HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN - Pdf 19

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM
HỖ TRỢ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM
HỖ TRỢ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
QTTNCN
(Dành cho cá nhân quyết toán thuế TNCN)
2
khác)
3

C. Quy trình thực hiện trên ứng dụng
1. Cá nhân nhập dữ liệu thông tin thu nhập của cá nhân vào các chỉ tiêu được đánh
dấu (được in đậm) của tờ khai, các phụ lục . Ứng dụng sẽ hỗ trợ tính lên các chỉ
tiêu khác theo đúng công thức quy định
2. Kết xuất dữ liệu tờ khai, bảng kê đã nhập ra file (dạng excel) đồng thời in ra
giấy tờ khai, bảng kê tương ứng với file dữ liệu gửi cho CQT để CQT đối chiếu
dữ liệu giữa file điện tử và bản in trước khi nhận dữ liệu vào hệ thống ngành
thuế
Lưu ý:
 Sau khi file dữ liệu và bản in tờ khai của cá nhân đã được nộp cho CQT,
nếu có các sai sót cần điều chỉnh, NSD phải thực hiện các bước:
o Điều chỉnh đúng dữ liệu
o Chọn trạng thái tờ khai là Bổ sung, nhập số lần bổ sung tương ứng,
o Kết xuất lại file, in lại tờ khai gửi CQT
Tên file dữ liệu lúc này được đặt theo số lần bổ sung, đảm bảo tên file
mới không trùng với tên file mà NSD đã gửi cho CQT trước đây
D. Hướng dẫn sử dụng ứng dụng
1. Mở ứng dụng:
Nháy kép chuột vào biểu tượng , màn hình chính xuất hiện như sau:
4 2. Lưu ý trước khi nhập dữ liệu trên ứng dụng
 Những ô, cột có dấu (*) là những ô, cột bắt buộc phải nhập thông tin,
không được để trống
 Những dòng chỉ tiêu được đánh dấu đậm là những dòng chỉ yêu cho
phép nhập giá trị. Giá trị của những chỉ tiêu còn lại sẽ được phần mềm hỗ

 Kiểm tra trong hệ thống đã tồn tại thông tin hồ sơ quyết toán thuế TNCN
cho cá nhân:
o MST cá nhân: Cùng MST chọn nhập
o Kỳ tính thuế: cùng kỳ tính thuế chọn nhập
o Loại hồ sơ quyết toán: cùng loại hồ sơ quyết toán chọn nhập
Nếu đã tồn tại hồ sơ quyết toán thỏa mã các điều kiện như vậy, hệ thống
hiển thị thông tin chi tiết của hồ sơ quyết toán đã có trong hệ thống, cho
phép cập nhật thông tin điều chỉnh.
Trường hợp trong hệ thống chưa có tờ khai nào có trùng các yếu tố trên,
hệ thống hiển thị màn hình cho phép cá nhân nhập mới các thông tin của
tờ khai quyết toán.
3.3. Nhập thông tin chung
 Lần đầu tiên nhập tờ khai cho MST của cá nhân, NSD sẽ phải nhập đầy
đủ thông tin chung, bao gồm các thông tin sau:
o Trạng thái tờ khai: Mặc định trạng thái tờ khai là chính thức
o Lần: Nhập số lần khi trạng thái tờ khai là bổ sung. Số lần thuộc từ 01
đến 99.
o Kỳ tính thuế từ tháng… đến tháng…: Được mặc định là tháng đầu
năm/ tháng cuối năm của Kỳ tính thuế đã nhập. Riêng đối với năm
2009: Từ tháng được xác định mặc định là 07/2009, Đến tháng được
xác định mặc định là 12/2009. Cho phép sửa theo điều kiện sau:
 Đến tháng >= Từ tháng và (Đến tháng- từ tháng +1) <=12.
 Đối với năm 2009: từ tháng không được nhỏ hơn 07/2009
 Từ tháng phải thuộc Kỳ tính thuế
o Họ và tên cá nhân: Nhập đầy đủ bằng chữ in HOA theo Giấy chứng
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế
cá nhân do cơ quan thuế cấp. Thông tin bắt buộc nhập
7

