh. SiO
2
đóng vai trò như chất
chảy ở khoảng nhiệt độ rất rộng. Nếu men giàu SiO
2
sẽ cho độ bền chống ăn mòn hóa
học và độ cứng cao.
Ta cần chú ý là SiO
2
sẽ biến đổi thù hình khi nung ở nhiệt độ khoảng
573
0
C. Do đó ta cần điều chỉnh đường cong cho thích hợp.
* Na
2
O và K
2
O : Có tác dụng làm thay đổi các mạng, làm yếu cấu trúc mạng tinh
thể của men, hạ thấp điểm nóng chảy của men. Nhưng men chứa Na
2
O và K
2
O có hệ
số giãn nỡ lớn nên dễ tạo các vết nứt chân chim và bong men. Hơn nữa, nó còn có
khoảng chảy hẹp ( tức là độ nhớt giảm nhanh khi tăng nhiệt độ) cho nên nó sẽ gây
khó khăn cho công nghệ nung nhanh một lần (Monoporosa).
* ZrO
2
: Trong thành phần men nó có tác dụng gây đục, tạo màu trắng và độ bóng
cho men, cải tiến tính năng bền chắc, tăng tính bền Acid và làm ổn đònh các chất màu.

- Năm 1999: gồm 17 khu công nghiệp với tổng diện tích 8367 ha, trong đó có 12
khu công nghiệp đã được phê duyệt của chính phủ với diện tích 7825 ha.
- Trong trương lai tỉnh Đồng Nai dành tổng diện tích khoảng 13.500 ha cho việc
hình thành các khu công nghiệp rất đa dạng về quy mô, phương thức đầu tư, công
nghệ và sản phẩm.
Do đó, việc nhà máy xây dựng tại đây sẽ hoạt động lâu dài và ổn đònh.
2. Về vấn đề giao thông vận chuyển:

- Đường bộ : tỉnh Đồng Nai có 1 mạng lưới giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh.
Với hệ thống đường quốc lộ 1, 20, 51 và nhiều đường liên tỉnh nối tỉnh Đồng Nai với
các tỉnh lân cận. Đặc biệt quốc lộ 51 hiện nay là đường đi biển quan trọng nhất của
vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Xa lộ cao tốc nối thành phố Hồ Chí Minh - Đồng
Nai - Vũng Tàu sẽ làm cho Đồng Nai trở thành tỉnh có mạng lưới giao thông đường bộ
đặc biệt phát triển ở Việt Nam. Từ đó, tạo điều kiện cho việc vận chuyển nguồn
nguyên liệu từ Bình Dương, Đà Nẵng … cũng như tiêu thụ sản phẩm đến các thò trường
lớn như Tp Hồ Chí Minh, Bà Ròa – Vũng Tàu và các tỉnh khác.
- Đường thủy: hệ thống các cảng ở thành phố Hồ Chí Minh chỉ cách thành phố
Biên Hoà khoảng 25km. Phú Mỹ là cảng nước sâu chỉ cách ranh giới tỉnh Đồng Nai
khoảng 13km, tàu 40 tấn có thể ra vào dễ dàng. Tạo điều kiện vận chuyển hệ thống
máy móc thiết bò từ nước ngoài, cũng như xuất khẩu sản phẩm đi các nước khi có thể.
- Đường hàng không: năm 2000 có thêm một sân bay quốc tế được xây dựng tại
huyện Long Thành, làm tăng thêm tiềm năng cho các khu công nghiệp tại Đồng Nai.
Mở ra các quan hệ hợp tác làm ăn với nhiều nước trên Thế giới.
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 12
GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
3. Về điện nước:
- Tỉnh Đồng Nai có nhà máy thuỷ điện Trò An với công suất 420 MVA, dự kiến
xây dựng nhà máy điện Amata với công suất 160 MVA và nhà máy điện Nhơn Trạch
với công suất 1200 MVA. Các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện có đường dây tải
12KV đi xuyên qua tỉnh Đồng Nai như thuỷ điện Đa Nhiêm công suất 160 MVA, nhiệt

