Chào mừng quí vị quan khách
Maóu haứnh tinh nguyeõn tửỷ
( theo Rutherford & Bohr)
Chng 1
Click to edit Master subtitle style
Bài 1
!"#$%&!'()*!+,&('&
-!)*.)/012)'(345+,&5
346578/9+
:(1(8;<= !"#%&/2>=.?
3'&&=@#&A@+&=1(34652B8)*.=
$/2>818 CDB=&8''+E
C('&''!'(8FGH1(=1((=H1(+
Dn bi:
I-THNH PHN CU TO NGUYấN T
I5&2>
1- Lụựp voỷ: electron
&J-F
Kh i l ng
K
proton
- điện tích:
P
H
Q
−
R=STU+RT
−
RV
E
2- Hạt nhân: gồm có proton và nơtron.
a - Proton
mang điện tích dương :
(được ơng Rutherford tìm ra năm 1918)
- kh i l ng ố ượ :
m
p
= 1,6726.10
– 27
kg (=1u)
- i n tích : đ ệ
P
QW1,602.10
−
19
C
b - Nơtron
Y'Z=/2\"-"(;
RT
KRT
3+
$C&$9"-2[=2\&Yg/B)9
(3H]3^61(3( Å ). 1 nm = 10
-9
m
RhQRT
KRT
3+R3QRTh
a) Nguyên tử hidro có kich thước nhỏ nhất, bán kính
khoảng 0,053 nm.
b) Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn,
vào khoảng 10
-5
nm
2-Khối lượng:
Để biểu thị khối lượng của nguyên tử,
người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử,
kí hiệu là u hay đvC.
RQR/)EQRiRU
"5&2>j
R/k)9C(RU
QR=SS+RT
KU_
"
PHẦN ĐỌC THÊM
&%3mn/0-6F
_Trên đường đi của nó, nếu ta đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị quay. Điều đó cho thấy tia
âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn.
_Khi không có tác dụng của điện trường và từ trường thì tia âm cực truyền thẳng.
_Khi cho tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu, tia âm cực lệch về phía cực
dương. Điều đó chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm .
Cu to ca ht nhân nguyên tư
^omZ311((F
Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử
nitơ bằng hạt , Rơ-dơ-pho đã quan sát thấy sự
xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại
hạt có khối lượng , mang một đơn vị điện tích
dương (kí hiệu là p ; điện tích quy ước bằng 1+).
Đó chính là hạt proton, được kí hiệu bằng chữ
p.
Hạt proton là một thành phần cấu tạo của
hạt nhân nguyên tử.
C^omZ31B1(F
Năm 1932, chat-uých (J.Chadwick) (cộng tác
viên của Rơ-dơ-pho) dùng hạt… bắn phá hạt
nhân nguyên tử beri đã quan sát thấy sự xuất
hiện của một loại hạt mới có khối lượng xấp
xỉ khối lượng của proton, nhưng không mang
điện, được gọi là hạt nơtron (kí hiệu bằng
chữ n).
Như vậy, nơtron cũng là một thành phần
cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
/k)9C(RUQR=SS+RT
KU_
"
Cho biết khối lượng , điện tích của electron,
proton và nơtron.
TRẢ LỜI:
a-
Electron có :
-khối lượng 9,11x10
-31
kg ( hay 0,00055 đvC )
-điện tích : -1,6726.10
-19
Culong ( qui ước 1- )
b- Proton
có: điện tích bằng và trái dấu với
điện tích của electron : +1,67.10
-19
C ( qui ước 1+)
c - Nơtron không mang điện .
-
Khối lượng
nơtron ≈ khối lượng proton
≈ 1,6748x10
-27
= 12,1 vCđ
Tính
65'
p, n, e
(C&p
tổng số hạt
trong nguyên tử R là 115, số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 .TRẢ LỜI:
Gọi Z là số proton, cũng là sô electron, N là
số nơtron ; theo đề bài ta có:
2Z + N = 115 (1)
2Z - N = 25 (2)
Giải hệ 2 ph.trình trên ta có: Z = 35 ; N = 45
Vậy số proton = 35 ;
65HH1(QXq=
65B1(rq+
5st65']==H^
1(RuT=1(/65'
3/&J!R=rXU65'"#3
/&J+-65'==)H+
TRAÛ LÔØI:
( = 0,00055u ) - Điện tích: P
H
Q−R=STU+RT
−RV
E
Khối lượng :
R=S_US+RT
– 27
kg
proton
Điện tích:
WR=STU+RT
−RV
C
Haït nhaân:
Khối lượng:
R=S_ru+RT
– 27
kg
nôtron