CẤU TẠO KIẾN TRÚC CĂN BẢN - TẬP 1 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ GIẢN LƯỢC - CHƯƠNG 7 pot - Pdf 19


80
CHƯƠNG 7. CẤU TẠO MÁI NHÀ

A. KHÁI NIỆM CHUNG
I. Yêu cầu chung:
1. Chức năng:
Mái nhà là bộ phận bao che và chòu lực ở tầng cao nhất của nhà, là
phần tiếp tục của tường, được cấu tạo như một sàn theo vò thể mặt
nghiêng hoặc nằm ngang cho phần kết cấu chòu lực.
1.1 Kết cấu bao che: che mưa, che nắng, cách nhiệt, giữ nhiệt,
cách âm, chống thấm, chống dột, chống phát cháy, chống tác hại
của các loại khí thải công nghiệp.
1.2 Kết cấu chòu lực:
a. Tải trọng tónh: lớp lợp, kết cấu đỡ tấm lợp
b. Tải trọng động: sức gió, chống gió lột mái, mưa, tuyết, bảo
trì.
2. Bộ phận:
2.1 Lớp lợp:
a.Vật liệu:

81

1. Mái dốc: 1/1, 1/2, 1/3, 3/5, với tấm lợp nhỏ, tấm lợp lớn
2. Mái bằng: 1/100 – 1/50 toàn khối, lắp ghép.

B. CẤU TẠO MÁI DỐC
I. Hình thức mái dốc:
1.1 Tùy thuộc mặt bằng của nhà, ảnh hưởng đến giải pháp kết
cấu: sườn vòm, sườn tam giác.
1.2 Hình thức giao tuyến giữa các mặt dốc: gờ sống nóc, rãnh
mái, máng xối, máng nước, mái đua.
1.3 Phân loại:
a. Một mái, hai mái, ba mái, bốn mái, che lợp mặt bằng hình
chữ nhật.
b. Các mái có hình tam giác chụm ở dỉnh che lợp mặt bằng
vuông, đa giác .
c. Mái hình răng cưa (shed), mái gãy, mái coi, mái hắt (cửa
mái)
2. Phân loại cấu tạo:
2.1 Đầu nhà, cuối nhà: cấu tạo đơn giản.
2.2 Nối tiếp: song song, nối thẳng góc chữ T, chữ L, nối xiên góc
chữ A cấu tạo phức tạp.
II. Kết cấu chòu lực:
1. Kết cấu tường thu hồi chòu lực :
1.1 Đặc điểm: kết cấu đơn giản, tinh tế, nhưng khoảng rộng giữa
các gian giới hạn ≤ 4m, nếu lớn hơn 4m thì dùng vì kèo.
1.2 Cấu tạo:
a. Xà gồ gác lên tường thu hồi với xà gồ bằng gỗ, thép,
BTCT,
hoặc bản BTCT.

83

a.Nhà hai mái :
- Cấu tạo mái không đua
- Cấu tạo mái đua
b. Nhà 3,4 mái: cấu tạo khu nóc
- Kết cấu chòu lực chính là bán vì kèo, thanh kèo .
- Tùy theo khẩu độ mà bố trí:
Vì kèo góc khi L < 6cm
Vì kèo góc kết hợp với 1/2 vì kèo trung gian khi 6m < L < 9m
Vì kèo góc kết hợp với 1/2 vì kèo hoặc dầm xiên
- Cấu tạo liên kết giữa các bộ phận của 1/2 vì kèo, vì - kèo
với
quá giang. Bố trí phân tán điểm tỳ tựa của các vì - kèo không
để tập trung tại một nút .
2.3 Kết cấu đoạn nối tiếp:
Tuỳ theo khẩu độ của 2 bộ phận nối tiếp.
a. Khi khẩu độ lớn nối khẩu độ nhỏ: áp dụng phương pháp xà
gồ gác lên xà gồ, xà gồ nhỏ gác lên xà gồ lớn
b. Khi 2 khẩu độ bằng nhau: áp dụng phương pháp vì kèo kê
trên vì kèo, ở vò trí giao tuyến trên các mặt dốc dầm xiên, nếu
khẩu độ lớn đặt bán vì kèo.
2.4 Giằng chống gió:
a. Mục đích: tăng cường ổn đònh cho mái, cấu tạo trong mặt
phẳng thanh đứng, thanh chống của vì kèo hoặc trong mặt dốc
nghiêng của thanh kèo.
b. Thanh giằng: tiết diện 50x100 liên kết với thanh đứng,
thanh chống hoặc thanh kèo bằng đinh, boulon
c. Hệ giằng :
- Một hệ giằng khi khẩu độ vì kèo < 15m

85

giữa 2 xà gỗ
c. Cấu tạo chống dột ở giao tuyến giữa mái và cửa mái.
2.3 Hình thức:
a. Cữa có 2-3 mái che ( cổ điển)
b. Cửa có một mái che, xuôi hoặc ngược đối với mái nhà.
c. Hai mái che với cữa hình tam giác.
d. Không mái che ( chủ yếu để lấy ánh sáng )
3. Mái hiên, mái đua:
3.1 : Công dụng:Bảo vệ tường, lỗ cữa , kết hợp tổ chức thoát
nước

