Tài liệu tham khảo Kinh tế phát triển Thạc sĩ Hạ Thị Thiều Dao - Pdf 18

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
KINH TẾ PHÁT TRIỂN Biên soạn: Th.s Hạ Thị Thiều Dao


site.
- Các đĩa CD như Compton's Encyclopedia, Microsoft Encarta Interactive World Atlas
phiên bản mới nhất.
- Các địa chỉ website được giới thiệu phần một số địa chỉ website cần biết.
- Tài liệu tham khảo khác sẽ được chuyển bổ sung qua email của lớp (nếu có).
- Khi cần trao đổi liên hệ:

Chúc các anh chị thành công!

C:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
2
M ỘT SỐ ĐỊA CHỈ CẦN THIẾT
Thông tin trên mạng rất cần thiết cho sinh viên trong nghiên cứu kinh tế học phát triển. Sinh
viên có thể tìm thấy rất nhiều thông tin ở các địa chỉ gợi ý dưới đây:

Trang web của ngân hàng thế giới (World Bank): www.worldbank.org nơi hàng năm
đều cung cấp các báo cáo phát triển thế giới.

Trang web của Quĩ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund): www.imf.org cung
cấp những thông tin về các vấn đề vĩ mô, đặc biệt là báo cáo tài chính và phát triển
(Finance and Development) một ấn phẩm hợp tác phát hành giữa ngân hàng thế giới và

driver) tiếng Việt (Vietkey, VNI, Vietware, ABC, v.v.) sao cho có thể đánh được Font chữ
VNI-Times.
Bạn có thể sử dụng thể thức tra cứu tự do để tìm kiếm các tài liệu/văn bản bằng cách đưa ra
các (cụm) từ mà bạn quan tâm. Chương trình sẽ tìm kiếm nội dung của tất cả các văn bản có
trong CSDL, và một khi tìm thấy văn bản nào có chứa (cụm) từ bạn yêu cầu, chương trình sẽ
hiển thị tựa đề của văn bản hoặc tên tập tin (nếu văn bản không có thông tin về tựa đề), kèm
theo nội dung tóm tắt (abstract) được tự động tạo ra để bạn tham khảo mộtcách tiện lợi hơn.
Bạn có thể truy tìm tài liệu mà bạn quan tâm theo rất nhiều cách khác nhau bằng cách kết hợp
các điều kiện tìm kiếm cùng một lúc, được nối với nhau bằng một hoặc nhiều liên từ lô gích.
Sau đây là một vài ví dụ của việc dùng các liên từ lô gích trong để đặt điều kiện tìm kiếm.

C:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
3
Cách sử dụng các liên từ logic AND, OR, NOT, *
Liên từ AND (và): Ví dụ bạn muốn tìm một tài liệu mà nội dung có đề cập đến vấn đề thuế
nông nghiệp, nếu bạn đưa ra điều kiện tìm kiếm là thuế nông nghiệp thì chỉ có những tài liệu
nào có chính xác cụm từ nay trong nội dung mới được tìm thấy. Nhưng nếu bạn đưa ra điều
kiện là thuế AND nông nghiệp thì tất cả những tài liệu có chứa từ "thuế" và từ "nông nghiệp",
không cần phải đứng cạnh nhau, đều được tìm thấy. Vì thế, tùy theo ý định của bạn, bạn phải
quyết định xem mình nên tìm theo cả cụm từ hay dùng liên từ AND để kết hợp các từ/cụm từ
đơn lẻ.
Liên từ OR (hoặc): Chẳng hạn bạn muốn tìm các tài liệu nói về nông nghiệp hoặc vấn đề đất
đai, bạn có thể đưa ra điều kiện tìm kiếm là nông nghiệp OR đất đai. Theo quy ước, bạn có thể
dùng dấu phẩy (,) để biểu diễn điều kiện OR. Ví dụ: nông nghiệp, đất đai, thuế. Với điều kiện
này, những tài liệu nào có từ nông nghiệp hoặc đất đai hoặc thuế đều được tìm thấy.
Nếu trong điều kiện của bạn có cả AND và OR, thì thứ tự ưu tiên dành cho liên từ AND. Ví dụ
bạn đưa ra điều kiện nông nghiệp AND thuế OR doanh thu, thì những tài liệu có chứa các cụm
từ nông nghiệp và thuế (không cần phải đứng cạnh nhau), hoặc các tài liệu có chứa cụm từ
doanh thu sẽ được tìm thấy. Ðể xác định trật tự lô gích một cách tường minh, các bạn nên
dùng ngoặc đơn để biểu diễn điều kiện lô gích của mình khi kết hợp nhiều liên từ với nhau. Ví

