Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất dầu ăn nakydaco - Pdf 18


Thiết Kế Cung Cấp Điện LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với thế giới về các
lónh vực , đặc biệt là về kinh tế , chúng ta đang ngày càng chứng tỏ rằng đất nước
Việt Nam có thể trở thành một nước có nền kinh tế phát triển , không chỉ trong khu
vực mà còn có khả năng vươn xa hơn đến tầm thế giới . Thế mạnh của nước ta hiện
nay là các dòch vụ xuất khẩu hàng hóa ra thò trường thế giới , vì chúng ta có lực
lượng lao động lớn ,tài nguyên phong phú , nền kinh tế ổn đònh . Hơn thế nữa , chính
phủ đang ra sức tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư kinh doanh vào Việt
Nam. Đó là một lợi thế vô cùng lớn lao cho tiến trình hội nhập của Việt Nam vào
các tổ chức kinh tế thế giới.
Vì thế , từ những năm gần đây , các khu công nghiệp , các nhà máy sản xuất
đang hình thành ngày một nhiều và đa dạng hơn trên lãnh thổ Việt Nam , nhằm để
cung ứng cho thò trường rộng mở trong và ngoài nước.Trong các nhà máy , xí nghiệp
đó hầu hết đều sử dụng nguồn năng lượng chính để phục vụ sản xuất kinh doanh là
điện năng , được lấy từ lưới điện quốc gia.
Vậy làm sao để có thể cung cấp điện an toàn , đầy đủ nhưng phải bảo đảm
tiết kiệm được điện năng ? Đó là bài toán khó mà yêu cầu người thiết kế điện cho
nhà máy , xí nghiệp phải hoàn thành.
Vì vậy , tác giả chọn đề tài “ Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất
dầu ăn Nakydaco “ làm đề tài tốt nghiệp cũng không ngoài mục đích đó.
Xin chân thành cảm ơn Thầy Phan Kế Phúc và các thầy cô khác đã giúp đỡ
tận tình để tác giả có thể hoàn thành tốt đề tài này.

Thiết Kế Cung Cấp Điện
I. Các vấn đề về hệ thống điện 55
II. Chọn phương án cung cấp điện 57
III. Các phương pháp tính toán phụ tải 57
IV. Danh sách các thiết bò phân xưởng 61
V. Xác đònh tâm phụ tải 64
Chương 2
: Tính toán phụ tải phân xưởng
I. Công thức tính toán các loại phụ tải 72
II. Tính toán phụ tải 75
III. Bảng tổng kết phụ tải tính toán 82
Chương 3
: Tính toán chọn tụ bù – MBA – Máy phát
I. Chọn tụ bù 84
II. Chọn MBA và máy phát dự phòng 85

Thiết Kế Cung Cấp Điện  Phần 4 : Tính toán chọn thiết bò

Chương 1 : Tính toán và chọn dây dẫn
I. Các phương án đi dây 87
II. Yêu cầu và phương pháp xác đònh tiết diện dây dẫn 87
III. Tính toán và chọn dây dẫn 90
Chương 2
: Kiểm tra điều kiện sụt áp
I. Yêu cầu về độ sụt áp 96
II. Tính toán sụt áp 97
Chương 3
: Tính toán ngắn mạch và chọn CB