o Địa chỉ: Nhập đầy Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký

Ràng buộc
8

Tổng thu nhập chịu thuế
(TNCT) trong kỳ
[09]
Hỗ trợ tính
[09] = [10]+[11] nếu [11] >0
[09] = [10] nếu [11]<=0
Không cho phép sửa
a
Tổng TNCT từ tiền
lương, tiền công
[10]
Hỗ trợ tính = chỉ tiêu [03] trên phụ lục
09A/PL-TNCN của cá nhân
Không cho phép sửa
b
Tổng TNCT từ kinh
doanh
[11]
Hỗ trợ tính = chỉ tiêu [13] + [17] trên phụ
lục 09B/PL-TNCN của cá nhân Cho phép
sửa, cho phép nhập giá trị âm
Tổng TNCT phát sinh ngoài
Việt Nam
[12]
Hỗ trợ tính = Chỉ tiêu [05] trên phụ lục
09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [17] trên phụ lục
09B/PL-TNCN của cá nhân

a
Cho bản thân cá nhân
[17]
Hỗ trợ tính = (Đến tháng – Từ tháng + 1) *
4.000.000
Không cho phép sửa
b
Cho những người phụ
thuộc được giảm trừ
[18]
Hỗ trợ tính = chỉ tiêu [15] trên phụ lục
09C/PL-TNCN
Không cho phép sửa
c
Từ thiện, nhân đạo,
khuyến học
[19]
Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn
hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
9

d
Đóng góp bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm trách nhiệm bắt
buộc
[20]
Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn
hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Tổng thu nhập tính thuế

[25]
Hỗ trợ tính = Chỉ tiêu [10] trên phụ lục
09A/PL-TNCN + Chỉ tiêu [15] trên phụ
lục 09B/PL-TNCN của cá nhân
Cho phép sửa
Chỉ tiêu [25]: phải lớn hơn hoặc bằng Chỉ
tiêu [10] trên phụ lục 09A/PL-TNCN +
Chỉ tiêu [15] trên phụ lục 09B/PL-TNCN
của cá nhân

c
Đã nộp ở nước ngoài
được giảm trừ (nếu có)
[26]
Hỗ trợ tính = giá trị nhỏ hơn giữa (chỉ tiêu
[11] trên 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [18]
trên 09B/PL-TNCN) và [22] * [12]/[09])
Không cho phép sửa
10

Tổng số thuế TNCN được
giảm trong kỳ
[27]
Hỗ trợ tính
[27] = [22] * [13]/[09]* 50% nếu [13]/[09]
<=1 & [13] >0 & [09] >0
[27] = [22] * 50% nếu [13]/[09] >1 & [13]
>0 & [09] >0
[27] = 0 nếu [13] <=0 hoặc [09] <= 0
Tổng số thuế phải nộp trong

Chỉ tiêu
Ràng buộc
Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh
trong kỳ.
[03]
Là tổng số các khoản thu nhập từ tiền
lương, tiền công và các khoản thu nhập
khác có tính chất tiền lương tiền công phát
sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam mà cơ
quan chi trả đã trả cho cá nhân trong năm.
Bao gồm cả các khoản thu nhập từ tiền
lương, tiền công và các khoản thu nhập
khác có tính chất tiền lương, tiền công mà
cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh
tế = [04] + [05]
Không cho phép sửa
11

a
Thu nhập phát sinh tại Việt
Nam.
[04]
Là tổng số các khoản thu nhập từ tiền
lương, tiền công và các khoản thu nhập
khác có tính chất tiền lương tiền công phát
sinh tại Việt Nam.
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
b
Thu nhập phát sinh ngoài

Tổng số thuế mà cơ quan chi trả thu nhập đã
khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá
nhân theo thuế suất theo biểu thuế lũy tiến
từng phần.
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
12

b
Tổng số thuế đã khấu trừ
theo mức 10%
[09]
Tổng số đã được khấu trừ 10% trong năm
(tổng hợp các chứng từ khấu trừ của cơ
quan chi trả).
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Tổng số thuế đã tạm nộp tại
Việt Nam
[10]
Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã
nộp tại Việt Nam.
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số.
Chỉ tiêu [10] phải nhỏ hơn chỉ tiêu [04]
Tổng số thuế đã tạm nộp ngoài
Việt Nam
[11]
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số.