TÓM TẮT MỘT SỐ BẢNG BIỂU VÀ CÔNG THỨC

Bảng 1: Phân nhóm các nước theo thu nhập bình quân đầu người
Năm

Thu nhập
1988

1995

2000

Thu nh
ập thấp

<=480

<=695

<=755

Trung bình (C)

481
-
1940

696
-
2785

Chỉ tiêu
Thu nh
ập
cao(I)
Ph
ần c
òn
lại (III)
So sánh (I/III)

GNI (t
ỷ USD)

24828,8

6335,6

3,91

Dân s
ố(triệu nguời)

903

5152

0,17

GNI đ
ầu ng

66,4

56

Thu nh
ập Thấp v
à
TB
1,9*

64,1

61

Thu nh
ập cao

6,2*

77,8

6

Cao
nh
ất

9,5 Croatia

80,5 Japan

ỷ đô la)

Dân s
ố (triệu ng
ư
ời)

GNP đ
ầu ng
ư
ời

Vi
ệt nam

25,6

78

330

Belarus

22,5

10

2.200

Uzbekistan

/kg

Ho
ạt động

Tiêu hao

(calori/giờ)
G
ạo

156,94

3530

N
ằm ngủ

55

M
ỡ, dầu

1,29

9270

Ng
ồi th
ư


0,12

1233

Đi trong nhà

150

Th
ịt g
à

2,05

1759

Lái xe mô tô

163

Th
ịt vịt

0,69

1260

T
ập thể dục

200

Đi b


270

Chu
ối

6,44

830

Tennis

360

K
ẹo, đ
ư
ờng

0,04

1150

Trư
ợt tuyết


864


ợu, bi
a

3,66

868

Vi
ệt d
ã (6,5km/gi
ờ)

510

Trà

2,15

3000

Đá banh

540

Cà phê

0,07

1

Nauy

78,5

99

97

29.918

0,942

2

2

Th
ụy Điển

79,7

99

101

14.277

0,941

34.142

0,939

-
4

25

Singapore

77,6

92,3

75

23.356

0,885

-
4

32

Brunei

75,9



70,2

95,5

60

6.402

0,762

0

77

Philippines

69,3

95,3

82

3.971

0,754

20

109

1

172

Niger

45,2

75,9

16

746

0,277

-
4

173

Sierra Leon

38,9

36

27

490

93

9.401

0,695

-
56

112

Tajikistan

67,6

99

67

1.152

0,667

39

111

Equatorial
Guinea
51


Armenia

72,9

98,4

80

2.559

0,754

41
C:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
6

Ví dụ:
Nhóm

T
ỷ trọng thu nhập

Nhóm nghèo I

2,4%


ời

Kenya

44,9

5,6

51,2

300

Sierra Leone

62,9

1,1

63,4

49
0

Ghana

40,7

5,6

46,7


4.492

Belarus

21,7

11,4

33,3

7.544

Brazil

60,7

2,2

64,1

7.625

Malaysia

49,2

4,4

54,3

34,5

24.277

Denmark

24,7

9,6

34,5

27.627

Switzerland

33,1

6,9

40,3

28.769

USA

40,8

5,2


Giai đoạn
Dựa vào phân tích kết cấu đầu tư, sự phát triển của các ngành then chốt, biến động dân số, lao
động và mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật mà Rostow chia lịch sử tăng trưởng của các nước
thành 5 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Xã hội truyền thống (Traditional Society)
- Giai đoạn 2: Tiền cất cánh (Preconditions for Take - off)
- Giai đoạn 3: Cất cánh (Take - off)
- Giai đoạn 4:Tiến tới trưởng thành về mặt công nghệ (Drive to M aturity)
- Giai đoạn 5: Thời đại tiêu dùng cao (The Age of Mass Consumption)
*Vượt quá nhu cầu tiêu dùng (Beyond Consumption)
Bảng 8:Đặc điểm chính của các giai đoạn tăng trưởng kinh tế