Nhà máy dầu ăn Tân Bình ban đầu có tên là công ty Nam Á Kỹ Nghệ Dầu
viết tắt là NAKYDACO do một người Hoa làm chủ . Nhà máy được xây dựng vào
tháng 7 năm 1971 , đến tháng 3 năm 1973 thì hoàn thành và bắt đầu đi vào hoạt
động . Lúc đó nhà máy chủ yếu sản xuất dầu thực vật ( Shortening và Margarine) .
Sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng 30/4/1975 nhà máy được nhà nước
tiếp quản và chính thức đổi tên thành nhà máy dầu Tân Bình , trực thuộc Công Ty
dầu thực vật Miền Nam . Năm 1991 do việc giao thương với nước ngoài , để thuận
tiện cho việc giao dòch , ban giám đốc nhà máy quyết đònh lấy lại tên thương hiệu
là NAKYDACO và chọn logo hình con két màu xanh làm biểu tượng.
Trải qua nhiều thời kỳ biến chuyển và phát triển của nền kinh tế đất nước ,
nhà máy dầu Tân Bình cũng có những giai đoạn phát triển riêng của mình :
• 1977 – 1979 : hoạt động theo cơ chế quản lý tập trung bao cấp , do vậy
sản xuất luôn bò tồn đọng , sản lượng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng
20% so với năng suất thiết kế.
• 1980 – 1984 : hoạt động theo cơ chế hạch toán tập trung song theo đà
chuyển biến tích cực của đất nước , nhà máy được chủ động sản xuất , máy
móc thiết bò được sử dụng hiệu quả hơn , sản lượng hằng năm đạt khoảng 50
– 60% năng suất thiết kế.
• 1985 – 1990 : hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập mở rộng quyền
tự chủ trong sản xuất kinh doanh . Trong thời gian này nhà máy đã xuất khẩu
dầu ăn sang thò trừơng Đông Âu .Đây là giai đoạn đánh dấu sự phát triển
vươn lên của nhà máy , sử dụng tối đa công suất thiết bò . Kết quả là sản
lượng bình quân hằng năm đạt 6824 tấn/ năm , trong đó sản lượng dầu xuất
khẩu chiếm khoảng 40 – 50% tổng sản lượng.

Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
2
• 1991 – 1992 : nhà máy gặp nhiều khó khăn khi thò trường Đông Âu bò
mất , sản xuất đình chỉ , tình hình tổ chức nhiều biến động , hiệu quả kinh

2. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY:
Nhà máy nằm ở đòa chỉ : 889 đường Trường Chinh , phường 15 , quận Tân
Phú, thành phố Hồ Chí Minh , diện tích : 32 310 m
2
. Phía Nam giáp với Công Ty
dệt Thành Công , phía Đông giáp với xí nghiệp Tân Hoàn Mỹ , phía Tây giáp
với đường Tân Thạnh dẫn vào khu công nghiệp Tân Bình , phía Bắc giáp với
đường Trường Chinh .Vò trí nhà máy phù hợp với quy hoạch của quận Tân Phú
nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung . Nhà máy nằm gần xa lộ và khu
công nghiệp Tân Bình , nên rất thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm vào nội
thành , cũng như cung cấp cho các nhà máy thực phẩm có nhu cầu sử dụng trong
sản xuất.
3. NGUYÊN LIỆU VÀ CÁC SẢN PHẨM:
a) Nguyên Liệu:
• Dầu thô ( dầu nành , dầu phộng , dầu dừa , dầu cọ ) được nhập từ
các nguồn trong nước với số lượng ít , phần lớn là nhập từ các nước khác
như Campuchia , Lào , Mianma
• Hạt mè : gồm hạt mè nâu từ Ấn Độ và hạt mè trắng từ Campuchia ,
Lào , Mianma
• Chất bảo quản : có thể mua từ các công ty hoá chất trong và ngoài
nước (Trung Quốc hoặc Thái Lan )
• Bao bì : gồm bao bì giấy , bao bì nhựa , và bao bì thiếc là thùng phuy
đều được mua từ các công ty trong nước.
• Điều kiện vận chuyển nguyên liệu chủ yếu bằng đường bộ , đường
thuỷ , hoặc đường sắt
b) Các loại sản phẩm:

Tại nhà máy chỉ có một phân xưởng sản xuất dầu thô là phân xưởng ép mè ,
tuy nhiên để đa dạng hoá sản phẩm , nhà máy đã nhập các loại dầu thô : dầu nành
, dầu dừa , dầu ôliu để sản xuất các loại dầu thực vật tinh luyện như : dầu dừa

làm thức ăn cho gia súc hay phân bón cho cây trồng.
4. CÁC DẠNG NĂNG LƯNG VÀ TIỆN NGHI HỖ TR:
9 Hơi : từ lò hơi trung tâm cung cấp cho tất cả các phân xưởng , nguyên
liệu sử dụng là dầu FO để đốt lò hơi nước và dầu DO .
9 Điện : mạng điện 3 pha , hiệu điện thế 380V , 50 Hz
9 Nước : dùng trong sinh hoạt , sản xuất , và vệ sinh máy móc nhà
xưởng . Nước này được khai thác từ nguồn nước ngầm và qua hệ thống
lọc , xử lý tại công ty để đưa vào sản xuất. Nước thải được xử lý sơ bộ
và thải ra hệ thống cống thải của thành phố
.

Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
5
5. CÁC PHÂN XƯỞNG:
5.1 Phân xưởng sơ chế:
- Đây là phân xưởng sản xuất 2 loại dầu thô là dầu mè rang và dầu mè tinh
luyện , hai dây chuyền được sản xuất riêng và hoạt động theo đơn đặt hàng từ khách
hàng của nhà máy. Mỗi phân xưởng có 1 quản đốc và 1 phó quản đốc để quản lý
công nhân và phụ trách các hoạt động trong xưởng.
- Quy trình công nghệ :
Cát , đất , đá

Đón
g
thùn
g
Lo
ï
c Nha
äp
kho
Lưu bồn Bã
Dầu thô

Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
6
mùi thơm đặc trưng của vừng và có màu vàng nâu . Nguyên liệu được dùng gồm hai
loại : mè vàng của Việt Nam và mè đen của nước ngoài với tỉ lệ 3:1.
5.2 Phân xưởng tinh chế 1:
- Quy trình công nghệ:
KCS kiểm tra
y
màu
Dun
g
d
ò
ch NaOH
Nước nón
g
Nước nón
g
Ca
ë
n xà
p
hòn
g

Ca
ë
n xà
p
hòn
g

Ca
ë
n xà
p
hòn

y
e
ä
n

Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
7
5.3 Phân xưởng bao bì và thành phẩm:
- Quy trình đóng chai :

Đóng nút
Bỏ màng co
Nu
ù
t
Ma
ø
ng co
Chai dầu đạt xếp vào thùng có vách ngăn
Ỉ xếp bao nylon vào thùng Ỉ Dán miệng
thùng Ỉ Dán phiếu kiểm tra đúng quy đònh
cho tư
ø
ng loai da
à
u
In date
Sấy màng co
KCS kiểm tra cấp
phiếu nhập kho
Nhập kho

Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
8
- Qui trình đóng dầu vào can : Xút Xút thải