doanh, hàng hóa, dịch vụ.
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Thu nhập chịu thuế từ hoạt
động kinh doanh
[06]
Hỗ trợ tính = [03]-[04]-[05]
Cho phép sửa
Trường hợp không xác định được chi phí
(đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp ấn định tỷ lệ thu nhập chịu
thuế hoặc ấn định doanh thu) kê khai thẳng
thu nhập chịu thuế nhận được vào chỉ tiêu
này, không cần nhập thông tin vào các chỉ
tiêu [03], [04], [05]
Doanh thu hoạt động tài
chính
[07]
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Chi phí tài chính
[08]
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Thu nhập chịu thuế từ hoạt
động tài chính
[09]
Hỗ trợ tính = [07] - [08]
Thu nhập khác
[10]
Doanh thu khác không phát sinh từ hoạt


Tổng số thuế đã tạm nộp
trong kỳ
[15]
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Tổng số thuế đơn vị chi trả
đã khấu trừ trong kỳ
[16]
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Tổng thu nhập phát sinh
ngoài Việt Nam
[17]
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Tổng số thuế đã nộp ngoài
Việt Nam
[18]
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
3.7. Nhập phụ lục 09C/PL-TNCN
 Là phụ lục kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cá nhân
 Thông tin chung của phụ lục bao gồm các thông tin sau:
 Họ và tên cá nhân có thu nhập: hiển thị theo thông tin Họ và tên cá nhân
ở màn hình nhập thông tin chung, không cho phép sửa
 MST: hiển thị theo thông tin MST ở màn hình nhập thông tin chung,
không cho phép sửa
 Họ và tên vợ (chồng) nếu có: cho phép nhập giá trị text, tối đa 100 ký tự
 MST vợ (chồng): cho phép nhập tối đa 10 ký tự là số

o MST phải nhập chính xác, nếu không đúng ứng dụng sẽ báo lỗi khi
nhấn nút “Đồng ý”
o Nhập MST đã từng nhập tờ khai: bằng cách chọn 1 MST trong danh
sách các MST đã được nhập tờ khai trước đó. Các thông tin của cá
nhân sẽ được tự động hiển thị theo thông tin đã nhập.
 Kỳ tính thuế: là năm quyết toán thuế TNCN
o Kỳ tính thuế nhập theo định dạng YYYY
o Mặc định là năm hiện tại -1
17

 Kiểm tra trong hệ thống đã tồn tại thông tin hồ sơ quyết toán thuế TNCN
cho cá nhân:
o MST cá nhân: Cùng MST chọn nhập
o Kỳ tính thuế: cùng kỳ tính thuế chọn nhập
o Loại hồ sơ quyết toán: cùng loại hồ sơ quyết toán chọn nhập
Nếu đã tồn tại hồ sơ quyết toán thỏa mã các điều kiện như vậy, hệ thống
hiển thị thông tin chi tiết của hồ sơ quyết toán đã có trong hệ thống, cho
phép cập nhật thông tin điều chỉnh.
Trường hợp trong hệ thống chưa có tờ khai nào có trùng các yếu tố trên,
hệ thống hiển thị màn hình cho phép cá nhân nhập mới các thông tin của
tờ khai quyết toán.
6.3. Nhập thông tin chung
 Lần đầu tiên nhập tờ khai cho MST của cá nhân, NSD sẽ phải nhập đầy
đủ thông tin chung, bao gồm các thông tin sau:
o Trạng thái tờ khai: Mặc định trạng thái tờ khai là chính thức.
o Lần: Nhập số lần khi trạng thái tờ khai là bổ sung. Số lần thuộc từ 01
đến 99.
o Kỳ tính thuế từ tháng… đến tháng…: Được mặc định là tháng đầu
năm/ tháng cuối năm của Kỳ tính thuế đã nhập.
o Họ và tên cá nhân: Nhập đầy đủ bằng chữ in HOA theo Giấy chứng

 Ứng dụng sẽ tự động tính và hiển thị lên màn hình giá trị các chỉ tiêu theo dữ
liệu nhập vào các bảng kê 13A/BK-TNCN.
 Các chỉ tiêu đánh dấu đậm trên màn hình là các chỉ tiêu cho phép cá nhân
nhập.
 Bao gồm các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu
Ràng buộc
Tổng giá trị chứng khoán bán
ra
[09]
- Là tổng giá trị của các giao dịch
chứng khoán đã bị khấu trừ thuế
trong kỳ
- Ứng dụng hỗ trợ tính, bằng giá trị
chỉ tiêu [11] của bảng kê 13A/BK-
TNCN
- Cho phép sửa với giá trị số nguyên,
lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ
số
Tổng giá trị chứng khoán
mua vào
[10]
- Là tổng giá trị của các giao dịch
chứng khoán mua vào trong kỳ
- Ứng dụng hỗ trợ tính, bằng giá trị
chỉ tiêu [12] của bảng kê 13A/BK-
19