Cổ truyền Tiền
cất cánh
Cất cánh Tiến tới trưởng
thành về công nghệ
Tiêu dùng
cao
Ngành then
chốt
NN

NN
-
CN

M
ũi nhọn

Ngành đ

Dr->Du
Li>La;

Du>Dr
Li>>La;

Du>>Dr
I/ NNP

Th
ấp


10%

>> 10%

10
%

20%

Xã h
ội

Kém linh
hoạt
Nhân t

mới

của ba nhóm nước (nhóm quốc gia rất đông – hơn 50 triệu dân; nhóm quốc gia đông vừa – từ
15 đến 50 triệu dân và nhóm quốc gia ít dân – dưới 15 triệu dân). Hồi quy cho thấy đối với cả
ba nhóm nước tỷ trọng nông nghiệp giảm dần khi thu nhập bình quân đầu người tăng và tỷ
trọng công nghiệp tăng dần khi thu nhập bình quân đầu người tăng.
M ô hình dư thừa lao động hai khu vực cổ điển của Arthur Lewis.
M ô hình này được đưa ra năm 1954 và đoạt giải Nobel năm 1979. Còn có tên gọi khác: Mô
hình dư thừa lao động hai khu vực cổ điển vì sử dụng cách phân tích của trừơng phái cổ điển.
Tư tưởng cơ bản của Lewis: “Ở các nước đang phát triển tồn tại trạng thái nhị nguyên về kinh
tế”. Khu vực nông nghiệp truyền thống năng suất thấp, lao động dư thừa, khu vực công nghiệp
hiện đại năng suất cao có thể thu hút lao động nông nghiệp dư thừa không giới hạn từ nông
nghiệp sang. Lý lẽ đó được minh chứng bằng mô hình:

C:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
9

A
LA
AM
LA
L
TP
WW
ủoọng
lao cau ẹửụứngMPD



SL

l ng cung lao ng.

thừa sang công nghiệp đã hoàn tất.
- Quá trình chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp không diễn ra liên tục mà
dừng ở giới hạn mà năng suất lao động biên trong nông nghiệp bắt đầu lớn hơn không. Tương
ứng tên đồ thị hàm sản xuất lúc sản lượng nông nghiệp bắt đầu sụt giảm và tiền lương ở khu
vực thành thị bắt đầu có xu hướng tăng lên.
- Không phải lao động nông nghiệp lúc nào cũng dư thừa mà tồn tại đồng thời tình trạng
thừa, thiếu. Thiếu lao động kỹ năng, thừa lao động phổ thông. Thiếu lao động trong mùa vụ
căng thẳng, thừa lao động khi nông nhàn. Hoặc tồn tại thất nghiệp.
Để hạn chế việc giảm sản lượng trong khi vẫn muốn rút thêm lao động thì phải đầu tư vào
nông nghiệp và kết luận vãng phát triển kinh tế mà chỉ dựa vào bản thân công nghiệp sẽ gặp
khó khăn.
M ô hình Gustar Ranis và John Fei đã trở thành lý thuyết tổng quát về quá trình phát triển trên
ở các quốc gia đang phát triển với lao động dư thừa trong thập kỷ 60 - 70, góp phần hình thành
tư tưởng phát triển tổng hợp nông nghiệp và nông thôn (Intergrated Rural Development: hạ
tầng cơ sở, tín dụng, khuyến nông, thị trường, thể chế)
Tác động thực tiển của mô hình này thể hiện qua việc thay đổi chính sách: từ đẩy mạnh tốc độ
di dân từ nông thôn sang thành thị chuyển sang ủng hộ phát triển nó theo nghĩa rộng nhất.

C:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
11
Lý thuyết về quan hệ phụ thuộc quốc tế trong diễn trình phát triển
Theo Furtado – nhà kinh tế học người Brazil, từ thế kỷ 18 những thay đổi về nhu cầu diễn ra
trên phương diện toàn cầu đã dẫn đến sự phản công quốc tế mới về lao động, trong đó nổi bật
có hai nhóm. Một nhóm là các nước ngoại vi (pheriphery) chủ yếu là các nước Châu Á, Châu
Phi và Châu M ỹ Latinh. Các nước này chuyên môn hóa trong việc sản xuất những sản phẩm
sơ chế. Nhóm thứ hai là những nước trung tâm thông qua các phát kiến về địa lý và nhu cầu
mở rộng thị trường đã tiến hành xâm lược các nước ngoại vi. Nhóm nước này nắm quyền kiểm
soát nền kinh tế của các nước ngoại vi., buộc các nước ngoại vi phải mua hàng tiêu dùng do
các nước này sản xuất.
Những chèn ép về mặt kinh tế cộng với những khó khăn mà các nước đang phát triển gặp phải

triển ngày càng gia tăng trong thời gian qua.
Không có nổ lực giảm bớt những bất bình đẳng đó từ phía nước giàu. Sau thời gian dài dậm
chân trong chế độ thuộc địa, các quốc gia đang phát triển được gì. Các vùng kém phát triển
nhất ngày nay là những vùng có ràng buộc chặt chẽ nhất với chủ nghĩa tư bản phương Tây
trước đây. Đó là những vùng chuyên xuất khẩu sản phẩm sơ chế cho các nước đã phát triển.
Các nước này từng là nơi cung cấp nhân công rẻ mạt, tài nguyên giàu có và cơ hội cũng bị
lãng quên hay rũ bỏ khi kinh doanh không có hiệu quả.
Đó là nội dung của lý thuyết phụ thuộc nhìn từ các khảo hướng chính. Mặc dù diễn đạt qua các
cách khác nhau, mạnh hơn, gay gắt hơn hay nhẹ nhàng hơn. Tuy nhiên cùng thể hiện tình
trạng phụ thuộc giai dẳng giữa các nước phát triển và các nước kém phát triển, phụ thuộc dẫn
đến hay đồng nghĩa với kém phát triển, một nhóm người giữ địa vị thống trị trong xã hội và
phải thoát khỏi tình trạng phụ thuộc.
Hãy đánh giá một cách khách quan về lý thuyết sự phụ thụôc quốc tế (những điểm hợp lý
và chưa hợp lý của lý thuyết này. Lý thuyết phi tân cổ điển (Neoclassical Counter Revolution)
Vào cuối thập niên 70 khi lý thuyêt về sự phụ thuộc quốc tế vẫn còn đang thu hút sự quan tâm
của nhiều học giả phương Tây thì lý thuyết phi tân cổ điển đã bắt đầu nổi lên và cuối cùng
thống trị phương Tây (và cả ở các nước đang phát triển ở mức độ thấp hơn) trong suốt thập kỹ
từ 70 đến 90.
Trào lưu này thể hiện qua các lý thuyết kinh tế và các chính sách phát triển phương Tây (Hoa
kỳ, Anh, Canađa, Đức). Ơû các nước phát triển trào lưu này kêu gọi tư nhân hóa các công ty
quốc doanh. Ơû các nước đang phát triển họ kêu gọi giải thể sở hữu công cộng, kế hoạch hóa
các hàng rào thuế, xóa bỏ bảo hộ trong hoạt động kinh tế.
Sở dĩ có tác động mạnh mẽ lên khắp thế giới là vì các nhà kinh tế thuộc trường phái này hầu
hết là những người nắm trọng trách ở hai tổ chức quyền lực nhất (Ngân hàng thế giới và quỹ
tiền tệ quốc tế). Trong khi đó các tổ chức đại diện cho quyền lợi của các nước đang phát triển
như ILO ( tổ chức lao động quốc tế), chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), và hội
nghị liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNTAD) lại không có quyền lực bằng.