Nước Nước thải

ươ
ù
c
In lụa
Tráng dầu lần 1
Tráng dầu lần 2
Dán phiếu kiểm tra
R
o
ù
t

da
à
u
Cân khối lượng
Bỏ màng co
Phiếu kiểm tra
Dầu thành
phẩm
Màng co
D
a
à
u

t
h
a
ûi

Bất cứ dạng hoạt động nào được tiến hành dưới ánh sáng tự nhiên ban ngày thì cũng có
thể được tiến hành dưới ánh sáng nhân tạo với hiệu suất thoả mãn mà không làm ảnh hưởng
đến thò lực . Khi trang bò ánh sáng, cần chú ý đến những yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo về độ rọi (tức là bề mặt làm việc và môi trường nhìn thấy) phải thoả mãn về
độ chói để cho mắt có thể phân biệt và nhận biết các chi tiết một cách dễ dàng, nhanh chóng và
tin cậy.
- Quang thông :xác đònh sự che tối và tỷ lệ của độ chói (hay độ tương phản),cần đònh
hướng sao cho mắt người thu nhận được hình ảnh rõ ràng của mục tiêu về hình dáng và thể tích
- nh sáng cần phải được thoả mãn sự đồng đều, tức là quan hệ giữa độ rọi cực tiểu và
cực đại trên bề mặt không được vượt quá một giá trò nhất đònh.
- Màu của ánh sáng phải thích hợp với dạng lao động được tiến hành.
ĐH DL KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ TPHCM
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN PHẦN II:CHIẾU SÁNG
SV:NGUYỄN QUANG NHỰT
GVHD: PHAN KẾ PHÚC 11 - Việc bố trí các đèn và độ chói của đèn phải chọn sao cho mắt người không bò mệt mỏi
quá sớm do sự chiếu sáng trực tiếp hay do ánh sáng phản xạ.
- Trong một số trường hợp nhất đònh, cần phải có những đèn an toàn, bố trí sao cho trong
trường hợp ánh sáng chính bò mất đột ngột thì hệ thống đèn an toàn phải có khả năng tạo điều
kiện cho tất cả mọi người có thể tìm thấy lối thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.
2. Các hệ thống chiếu sáng thường gặp:
Để tạo nên các độ rọi theo yêu cầu ở những nơi làm việc, người ta có thể dùng các hình
thức chiếu sáng như : chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng hỗn hợp
a) Chiếu sáng chung:

Việc chiếu sáng đảm bảo độ rọi đồng đều trên bề mặt làm việc và toàn bộ phòng làm
việc. Đặc biệt ở những phòng trong đó có chiếu sáng cục bộ thì chiếu sáng chung có mục đích
là đảm bảo duy trì trong giới hạn đủ thoả mãn để nhìn thấy .

phóng điện và không thấp hơn 50 lux đối với đèn nung sáng. Hình thức chiếu sáng này được
dùng ở nơi làm việc cần có sự phân biệt về màu sắc, độ lồi lõm … như các cơ sở sản xuất cơ khí,
gia công nguội.
Lựa chọn giữa hình thức chiếu sáng chung và chiếu sáng hỗn hợp là bài toán khó, kết
quả của nó phải dựa vào hàng loạt các yếu tố như : tâm sinh lí người lao động, điều kiện kinh
tế, cấu trúc và ngành nghề lao động …
Chi phí ban đầu của chiếu sáng hỗn hợp nhiều hơn so với chiếu sáng chung, nhưng công
suất của hệ chiếu sáng hỗn hợp nhỏ hơn công suất sử dụng của hệ chiếu sáng chung, nhất là khi
độ rọi lớn. Chiếu sáng hỗn hợp có ưu diểm hơn trong việc sử dụng, bảo dưỡng, vận hành (bật-
tắt), ngược lại có khuyết điểm là phân bố huy độ không đều. Hai hình thức chiếu sáng này đều
những có ưu và khuyết điểm riêng của chúng, nên việc lựa chọn sử dụng còn tuỳ thuộc vào
chức năng, cấu trúc và ngành nghề của nơi được thiết kế chiếu sáng.
3. Các yêu cầu chung cho thiết kế chiếu sáng:
Thiết kế chiếu sáng phải đáp ứng các yêu cầu cần thiết về độ rọi và xem xét đến hiệu
quả của chiếu sáng đối với hoạt động thò giác. Ngoài ra, còn phải quan tâm đến màu sắc ánh
sáng, cách bố trí chiếu sáng, để vừa đảm bảo tính kỹ thuật, kinh tế và vừa phải đảm bảo tính
mỹ quan của công trình . Do đó, khi thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không gây loá mắt : vì với cường độ ánh sáng mạnh mẽ sẽ làm cho mắt có cảm giác
loá, thần kinh bò căng thẳng, thò giác mất chính xác.
- Mức độ phản xạ vừa phải, không gây loá mắt: do ở một số đối tượng hay một số bề
mặt làm việc có khả năng phản xạ rất cao.
- Không có bóng tối: ở các nơi sản xuất, các phân xưởng sản xuất không được có
bóng tối mà phải chiếu sáng đồng đều.
ĐH DL KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ TPHCM
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN PHẦN II:CHIẾU SÁNG
SV:NGUYỄN QUANG NHỰT
GVHD: PHAN KẾ PHÚC 13 - Độ rọi phải đồng đều: tránh gây mỏi mắt ở người lao động do phải điều tiết để thích