- Lượng mưa bình quân năm : 2200 mm.
Lượng mưa chủ yếu tập trung từ tháng 5 - 11 hàng năm.
- Độ ẩm tương đối dao động từ 62 - 84 %. trung bình là 79%.
- Gió : + Mùa mưa hướng gió chính là:
+ Mùa khô hướng gió chính là:
- Số giờ nắng trong năm : 3 000 giờ/năm.
- Các thời tiết khác : tình hình thời tiết ở vùng này rất thuận lợi, ổn đònh và hầu
như không có giông lớn, bão lớn và ngập lụt.
Đặc điểm đòa hình và đòa chất :
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 13
GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đòa hình phần lớn được nằm trên độ cao > 10m so với mực nước biển, đất có cường
độ từ 2 kg/cm
2
nên việc đầu tư kết cấu cơ sở hạ tầng không cao.
QUI HOẠCH VÀ XÂY DỰNG NHÀ MÁY
Hệ thống thoát nước bẩn:
+thiết kế hệ thống thoát nước bẩn riêng.
+xây dựng 2 trạm sử lý nước bẩn gồm 1 trạm gầv sông Đồng Nai công suất
7500 m
3
/ngày đêm.
Vệ sinh môi trường :
+Tăng số lượng công nhân và phương tiện chuyển rác.
+Xây dư6ng sử lý rác ở các xã rộng 81 ha.
Vận động tuyên truyền mọi nhà xây dựng bể tự hoại.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Qui mô dân số năm 2015(đô thò loại 3):
+Nội thò :100.000 người
+Ngoại thò :63.000 người

Sản xuất sản phẩm, kiểm tra quy trình sản xuất, bảo trì máy móc thiết bò, bảo
quản đóng gói sản phẩm,…
* Phân xưởng cơ điện :
Sửa chữa thiết bò máy móc hư hỏng, nghiên cứu chế tạo phụ tùng và thiết bò thay
thế nhỏ. Lắp ráp vận hành máy móc thiết bò,…
* Phòng vật tư :
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 15
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KỸ
THUẬT
và KCS
PHÂN
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
PHÂN
XƯỞNG

ĐIỆN
PHÒNG
VẬT TƯ
PHÒNG TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ
HOẠCH
MARKETING

+Khuấy trộn thành hồ các phế phẩm (từ khâu tạo hình) :2 công nhân
• Gia công phối liệu men:
+Vận hành máy nghiền bi : 2 công nhân
+Pha chế men : 2 công nhân
+Vận chuyển các nguyên liệu : 3 công nhân
Ngoài ra trong từng ca còn có 1 kỹ sư + 1 tổ trưởng,như vậy tổng cộng trong phân
xưởng gia công phối liệu có :16 công nhân x 3 ca = 48 công nhân
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 16
GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
+ Khâu tạo hình:
+Lau chùi khuôn : 5 công nhân
+ Vận chuyển và xấp xếp khuôn lên giá : 6 công nhân
+Đổ khuôn : 2 công nhân
+Tháo khuôn và vận chuyển : 6 công nhân
+Gia công các sản phẩm mọc ( cắt tỉa phần thừa ): 4 công nhân
+Kiểm đònh phế phẩm : 2 công nhân
Ngoài ra trong từng ca còn có 1 kỹ sư + 1 tổ trưởng,như vậy tổng cộng trong phân
xưởng gia tạo hình có :27 công nhân x 3 ca = 81 công nhân

+ Khâu sấy : 6 công nhân + 1 tổ trưởng+1 kỹ sư
Tổng cộng : 8 công nhân x 3 ca =24 công nhân
+ Khâu tráng men : 9 công nhân + 1 tổ trưởng.
Tổng cộng : 10 công nhân x 3 ca =30 công nhân
+ Khâu lò nung : 6 công nhân + 1 tổ trưởng +1 kỹ sư
Tổng cộng : 8 công nhân x 3 ca =24 công nhân
+ Khâu thành phẩm : 6 công nhân + 1 tổ trưởng.
Tổng cộng : 7 công nhân x 3 ca =21 công nhân
+ Văn phòng xưởng : 3 đốc công + 1 quản đốc + 1phó quản đốc + 1 thư ký.
Tổng cộng : 6 công nhân x 3 ca =18 công nhân
* Phân xưởng cơ điện :