ế giới

1

1,7

13

Thu nh
ập thấp
-

trung
bình
1,7

1,9

13

Thu nh
ập cao

0

0,9

0

Ch
ủ yếu l
à ph
ụ nữ

Th
ị tr
ư
ờng không chính thứcICOR
s
g
Y


Bảng 11: Hệ số ICOR của một số nước (1970-1981)

Tên nư
ớc

ICOR

Nh
ật

7,4

Bảng 12: Cơ cấu tài sản quốc gia
Tài nguyên thiên nhiên
Tài sản đươc
sản xuất ra
Tài sản sản
xuất
Tài s
ản
cố định
 Công xưởng, nhà máy
 Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng
 Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
 Cơ sở hạ tầng
 Tồn kho hàng hóa
Tài s
ản phi
sản xuất
 Các công trình công cộng
 Các công trình kiến trúc quốc gia
 Nhà ở
 Các cơ sở quân sự
Ngu

ộng xấu chính trịKhông chèn ép s
ản xuất trong n
ư
ớcKhông t
ạo bất b
ình
đ
ẳng giữa các v
ùng Không tác đ
ộng xấu về công nghệ Bảng 14: Tỷ lệ tiết kiệm, đầu tư ở một số nước
Tên nư
ớc

Đ
ầu t

0

460

Chad

17

1

111

El Salvador

17

2

2.051

Ghana

24

3

309

Ca
mbodia


Slovenia

28

24

3.196

Belgium

22

25

53.620

Switzerland

20

25

53.620

Vietnam

27

25


50

80.132

Thu nh
ập nhâp trung b
ình

23

26

1.917.665

Thu nh
ập cao

22

22

5.933.098

Th
ế giới

22

23

C:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
15
Bảng 15: Tài nguyên và công dụng
Lo
ại TNCông d
ụng

Năng lư
ợng

D
ầu, khí, than đá, sức n
ư
ớc, uranium,
sức gió, sức nóng mặt trời, thủy triều;
địa nhiệt, sinh khối, củi, rơm.
Giao thông, đi
ện năng phục vụ sản xuất,
sinh hoạt, thương mại.
Khoáng s
ản

Ka, Na, Ca, Mg,Al, Zn, Fe, H, Ni, Sn,
Pb H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.; P, S, Si

ắt, nuôi trồng thủy,hải sản, vận
tải thủy, đóng tàu, làm muối, sinh hoạt.
Khí h
ậu Che ch
ở cho con ng
ư
ời thực hiện các
hoạt động sản xuất, kết hợp với các yếu
tố khác (nước, đất) phát triển nông
nghiệp.

Bảng 16: Các vấn đề về môi trướng và tác động đối với sức khỏe và năng suất
V
ấn đề cần giải quyết

Tác đ
ộng đối với sức khỏe

Tác đ
ộng đối với năng suất

Ô nhi
ễm v
à khan hi
ếm n
ư
ớc
Thay đ
ổi khí hậu

Bảng 17: Một số chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường
 Phá rừng (1990-1995  % dân số tiếp cận nước sạch

Di
ện tích
(Km
2
)
T
ốc độThành
thị
Nông
thôn
Brazil

25.544

0,5%



Mexico

5.080

0,9%

Madagascar

83

10

Vietnam

1.352

1,4%

Vietnam

53

32

Lebanon

52

7,8%


-
434

-
0,6%

Nga

1579

Portugal

-
240

-
0,9%

Nh
ật

1
167,7

Thu nh
ập T
-
TB


cây/Vạn người trồng ta sẽ có rừng cây/Gió gặp cây gió thành tiếng hát/Nước gặp cây
hóa thành suối mát/M ây gặp rừng, mây hóa cơn mưa/Người gặp nhau trong tình thân
ái/Cùng hát lên bài ca dưới mái nhà chung màu xanh/Vì cuộc sống tốt lành/Gìn giữ cho
đời sau mãi mãi màu xanh, rừng xanh/Vì loài người/Cuộc sống trên hành tinh
t
RKLY
gggg
Bảng 18: Một số chỉ tiêu về khoa học và công nghệ

S
ố nh
à khoa
học và kỹ sư
2

S
ố KTV

S
ố tạp chí

Chi tiêu cho
R&D
China

459


115

8.439

0,62

Portugal

1.583

166

1.085

0,63

Hungary

1.249

485

1.717

0,71

Russian Federation

3.397


366

1.108

1,93

Denmark

3.240

2.643

3.950

1,94

United States

4.103
166.829

2,55

Korea, Rep.