SV:NGUYỄN QUANG NHỰT
GVHD: PHAN KẾ PHÚC 14 4. Chiếu sáng dành cho sửa chữa:
Trang bò ở những vò trí bên trong hoặc bên ngoài của nơi làm việc để có thể tiến hành
sửa chữa. Ở đây, cần kèm theo một số đèn di động. Chiếu sáng này cần phải làm việc theo yêu
cầu cả trong thời gian ngắt điện. Ngoài ra, còn nhiều dạng chiếu sáng khác được sử dụng ở các
nhà máy, xí nghiệp tuỳ thuộc vào những chức năng, nhiệm vụ của nhà máy, xí nghiệp đó và còn
phụ thuộc vào mức độ quan trọng cần thiết của công trình được chiếu sáng.
IV. CÁC LOẠI NGUỒN SÁNG VÀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG:
1. Các loại nguồn sáng thông dụng:
Hiện nay, có rất nhiều loại nguồn sáng. Nhà ở , công trình công cộng , văn phòng làm
việc hay các cơ sở sản xuất của nhà máy , xí nghiệp đều dùng đèn nung sáng , đèn huỳnh quang
hay đèn thuỷ ngân cao áp để chiếu sáng.Các nguồn sáng khác được dùng cho các yêu cầu đặc
biệt khác nhau.
Vì nguồn sáng rất đa dạng nên khi thiết kế chiếu sáng phải lựa chọn nguồn sáng phù hợp
với yêu cầu sử dụng và chức năng của công trình . Do đó việc hiểu biết , phân tích các chức
năng của mỗi nguồn sáng cũng như các điều kiện của môi trường chiếu sáng đối với vấn đề
thiết kế chiếu sáng là thật sự cần thiết . Các tính năng của mỗi nguồn sáng mà người thiết kế
phải lưu ý là : công suất điện, tính chất, kích thước, hình dáng, màu sắc, giá tiền …
a) Đèn nung sáng:
Đèn nung sáng hoạt động theo nguyên lý: dòng điện chạy qua dây tóc được nung nóng
đến phát sáng . Đèn nung sáng được phát minh và sử dụng từ rất lâu . Tuy nhiên, ngày nay đèn
nung sáng đang dần dần được thay thế bằng đèn phóng điện nhưng nó vẫn chiếm một vò trí quan
trọng trong chiếu sáng do những ưu điểm của nó :
Ưu điểm :
- Nhiều công suất, kích thước ứng với nhiều cấp điện áp khác nhau : 9V,12V,36V, 127V, 220V…
- Không đòi hỏi thiết bò phụ.
- Không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài .

K).
- Độ chói nhỏ (L= 5000 ÷8000cd/m
2
).
- Quang thông ít phụ thuộc khi điện áp lưới giảm.
Nhược điểm:
- Cần các thiết bò phụ (starter, ballatst).
- Có ít loại công suất khác nhau, kích thước lớn và phụ thuộc vào điện áp, công suất (công
suất càng cao kích thước bóng đèn càng lớn).
- Phụ thuộc vào môi trường (khó làm việc ở những nơi quá nóng hoặc quá lạnh).
- Quang thông dao động và suy giảm nhiều (đến 60%) ở cuối tuổi thọ.
- Hệ số công suất thấp do tiêu thụ công suất phản kháng trên chấn lưu.
- Sử dụng đèn huỳnh quang trên lưới xoay chiều tần số công nghiệp sẽ gây ra hiệu ứng hoạt
nghiệm (những vật thể chuyển động tròn với vận tốc cao, có tần số chuyển động đồng bộ hoặc
ĐH DL KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ TPHCM
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN PHẦN II:CHIẾU SÁNG
SV:NGUYỄN QUANG NHỰT
GVHD: PHAN KẾ PHÚC 16 bậc số chẵn so với tần số điện áp lưới sẽ gây ra một ảo giác nguy hiểm: vật thể giống như đứng
yên . Điều này có thể gây ra sự không an toàn cho người lao động).
- Giá thành cao hơn đèn nung sáng.
c) Đèn thủy ngân cao áp:

Thuộc loại đèn phóng điện . Trong đèn, ngoài khí trơ (Ne, Argon) còn có hơi thủy ngân.
Khi đèn làm việc áp suất hơi thủy ngân đạt tới 2 ÷ 5Atm. Đèn thủy ngân cao áp là nguồn sáng
có hiệu suất phát sáng cao (khoảng 55 lm/w) thường dùng trong chiếu sáng đường phố, quãng
trường hoặc khu vực sân bãi. Về cấu tạo có hai loại:
- Loại có bộ chấn lưu đặt bên ngoài.


2. Các loại thiết bò chiếu sáng:
Thiết bò chiếu sáng hay còn gọi là bộ đèn: bao gồm nguồn sáng và chóa đèn , dùng để
phân bố quang thông theo hướng cho trước, dùng để chiếu sáng, làm tín hiệu sáng.
Một trong những vấn đề quan trọng trong thiết kế chiếu sáng là lựa chọn thiết bò chiếu
sáng. Thiết bò chiếu sáng được lựa chọn phải thỏa mãn những tính chất kỹ thuật về chiếu sáng,
phương thức và phương án kinh tế .Sự lựa chọn không hợp lý sẽ làm tăng điện năng tiêu thụ, chi
phí vận hành, giảm tuổi thọ của thiết bò chiếu sáng.
a. Nhiệm vụ chính của thiết bò chiếu sáng:
- Phân bố quang thông trong không gian.
- Bảo vệ nguồn sáng khỏi bụi bẩn và va chạm cơ.
- Thay đổi thành phần bức xạ của nguồn.
- Tách nguồn sáng khỏi môi trường cháy, nổ, độ ẩm cao.
- Giảm huy độ nguồn sáng để bảo vệ mắt người khỏi chói.
b. Phân loại thiết bò chiếu sáng:
Dựa vào chức năng của thiết bò chiếu sáng, sự phân bố quang thông qua bán cầu trên và
bán cầu dưới của thiết bò chiếu sáng và đường phối quang của thiết bò chiếu sáng ,có thể phân
chia thiết bò chiếu sáng thành nhiều loại khác nhau :
*
Dựa vào chức năng: thiết bò chiếu sáng được chia thành các loại sau:
+ Thiết bò chiếu sáng thuộc loại đèn pha: thiết bò chiếu sáng tập trung quang thông theo
hướng cho trước, dùng để chiếu sáng các vật nằm xa (với khoảng cách trăm nghìn lần lớn hơn
kích thước thiết bò chiếu sáng). Thường chóa có dạng parabol hoặc parabol trụ. Vật liệu làm
chóa thường là kim loại được đánh bóng bề mặt. Nguồn sáng đặt ở tiêu điểm parabol. Các tia
sáng phản xạ sẽ song song với trục quang học. Góc phát sáng khoảng 1÷2°.
+ Thiết bò chiếu sáng thuộc loại đèn chiếu : thiết bò chiếu sáng tập trung quang thông
chung quanh điểm nằm trên trục quang học, dùng làm các đèn chiếu, dùng để nung nóng chảy
kim loại. Thường chóa có dạng elip. Vật liệu làm chóa là kim loại được đánh bóng bề mặt.
Nguồn sáng được đặt ở tiêu điểm thứ nhất của chóa elip, các tia sáng phản xạ sẽ cắt nhau tại
tiêu điểm thứ hai.