Trường thạch (ở dạng cục) có thể phân loại bằng mắt ,chúng được rưả sạch và
đem nung sơ bộ ở nhiệt độ 950 ÷ 1000
oC
sau đó đem đập trên máy đập hàm và nghiền
trong máy begun .Sau khi nghiền trong máy nghiền bi bột khô có lượng sót trên sàng
4900 lổ /cm
2
không lớn hơn 20% .
2. Nghiền phối liệu:
Trong sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh hồ dược chuẩn bò theo hai phương pháp : ép
lọc và không ép lọc với quá trình nghiền chung hay riêng các cấu tử của phối liệu
a) Phương pháp ép lọc :
Phương pháp này chế tạo hồ bằng cách nghiền đồng thời các vật liệu sét và vật
liệu gầy,tất cả các cấu tử của phối liệu được nghiền trong máy nghiề bi ướt và sau đó
đưa đi ép lọc.
Các cấu tử cùa phối liệu được nạp hai lần,trong lần nạp đầu tiên :cát quác, fenfat,
mảnh vở bi cầu (để bù trừ lượng hao mòn ) và đất sét ( 3 ÷5% ,đất sét được đưa vào
để tránh sự phân lớp của hồ trong máy nghiền bi) được đưa vào máy nghiền bi trước.
Hệ số chấ tảicùa máy nghiền bi là 0.75 ÷0.95,thời gian nghiền là 4 ÷5 giờ.Quá
trình nghiền ở lầ nạp liệu thứ nhất hồ có độ mòn bằng lượng sót trên sàng 6400 lổ /cm
2
không lớn hơn 18.5 %
Lần nạp thứ hai:gồm đất sét ,cao lanh, nước tới độ ẩm 60%.Thời gian nghiền 30
÷45 phút. Sau đó hồ được rót ra máng ,trong máng có đặt các nam châm.Sau đó hồ
dược đưa qua máng rung rồi tới máy khuấy chân vòt.Hồ được bơm màng đưa vào bể
chứa có cánh khuấy và đốt nóng đến nhiệt độ 40 ÷45
oC
rồi đưa đi tách nước trong các
thiết bò ép lọc.Tiếp theo các tảng ép lọc có độ ẩm 21 ÷22
oC

htành phểu.Việc rót hồ được thực hiện một lần với thời gian 1,5 ÷ 2 phút.Đầu tiên
người ta rót hồ vào khuôn ,để chưà lại 10 ÷20 mm cho không khí tự do thoát ra
ngoài.Sau 10 ÷ 15 phút đổ phần hồ còn lạicho tơí khi phối liệu được điền đầy , quá
trình bám khuôn tạo xương mộc xày ra giửa hai thành của khuôn thạch cao. Sản phẩm
được giử trong khuôn 7÷ 16 giờ để mộc đủ cứng ,sau đó lấy ra khỏi khuôn rửa sơ bộ
và gắn các phần đúc riêng.
Sản phẩm có độ ẩm 20 ÷22,5% , các khuôn thạch cao sau 5÷7 lần đổ phải đem đi
sấy để độ ẩm xuống còn 5 ÷ 6%.Tuổi thọ của khuôn là 30 ÷40 lần quay vòng đổ
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 20
GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
rót.Bằng phương pháp đổ rót đầy ,người ta còn tạo hình các sản phẩm từ phối liệu
sành samốt có chiều dầy từ 25 ÷45 mm.
Nhược điểm chủ yếu của phương pháp nàylà phải chế tạo khuôn tháo ráp được và
có hình dáng phức tạp.
b) Phương pháp đúc rót hồ thừa :
Phương pháp này được dùng để đúc rótcác chậu rửa và các sản phẩm có thành
mỏng khác.Ở phương pháp này,các khuôn đã được rót đầy hồ, giữ yên từ 1÷3 giờ ,dến
khi việc bám khuôn tạo nên xương mọc có chiều dày của thành xương mộc ttong
khuôn theo yêu cầu (9 ÷ 11 mm).
Thời gian bám khuôntạo chiều dày xương mộc phụ thuộc vào thành phần phối
liệu,chất lượng hồ , độ ẩm của khuôn thạch cao và nhiệt độ trong xưởng.
Sau khi bám khi bám khuôn ,chiều dày thành xương mộc đã đạt theo yêu cầu,
phần hồ thừa được rút ra vào bể chứa sạch.Sản phẩm được giử trong khuôn 6 ÷ 16 giờ
để tăng độ bền và giảm độ ẩmxuống đến 22 ÷24% sau đó được tháo ra khỏi khuôn và
được làm sạch.
Ở phương pháp này thành của sản phẩm mộc được tạo từ một phía ,do đó phương
pháp này đơn giản hơn cả, nhưng có nhược điễm không đảm bảo đủ chiều dày đồng
đều của thành xương mộc.phương pháp đúc rót hồ thừa được s73 dụng đề chế tạo sản
phẩm trên băng chuyền và để tạo hình các sản phẩm thành mỏng.
c) Phương pháp liên hợp :