88
mái, máng nước.
3.2 Cấu tạo:
Điểm mái dầy 2.5 -3 cm. Cao 20-30 cm
Trần mái đua cấu tạo giống trần nhà, bố trí để lổ thông thoát
dưới
mái trên trần.
của mái đua
IV. Cấu tạo lớp lợp của các loại mái.
1. Mái lợp ngói :
1.1 Qui cách tấm lợp
a. Ngói đất nung, ngói XM, thuỷ tinh cở 22/m2, cở 13/m2
b. Ngói úp nóc , ngói bo tròn , chữ V
c. Ngói móc : 70v/m2
d. Ngói máng âm dương
1.2 Phương cách lợp :
Litô : 30 x30 ck 260 mm cho ngói cở nhỏ , ck 310 – 360 mm cho
ngói cở lớn. Litô đỉnh nóc đảm bảo chòu lớp ngồi úp nóc hoặc
xây

3.2 Tính năng :
Công nghiệp hoá xây dựng.
Tiết kiệm gỗ và đất nông nghiệ.
V. Tổ chức thoát nước mái :
1. Phương thức thoát nước mái :
1.1 Thoát tự do : cấu tạo mái đua rộng
1.2 Tổ chức thoát : cấu tạo máng thu nước và ống thoát nước
2. Cấu tạo máng nước và ống thoát :
2.1 Qui cách chung :

90
a.Vật liệu : tole, kẽm, xi - măng, sợi khoáng, sành, BTCT,
chất
dẻo
b.Hình thức : Máng vuông, tròn, bán nguyệt, chữ U , V …
Máng dốc 1% về miệng ống thu, có lưới chận rác, ống nối
tiếp
Miệng thoát của ống xuống làm cong để giảm bớt sức xối,
thoát tự do trên mặt hoặc vào mương, cống ngầm, hố lắng
thấm có nắp.
2.2 : ống thoát : tiết diện và diện tích ống xuống quan hệ với
diện
tích mái và vũ lượng hàng năm. Tham số : 1cm² ống thoát cho
1m² – 2,5m² , với Þ =15 cm > Þ > Þ =10cm
2.3 Máng nước :
Kích thước quan hệ với khẩu độ mái và vũ lượng hàng năm :
Rộng 22,50cm khi L < 6 m
Rộng 30,00cm khi 6 m < L < 15 m
Rộng 45,00cm khi L > 15 m
3. Cấu tạo máng xối :

II. Bộ phận cấu tạo :
1. Kết cấu chòu lực :
1.1 Hình thức :
Hình thức kết cấu chòu lực mái bằng, căn bản như kết cấu chòu
lực
của sàn nhà với khác biệt rõ rệt ở kết cấu viền mái, cấu tạo
chống
thấm, cách nhiệt, thoát nước .

92
1.2 Kết cấu chòu đở lớp lợp :
a.Vì kèo, dầm, dàn hình thang, chữ nhật gối tựa trên tường
xây
hoặc khung chòu lực.
b. Mặt bằng kết cấu được bố trí như sàn nhà có kết hợp yêu
cầu cấu tạo thoát nước , chống dột , chống thấm.
1.2 Vật liệu :
a. Bằng BTCT : toàn khối , lắp ghép , bán lắp ghép
b. Bằng thép , tole phẳng dợn sóng và BT lưới thép
2. Lớp chống thấm :
2.1 Vải sợi khoán kết hợp Bitum :
a. Đặc điểm :
- Ưu điểm : vật liệu chống thấm có khả năng chống thấm cao
không bò phá hoại khi nhà bò lún không đều. p dụng cho
mái có độ dốc nhỏ.
- Nhược điểm : thi công phức tạp.
b. Qui cách :
- Số lớp vải sợi khoán tùy theo độ dốc :
5 lớp với độ dốc : 1 – 3%
4 lớp với độ dốc : 3 – 7%

cường độ chống thấm 60%, thời gian chấn động khoảng 40
giây trong khoảng cách từ 15 – 28 phút / lần.
2.3 Chống thấm hỗn hợp : trên kết cấu chòu lực được cấu tạo theo
thứ tự :
a. Lớp bảo vệ bề mặt : gạch lá men , tấm đan BTCT sỏi ….
b. Lớp cách nhiệt.
c. Lớp vải sợi thủy tinh hoặc sơn phủ chống thấm.
d. Lớp BT lưới thép chống thấm có kết hợp tạo dốc về máng