tb
≤ 40%
- Chiếu sáng gián tiếp: Φ
d

tb
≤ 10%
*
Dựa vào đường phối quang: tức là tỉ số giá trò cường độ ánh sáng lớn nhất so với giá trò trung
bình cộng tại mặt phẳng đang xét:
- Loại đèn có sự phân bố ánh sáng theo chiều sâu (tụ hẹp): cường độ ánh sáng của đèn đạt
trò số cực đại trong giới hạn góc 0°÷ 40°, trong phạm vi góc từ 50°÷ 90° Ỵ trò số cường độ ánh
sáng rất nhỏ.
- Loại đèn có sự phân bố ánh sáng theo dạng cosin : cường độ ánh sáng của thiết bò chiếu
sáng phân bố theo dạng đường kinh tuyến .
- Loại đèn có sự phân bố ánh sáng đồng đều : cường độ ánh sáng phân bố đều theo mọi
phương.
- Loại đèn có sự phân bố ánh sáng theo ánh sáng rộng : cường độ ánh sáng đạt giá trò lớn
nhất trong giới hạn góc tư ø50°÷ 90°, trong phạm vi góc từ ø0°÷ 40° Ỵ trò số cường độ ánh sáng
rất nhỏ.
ĐH DL KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ TPHCM
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN PHẦN II:CHIẾU SÁNG
SV:NGUYỄN QUANG NHỰT
GVHD: PHAN KẾ PHÚC 19
Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
∗∗∗∗∗∗∗
Thiết kế và tính toán chiếu sáng có rất nhiều phương pháp, một số phương pháp thường

: diện tích mặt được chiếu sáng.
9 ΔE = E
tb
/E
min

9 n
đ
: số lượng đèn.
9 K
φ
: hệ số sử dụng quang thông (%).
9 η: hiệu suất đèn.
Khi tính toán, thường chọn trước độ rọi E
min
, số lượng đèn theo cách bố trí có lợi nhất về
mặt sử dụng ánh sáng và kiểu đèn.
ĐH DL KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ TPHCM
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN PHẦN II:CHIẾU SÁNG
SV:NGUYỄN QUANG NHỰT
GVHD: PHAN KẾ PHÚC 20 Nếu dùng đèn nung sáng, sau khi tính toán ta được kết quả
ttđ
Φ , tra bảng để chọn đèn
có quang thông phù hợp. Nếu dùng đèn huỳnh quang mắc thành dãy thì vẫn tính toán tương tự
như đối với đèn nung sáng nhưng thay n
đ
bằng số dãy đèn n

nằm trong phạm vi sai số từ –10% ÷ 20% thì việc lựa chọn được xem là đạt yêu cầu.

3. Xác đònh các hệ số tính toán:
a). Hệ số sử dụng quang thông K
Φ
: phụ thuộc vào đặc tính của kiểu đèn, kích thước
phòng, bề mặt của tường, trần và sàn . Đầu tiên cần xác đònh chỉ số phòng:
i =
)b+a(h
S
tt
p
(II.2.3)
9 S
p
: diện tích phòng (m
2
).
9 a,b : chiều dài và chiều rộng của phòng (m).
9 h
tt
: chiều cao tính toán của phòng (m).
h
tt
= H – h