2.139

106

0,22
3

Th
ế giới 512.637

2,12

Nhóm thu nh
ập T&TB 75.298

,,

Nhóm thu nh

USA 1995/96 - 84 %; 1996/97 - 93 %

1998/99 - 93 %; 1997/98 - 83 %
Các nhà cung cấp khác : Cuba, New Zealand 100 % Bảng 20: Các nước nhận viện trợ lương thực (ngàn tấn)
Sub
-
Sahara

2841,2

Châu M
ỹ la tinh

1.003

Ethiopia

914,1

Dominica Rep.

120,3

Rwanda

274



Yemen

167,5

Indonesia

792,7

Châu Aâu và CIS

5289

Korea D pr

993,9

Rusia

4426,3

Vietnam

97,2Bảng 21: Dân số và sản lượng nông nghiệp

1960


75

1230

50

1480

T
ổng sản l
ư
ợng no

78

43

125

77

186

135

S
ản l
ương no đ
ầu ng
ư

72

34

Đông Á

65

30

Châu M
ỹ la tinh

33

18

Châu Phi

74

32

Mozambique

83

33

Vi

Bảng 23: Ba giai đoạn phát triển nông nghiệp
Đ
ặc điểm

T
ự cung tự cấp

H
ỗn hợp

Chuyên môn hóa

S
ản phẩm

M
ột cây trồng chính
phổ biến
Đa d
ạng

M
ột cây th
ương
phẩm
M
ục đích

sản xuất
Cho gia đ


Trung bình

Cao

Thu nh
ập

Th
ấp

Trung bình

Cao

Ổn định thu nhập

Th
ấp

Trung bình

Th
ấp

M
ức độ phụ thuộc v
ào
hệ thống hỗ trợ
Không ph

3.345

1.574

Trung nông

1.257

1.610

Ti
ểu nông

490

1.437

B
ần cố nông

262

1.413

Khác

237

403



Ngh
ị quyết 10


S
ản l
ư
ợng l
ương th
ực 88 tăng 11.5%,
89 tăng 10%
1993

Lu
ật đất đai


S
ản l
ư
ợng l
ương th
ực thời kỳ 93
-
95
tăng 17.5% so với thời kỳ 89-92


-
0,6

7,0

1988

5,9

3,9

7,4

1989

4,6

6,9

8,8

19
90

5,1

1,5

3,9


12,0

1995

9,5

4,9

12,3

1996

9,3

4,4

12,2

1997

8,8

4,5

9,8

1998

5,8

8,1

-
9,7

4,7

Chad

4,6

5,4

0,0

-
0,5

Chile

6,9

5,2

6,8

7,7

Lesotho



8,6

5,1

13,3

8,8

Ngun: Bỏo cỏo Ngõn Hng Th Gii 1999/2000
A P
D U ẽNG
K H K T

ẹ O TH ề
H O A

D I
D A N

V A T
C HA T
H O A

M O I
TR ệ ễ N G
G I A I

C A P M ễ I

CONG NGHIEP HOAC:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
20

1971
-
1975

3,8

1976
-
1980

2,75

1981
-
1985

2,4Bảng 29: Lựa chọn công nghệ tối ưu về kinh tế
Đầu vào

T1

T2

T3

V


III

Lãi th
ực (%/năm)

5

10

Lương (1.000

USD/năm)

15

1,5

Chi phí hiện hành (1.000 USD)

T1

T2

T3


ớc gi
àu


834.334

2.372

1.418


ớc ngh
èo


V
ốn

80

200

400


Lao đ
ộng



Ba n g la d e sh


P h ilip p i n e s
M y a n m a r


I n d o ne sia


H a øn q u o ác


C a m b o d ia


Th a ila n d


H o n g k o n g


La o s

C:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
21

Các điều kiện công nghiệp hoá thành công
 Các điều kiện ban đầu
 M ôi trường kinh tế vĩ mô
 Hệ thống vận chuyển, thông tin liên lạc
 Chính sách mậu dịch nội địa và ngoại thương
 Giáo dục, định hình các kỹ năng và tiếp thu công nghệ