+ Tỷ trọng :D =1.78 ÷1,8 kg/l
+ Độ nhớt : V =310 ÷ 325 G
+Thixotropi = 65 ÷ 75
+Lượng sót trên sàng 63 µm : 2,5÷ 3% (1)
Sau đó được bơm vận chuyển theo ống dẩn đến sàng rung để loại bỏ nhửng hạt có
kích thước lớn, nhửng tạp chất có trong nguyên liệu và oxýt sắt rồi xuống hầm để ủ.
Thêm một lượng chất điện giải ( hổn hợp sô đa và natri silicát ) đề giúp hồ được
linh động và duy trì độ lỏng cần thiết cho quá trình đổ rót,thời gian ủ tối thiểu là 24
giờ.Trong quá trình ủ để ổn đònh tính chất hồ,người ta dùng các cách khuấy chậm và
liên tục để ngăn ngừa sự sa lắng và giải phóng bọt khí trong hồ
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 23
GVHD: ThS NGUYỄN HÙNG THẮNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN PHỐI LIỆU
I. Tính toán thành phần phối liệu cho xương
Theo các nghiên cứu cũng như các kinh nghiệm của các nhà sản xuất gốm sứ
trong đó có sứ vệ sinh nguyên liệu đầu là vật chất sét ( cả cao lanh),ký hiệu T được
quy về caolinit nguyên chất(2SiO
2.
Al
2
O
3
2H
2
O

:258), thạch anh (Quarz) ký hiệu
là(SiO
2
),trường thạch kali ký hiệu là F.Tỷ lệ thành phần khoáng hợp lý T –Q –F là

• Tràng thạch kali ( K 2 O . Al
2
O
3.
6 SiO
2
:556) :
Khối lượng phân tử K2 O :94 , Al
2
O
3
:102 , SiO
2
: 60
Hàm lượng K2 O có trong 30 ptl tràng thạch :
30 * 94 / 556 = 5.07 ptl
Hàm lượng Al
2
O
3
có trong 30 ptl tràng thạch :
30*102 / 556 = 5.51 ptl
Hàm lượng có trong SiO
2
30 ptl tràng thạch :
30*6*60 / 556 =19.42 ptl
• Cát quác :
Hàm lượng có trong SiO
2
25 ptl cát : 25ptl

2
O
3
Fe
2
O
3
+TiO
2
CaO MgO K
2
O Na
2
O MKN TỔNG
PTL % 56.23 25.8 1.14 1.23 1.37 0.95 0.12 13.16 100
Cao lanh
OXYT SiO
2
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
+TiO
2
CaO MgO K
2

Fe
2
O
3
+TiO
2
CaO MgO K
2
O Na
2
O MKN TỔNG
PTL % 98,2 1,29 0.5 0,01 100
SVTH:ĐOÀN MINH TỨ trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status