Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc
ñ
ại
c
ươ
ng
112112
PHẦN II
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH TURBO PASCAL
CHƯƠNG I: CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH PASCAL
Pháp B. Pascal.
PASCAL là ngôn ngữ lập trình có tính cấu trúc và tính hệ thống: các kiểu dữ liệu ña
dạng, các cấu trúc ñiều khiển chặt chẽ, các cấu trúc khối trong chương trình rõ ràng
PASCAL là ngôn ngữ lập trình có ñịnh kiểu rõ ràng: các ñại lượng (biến và hằng) ñã
ñược khai báo ñể sử dụng với kiểu dữ liệu này thì không thể ñem dùng lẫn với kiểu khác.
PASCAL ban ñầu ñược sáng tác ñể làm ngôn ngữ dạy học cho những người mới học lập
trình. ðặc tính sáng sủa, dễ hiểu, dễ ñọc của nó giúp người mới học có thể viết một chương
trình máy tính một cách dễ dàng. Sau khi ra ñời, do có nhiều ưu ñiểm,PASCAL ñã ñược nhiều
hãng máy tính phát triển và cài ñặt cho nhiều hệ thống máy tính, như: ISO PASCAL
(PASCAL chuẩn ), ANSI PASCAL v.v. Phổ biến nhất hiện nay ở nước ta cũng như trên thế
giới là việc cài ñặt TURBO PASCAL cho các hệ thống máy tính. TURBO PASCAL ñược
hãng BORLAND INTERNATIONAL hoàn thiện với các ưu ñiểm là chương trình viết gọn,
Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc
ñ
ại
c
ươ
ng
Ta chuyển vào thư mục này bằng lệnh CD TP↵, sau ñó gõ TURBO ↵ . Màn hình sẽ hiện
ra như sau:
File Edit Run Compile Options Debug Break/Watch
Line 1 Col 1 Insert Indent Unindent C:NONAME.PAS
|
F1-Help F5-Zoom F6-Switch F7-Trace F8-Step F9-Make F10-Menu
Dòng 1: là dòng menu chính, trên ñó có ghi các mục cơ bản nhất ñể người sử dụng có thể
chọn bằng cách ấn ñồng thời Alt+ chữ cái ñầu của mục. Ví dụ: Alt+F ñể mở mục File.
Dòng 2: là dòng trạng thái, cho người dùng biết một số thông số soạn thảo như toạ ñộ con
trỏ, chế ñộ soạn thảo là viết chèn hay viết ñè, tên tệp ñang làm việc
Dòng cuối cùng là dòng hướng dẫn, nhắc người sử dụng một số phím chức năng chính.
Phần màn hình rộng ở giữa là phần soạn thảo ñể ta nhập và chạy chương trình.
Người mới học lập trình nên ghi nhớ ngay các phím chức năng:
F2 ghi tệp ñang soạn thảo vào ñĩa. Nếu chưa ñặt tên sẽ có thông báo ñể ta gõ tên vào
(tên ñược ñặt theo quy ñịnh của MS-DOS )
Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
- Bộ 26 chữ cái Latinh: A, B, , Z ; a, b, , z
- Bộ các chữ số: 0, 1, , 9
- Các kí hiệu Toán học: +, -, * , /, =, <, >,
- Dấu gạch nối, dấu chấm, dấu ngoặc và các kí hiệu ñặc biệt khác: _ . , ; ? [ ] ( ) $ %
3.2 Từ khóa
Từ khoá là một số từ dành riêng của TURBO PASCAL, những từ này ñã ñược gán sẵn
những chức năng ñặc biệt, ta không ñược dùng vào việc ñặt tên hay các công việc khác.
Sau ñây là một số từ quan trọng, bạn ñọc sẽ lần lượt biết các từ khoá và chức năng của từng từ
qua các bài học.
- Các từ khoá chung: Program, begin, end
- Các từ khoá ñể khai báo: uses, const, type, label, var
procedure, function
array, string, record,
- Các từ khoá lệnh:
if then else
case of
for to do
while do
repeat until
- Một số tên chuẩn:
Boolean, char, integer, real,
read, readln, write, writeln,
abs, cos, sin, sqrt, exp
3.3 Tên
Tên là một dãy kí tự dùng ñể chỉ tên các ñại lượng như tên hằng, tên biến, tên kiểu hay
tên chương trình con.
Tên ñược ñặt theo quy tắc sau: bắt ñầu bởi một chữ cái, rồi ñến chữ số hay dấu gạch nối
4. Cấu trúc chung của một chương trình PASCAL
Ta hiểu một chương trình máy tính là một dãy các lệnh, các chỉ thị hướng dẫn máy
thực hiện một nhiệm vụ, một xử lí nào ñó trên tập các dữ kiện vào và cho ra kết quả.
Một chương trình PASCAL có cấu trúc chung như sau:
PROGRAM Tên_ chương_trình;
USES Danh sách ñơn vi.;
LABEL Danh sách nhãn;
CONST Danh sách hằng;
TYPE Danh sách kiểu;
VAR Danh sách biến;
PROCEDURE Khai báo thủ tục;
FUNCTION Khai báo hàm;
BEGIN
{ Các câu lệnh; }
END.
Một chương trình PASCAL ñiển hình gồm 3 phần: Phần tiêu ñề, phần khai báo, phần thân
chương trình.
4.1. Phần tiêu ñề
Phần này có dạng
PROGRAM Tên_ chương_trình;
bắt ñầu bằng từ khoá PROGRAM, ít nhất một dấu cách rồi ñến tên chương trình, kết thúc bởi
dấu chấm phảy (;). Tên_ chương_trình do ta ñặt ra, mang ý nghĩa nội dung của chương trình,
ñ
ại
c
ươ
ng
116116
Phần này ñược bắt ñầu bởi từ khoá BEGIN , kết thúc bởi từ khoá END và dấu chấm (.) hết.
ðặt giữa BEGIN và END là các lệnh của chương trình , các lệnh ñược viết cách nhau bởi dấu
; như sau:
BEGIN
Lệnh 1;
Lệnh 2;
Lệnh n;
END.
Phần này bắt buộc phải có ñối với mọi chương trình, nó chứa các lệnh xử lí các dữ liệu ñã
ñược mô tả ở phần khai báo. ðây là phần chính của chương trình ñể giải quyết bài toán.
Người lập trình phải bỏ nhiều công sức ñể thiết kế thuật giải và viết chương trình cho phần
này.