TNCN
- Cho phép sửa với giá trị số nguyên,

[12] >0
- Không cho phép sửa
Số thuế đã khấu trừ theo thuế
suất 0,1% trong kỳ
[14]
- Được xác định theo chứng từ khấu
trừ được các trung tâm giao dịch cấp
cho cá nhân qua từng giao dịch.
- Hỗ trợ tính, bằng giá trị chỉ tiêu
[15] của bảng kê 13A/BK-TNCN
20

- Không cho phép sửa
Số thuế còn phải nộp
[15]
- Nếu [13] - [14] > 0, ứng dụng hỗ
trợ tính
[15] = [13] - [14]
- Không cho phép sửa
Số thuế nộp thừa:
Trong đó:
[16]
- Nếu [13] - [14] < 0, ứng dụng hỗ
trợ tính
[16] = trị tuyệt đối [13] - [14]
- Không cho phép sửa
a
Số thuế đề nghị hoàn
[17]
- Cho phép nhập giá trị số nguyên,

21

Giá mua
[05]
- Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn
hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Chi phí
[06]
- Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn
hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Thu nhập chịu thuế
[07]
- Ứng dụng hỗ trợ tính
[07] = [04] - [05] - [06]
- Hiển thị giá trị âm, dương
- Không cho phép sửa
Số thuế đã khấu trừ
[08]
- Ứng dụng hỗ trợ tính: [08] = [04]*0,1%
- Không cho phép sửa
Số chứng từ
[09]
- Cho phép nhập giá trị dạng text, tối đa
100 ký tự. Không bắt buộc nhập
Ngày chứng từ
[10]
- Cho phép nhập giá trị theo định dạng
DD/MM/YYYY. Không bắt buộc nhập
5. Chức năng kiểm tra DL
 Mục đích:

thành công
7. In tờ khai
 Mục đích:
 In tờ khai, bảng kê, phụ lục đã nhập đúng theo mẫu chuẩn đã quy định để
gửi cho CQT
 In, xem trước, lưu theo định dạng file pdf (dùng phần mềm PDF Writer)
23

 Thao tác thực hiện: Tại màn hình nhập tờ khai, NSD nhấn nút

Lưu ý: Ứng dụng chỉ thực hiện in tờ khai nếu dữ liệu của tờ khai, bảng kê, phụ lục
trên màn hình nhập hợp lệ. Nếu dữ liệu sai, hệ thống sẽ đánh dấu đỏ những ô có dữ
liệu sai và hiển thị thông báo “Thông tin kê khai sai. Phải sửa đúng trước khi in”
 Các bước thực hiện:
 Sau khi nhấn nút “In” hệ thống sẽ thực hiện tổng hợp tờ khai, kiểm tra dữ
liệu của tờ khai, đảm bảo dữ liệu đúng trước khi được in. Nếu dữ liệu
đúng thì trên màn hình xuất hiện cửa sổ:

 Chọn máy in: Chọn tên máy in có sẵn đã cài đặt để in.
 Số bản in: Số lượng tờ khai
 Trang in: Chọn trang cần in trong tờ khai. Dùng khi muốn in lại một số
trang trong toàn bộ tờ khai. Nếu để trống thì UD sẽ in tất cả.
 Xem trước: Nhấn nút “Xem trước” khi cần xem trước tờ khai trước lúc
in.
 In: Nhấn nút “In” để thực hiện in tờ khai.
 Đóng: Nhấn nút “Đóng” để thoát khỏi chức năng In tờ khai
Lưu ý: Nếu máy tính của CQCT không kết nối trực tiếp đến máy in hoặc khi in
trực tiếp bị cắt trang , NSD tiến hành cách bước sau:
 Thực hiện cài đặt bộ “PDF Writer” (Xem trong tài liệu HD cài đặt PDF
Writer)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status