– h
lv

9 H : chiều cao của phòng (m).

min
tb
E
E
(II.2.5)
Việc xác đònh ΔΕ phụ thuộc vào tỷ số khoảng cách giữa hai đèn và chiều cao tính toán. Khi tỷ
số đó tăng thì ΔΕ cũng tăng. Để việc bố trí đèn là thuận lợi nhất người ta chọn ΔΕ = 1,1 ÷1,15.
+ ΔΕ = 1,15 : đối với đèn nung sáng và đèn phóng điện.
+ ΔΕ = 1,1 : khi các đèn huỳnh quang phân thành dãy.
+ ΔΕ =1 : khi tính độ rọi phản xạ.
Khi chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang phân thành dãy cần chú ý các điểm sau:
- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy lớn hơn chiều dài căn phòng, cần tăng giá trò
công suất đèn, hoặc tăng số dãy đèn hoặc tăng số bóng đèn trong một bộ đèn.
- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy bằng chiều dài căn phòng, nên phân bố các
bóng đèn thành dãy liên tục.
- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy nhỏ hơn chiều dài căn phòng, nên phân bố các
bộ đèn thành một dãy không liên tục, giữa chúng là các khoảng cách bằng nhau .Nên phân bố
sao cho d < 0,5h
tt
.
Bảng độ rọi tiêu chuẩn:
*
Giao thông, cửa hàng, kho tàng: 100 lux.
*
Phòng ăn, cơ khí, sản xuất: 200 ÷ 300 lux.
*
Phòng học, thí nghiệm: 300 ÷ 500 lux.
*
Phòng vẽ, siêu thò: 750 lux.
*

E k.SE
đ
pmin
(II.2.6)
H.
đ
P =
Φ
Δ
.Kn
E k.SE
đ
pmin
(II.2.7)
9 H : quang hiệu của đèn.
9 P
đ
: công suất đèn.
BỀ MẶT PHẢN XẠ HỆ SỐ PHẢN XẠ
Trần trắng, tường trắng, nhẵn, có cửa sổ với rèm che
màu trắng.
0.7
Trần màu lợt, tường màu lợt, có cửa sổ không rèm che.
0.5
Tường, trần bê tông hoặc dán giấy sáng, sàn bê tông
nhẵn, láng hoặc lót gạch màu sáng.
0.3
Tường, trần, sàn màu tối có lượng bụi lớn hoặc toàn bộ
bằng kính không rèm, gạch đỏ không tô.
0.1

đèn, sự phản xạ của bề mặt phòng, cách bố trí đèn. Phân tích hàng loạt điều kiện ảnh hưởng lên
công suất riêng, Knoring đã lập nên các bảng tra công suất riêng cho nhiều kích thước phòng
khác nhau [Bảng 15-Trang 112-Tài Liệu Kỹ Thuật Chiếu Sáng-Bộ Môn Cung Cấp Điện].
Ta có công thức tính công suất tổng của phòng:
P
tổng
= P
riêng
. S (II.2.9)
Số bộ đèn sẽ là:
bộđèn
N =
bộđèn
tổng
P
P
(II.2.10)
Phương pháp tính toán này là rất đơn giản, chủ yếu dùng các bảng tra có sẵn. Tuy nhiên, sai
số lớn hơn các phương pháp khác, nhất là khi các phòng có diện tích nhỏ.
III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM:
1. Ý nghóa của phương pháp:
Phương pháp điểm dùng xác đònh lượng quang thông cần thiết của bộ đèn nhằm tạo được
một độ rọi qui đònh trên bề mặt làm việc với cách bố trí đèn tuỳ ý, nhưng với điều kiện ánh
sáng phản xạ không đóng vai trò chủ yếu.
Dùng phương pháp điểm cũng có thể tính được độ rọi của một điểm khi đã biết cách bố
trí đèn, chiều cao đèn, loại đèn.
Phương pháp điểm dùng để tính toán các trường hợp chiếu sáng chung, chiếu sáng hỗn
hợp, chiếu sáng cục bộ hay dùng để kiểm nghiệm lại kết quả của tính toán chiếu sáng chung
đều ở những phòng quan trọng vì phương pháp này có độ chính xác cao.
2. Các công thức tính toáùn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status