Bảng 30: Các nước có lượng CO
2
thải ra > 10m
3
/người
Qu
ốc gia

CO
2

Qu
ốc gia

CO
2

Úc

16,7

10,9

Đ
ức

10,5

Nga

10,7

Nauy

15,3

M


20,0

Singapore

21,6 CHƯƠNG VI
NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ


Paraguay

45

83

Hàn qu
ốc

38

13

Mehico

31

20

Nga

27

77

Trung qu
ốc

22


7

47
* Phân loại sản phẩm theo ISTC (International Standard Trade Committee)
- Sản phẩm thô và sơ chế
o Sản phẩm nông nghiệp:
 Thực phẩm, nước uống; thuốc lá; mỡ, dầu; hạt có dầu.
 Nguyên liệu thô: da, cao su; bột giấy; nguyên liệu vãi (bông, đay,gai )
o Sản phẩm khai thác mỏ:
 Quặng và các loại khoáng vật khác: phân bón thô, khoáng chất, quặng sắt,
kim loại vụn.
 Nhiên liệu:than, dầu, khí
 Kim loại màu.

C:\Documents and Set tings\Admin\Desktop\KTPT\tai lie utham khao KTPT.doc 16 July 2014
22
- Hàng công nghiệp
o Sắt, thép
o Hóa chất: hóa chất hữu cơ, nhựa, hoá chất vô cơ, dược phẩm…
o Các sản phẩn bán công nghiệp khác: da thuộc, đồ gỗ, giấy, phi kim loại, kim
loại.……
o M áy móc và thiết bị vận tải: M áy phát điện, máy móc chuyên dùng không sử
dụng điện, máy móc văn phòng, thiết bị viễn thông,các thiết bị điện và linh kiện,
các thiết bị, phương tiện sử dụng động cơ mô tô, các phương tiện khác.
o Sản phẩm dệt: vải, chỉ.
o Sản phẩm may mặc,

ốc gia

Giá tr


%

Qu
ốc gia

Giá tr


%

M


65,94
12,1
M


66,14
11,3
Pháp

39,37
7,2
Nh

Brazil (10)

15,98
2,9
Trung qu
ốc (11)

13,85
2,4
Trung qu
ốc (12)

14,21
2,6
Hongkong (12)

11,32
1,1
Argentina (13)

11,92
2,2
Nga

(14)

9,88
1,7
Thailand(15)


Peso

18

36

100

Brazil

1966

Cruzeiro

2220

3330

50

M alaysia

1965

Dollar

3.06

3,18



Rupee

4.79

7,19

50

M exico

1960

Peso

12.49

14,36

15
Bảng 34: Định hướng mậu dịch
Đài loan

Malaysia

49
-


71
-
85:

ISI và EOI

1981
-
:

công nghi
ệp kỹ thuật cao
và hiện đại hóa
1986
-

:

đi
ều chỉnh v
à t
ự do
hóa

Nguồn: Ngân Hàng Thế Giới, Sự thần kỳ Đông Á, 1993 (24)



Baøi 1.

Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của GDP Việt nam trong những năm 1990-1995 như sau:
1990

1991

1992

1993

1994

1995

5,1%

6,0%

8,6%

8,1%

8,8%

9,5%

Hãy tính tốc độ tăng trưởng bình quân năm trong thời kỳ 1990 -1995.


Giải thích ngắn gọn các thụât ngữ: tăng trưởng mất gốc, tăng trưởng mất tiếng nói, tăng trưởng
thô bạo, tăng trưởng không tạo việc làm, tăng trưởng không nghĩ đến tương lai.

Baøi 8.

Ở các nước đang phát triển thông thường:
a- GNP>GDP b- GNP<GDP
c- GNP=GDP d- Ý khác
a
b

c

d

Trích đoạn BÀI TẬP: NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status