94
thu nước
3. Lớp đệm :
3.1 : Mục đích : cách nhiệt tạo độ dốc , làm pbẳng tầng kết cấu, tạo
điều kiện thi công lớp chống thấm.
3.2 : Vật liệu : vữa xi măng , bê tông xó , vải sợi thủy tinh , Flintkote
4. Lớp bảo vệ : bảo vệ lớp chống thấm :
4.1 gạch tàu ( gạch lá men )
4.2 tấm BTCT dày 4 – 6cm đặt trên trụ hoặc tường thấp
4.3 gạch đất nung cách nhiệt lát mái
4.4 tráng vữa ximăng cát # 100 tạo dốc.
III. Tổ chức thoát nước :
1. Phương cách tạo độ dốc :
1.1 Tầng kết cấu làm bằng : độ dốc được điều chỉnh bởi lớp tạo
dốc khi diện tích mái nhỏ, khi diện tích mái lớn, bản BTCT chòu
lực sẽ được tạo độ dốc trong qúa trình thi công .
1.2 Tầng kết cấu làm dốc : Hình thức kết cấu được cấu tạo
nghiêng theo độ dốc hoặc dầm mái .
a. Ưu điểm : tiết kiệm vật liệu, trọng lượng bản thân của mái
nhẹ
b. Nhược điểm : mặt trần nghiêng , phải làm trần treo khi có

Độ cao của thành ngoài nên thấp hơn hoặc bằng thành trong của
máng , bố trí ống tràn ở vò trí thấp hơn thành trong
Lớp chống thấm phải được trải liên tục từ mặt trong đến mép
trên
của thành máng . Cấu tạo độ dốc dọc theo máng từ 1% - 2%
Cấu tạo khe biến dạng cho máng : khe nhiệt độ ở vò trí tiếp giáp
giữa máng và tường

96
3.3 Chi tiết miệng thu nước của ống thoát :
a. Đặt ống nông lổ ngay trong quá trình thi công máng
b. Lớp chống thấm phải phủ kín hết trên và dưới mặt nghiêng
của bộ phận cấu tạo miệng thu và nối đầu ống xuống ống
thoát
nước.
4. Tường che mái :
Cấu tạo chống thấm tốt ở vò trí tiếp giáp giữa mái và máng với tường
che mái . Đỉnh tường được cấu tạo bảo vệ và làm dốc vào phía mái
5. Cấu tạo khe biến dạng :
5.1 Yêu cầu đảm bảo dãn nở tự do , chống thấm chống dột tốt ở

trí khe biến dạng.
5.2 Khoảng cách đối với ô-văng, mái hắt, máng nước bằng
BTCT
khoảng cấu tạo khe nhiệt độ cách khoảng 12 m.

D . TRẦN MÁI VÀ CÁCH NHIỆT CHO MÁI
I. Cấu tạo trần mái :
Mục đích đảm bảo mỹ quan , cách âm , cách nhiệt cho mái được cấu
tạo dưới tầng kết cấu chòu lực của mái

3.1 Vữa ximăng lưới thép: dưới litô gỗ hoặc thép, đóng căng lưới
thép, trát vữa vôi, vữa tam hợp, khả năng phòng hoả cao.
3.2 Tấm trần nhân tạo:
a.Vật liệu: gỗ dán, dăm bào ép, tấm sợi khoáng, sợi thủy tinh
kết hợp với thạch cao.
b.Thi công: gắn vào kết cấu trần, thuận tiện bảo trì đặt để,
nhẹ, cách âm, cách nhiệt tốt, vệ sinh và mỹ quan.

98
II Biện pháp cách nhiệt cho mái:
1. Mục đích:
Giảm thiểu bức xạ vào nhà thông qua mái, bằng cách dùng vật liệu,
cấu tạo cách nhiệt, đồng thời với việc làm tiêu hao khi chúng truyển
qua lớp không khí trung gian được tổ chức lưu thông
2 .Cách nhiệt cho mái bằng:
2.1 Tăng khả năng phản xạ nhiệt : sơn trắng, sởi trắng, gạch sáng
2.2 Dùng vật liệu cách nhiệt trong cấu tạo các bộ phận mái và
nhất thiết phải có một lớp chống thấm , cách âm ở trần và dưới
lớp vật liệu cách nhiệt ( xỉ than, bê tông bọt, xốp, thảm sợi
khoán,
sợi thuỷ tinh ).
2.3 Mái có tầng không khí thông gió :
a. Xây bờ gạch cao 22cm trên đặc gạch lá men hoặc tấm
BTCT đục lổ ( có thể đặt trên trụ thấp ).
b. Cấu tạo mái với hai lớp panen giữa là một lớp không khí
đối
lưu
2.4 Thảm cỏ bể nước cạn : có yêu cầu cấu tạo chống thấm cao ,
với thảm cỏ luôn xanh , bể nước thường được thay theo đònh kỳ.
3. Cách nhiệt cho mái dốc :

VÕ ĐÌNH DIỆP
CAO XUÂN LƯƠNG
2. CẤU TẠO KIẾN TRÚC NHÀ DÂN DỤNG NGUYỄN ĐỨC THIỀM
NGUYỄN MẠNH THU
TRẦN BÚT
3. BUILDING CONSTRUCTION ILLUSTRATED FRANCIS D.K. CHING

4. HƯỚNG DẪN KỶ THUẬT XÂY DỰNG NHÀ VÙNG BÃO LỤT
K . J . MACKS
5. STAHLTREPPEN KURT HOFFMANN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status