CẤU TẠO KIẾN TRÚC CĂN BẢN - TẬP 1 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ GIẢN LƯỢC - CHƯƠNG 3 potx - Pdf 19


22 CHƯƠNG III : CẤU TẠO TƯỜNG CÔNG TRÌNH.

A. KHÁI NIỆM CHUNG :
I. Mô tả tổng quát :
1. Chức năng :
1.1 Kết cấu bao che, ngăn chia.
1.2 Kết cấu chòu lực.

23

4.4 Tường bê tông, bê tông cốt thép.
4.5 Hỗn hợp.
4.6 Tường sáo.
5. Theo phương pháp thi công :
5.1 Tường xây.
5.2 Tường đúc toàn khối.
5.3 Tường lắp ghép.
6. Theo bề dày :
6.1 Vách < 150 mm : bao che, ngăn chia.
6.2 Tường > 150 mm : Chòu lực.
III. Yêu cầu thiết kế :
Tường chiếm 40-60% trọng lượng xây dựng toàn công trìng, chiếm 20-
40% giá thành xây lắp công trình.
1. Khả năng chòu lực :
1.1 Cường độ chòu lực tương quan với độ dày của tường .
a. Trọng lượng bản thân, trọng lượng của các bộ phận khác
truyền xuống như sàn, mái.
b. Lực đẩy ngang của gió, đất, nước,chấn động từ bên trong và
bên ngoài tác động.
1.2 Độ bền và độ cứng : tương quan với mác vật liệu, sức chòu tải
của nền đấtvà móng tường, chiều cao, dài, bề dày của tường, kỹ
thuật thi công, kiểu cách sắp xếp khối xâyvà mạch vữa đảm bảo
tính toàn khối.
1.3 Khả năng chòu lực được tăng cường bằnglanh tô, giằng tường,
trụ tường và tường ngăn ngang.
2. Khả năng cách nhiệt và giữ nhiệt :

25
Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, quy luật thay đổi nhiệt độ, chọn
VLXD,bề dày, phương cách cấu tạo để không bò rạn nứt vì ảnh hưởng

b. Phạm vi sử dụng :
- d ≤ 1/ 4 gạch ( 6 cm ) : Vách ngăn, tường bao che, tường
kính.
- 1/4 < d ≤ 1/2 gạch ( 11 cm ) : Tường ngăn, tường bao che,
trám lấp nhà khung, nhà một tầng.
- d= 1 gạch ( 22 cm ) : tường chòu lực nhà một tầng, và tầng
thứ ba trở lên của nhà nhiều tầng.
- d ≥ 2 gạch ( 45 cm ) tường chòu lực, tường móng, tường công
1.2 Chiều dài : L= ( 105 + 10 )n
Bội số của chiều rộng viên gạch + chiều dày mạch vữa.
1.3 Chiều cao : Quyết đònh sự ổn đònh của tường, liên quan đến
bề dày của tường.
2. Kiểu cách xây :
2.1 Nguyên tắc :
b. Vật liệu gạch xây phải đảm bảo cường độ, bề mặt gạch
c. Mạch vữa : mạch vữa đứng của hàng gạch xây bên trên
không được trùng với mạch vữa đứng của hàng gạch xây ngay
bên dưới, chiều dày mạch vữa đều nhau, mạch vữa phải kín
để
tăng khả năng chống thấm cho tường và đảm bảo tính toàn
khối, ổn đònh.
2.2 Kiểu cách sắp gạch :
II. Các bộ phận tăng cường :
1. Lanh tô :
1.1 Gạch :
a. Xây thẳng với L = 1,25 – 1,5 – 2,25 m tùy theo chiều cao

27
của lanh tô và chiều dày tường.
b. Xây cuốn vòm : với f = ( 1/3 – 1/12 ) L , mép dưới của lanh

trí thép neo trong tường.
1.2 Mũ bảo vệ : Cấu tạo bằng cách xây gạch láng vữa, lợp ngói
hoặc bằng BTCT toàn khối hay lắp ghép. Mũ bảo vệ nhô ra khỏi
tường 5-7cm, bề mặt trên tạo dốc, mặt dưới làm gờ móc nước.
2. Lỗ cửa :
2.1 Hai bê lỗ cửa :
a. Cửa có khuôn : Xây phẳng hoặc lồi lõm, tùy theo bề dày
của
khuôn cửa, khuôn cửa liên kết với tường bằng bách sắt hoặc
gỗ.
b. Cửa không khuôn : Xây lồi lõm rộng 1/2 gạch, dày 1/4
gạch.
2.2 Phần trên lỗ cửa :
a. Cửa có khuôn : Xây phẳng hoặc lồi lõm, tùy theo bề dày
của
khuôn cửa.
b. Cửa không khuôn : Kết hợp với lanh tô, ô văng, mái hắt,
tạo
gờ móc nước để hạn chế nước chảy vào mép trên của cánh
cửa.
2.3 Phần dưới lỗ cửa :
a. Cửa sổ : Cấu tạo bệ cửa có bề dày lớn hơn chiều dày của
tường, tạo dốc cho bề mặt trên của bệ cửa, gờ móc nước tại
mép dưới phía ngoài của bệ cửa.
b. Cửa đi : Cửa tại vò trí tường ngoài và tại khu vực phòng vệ

29
sinh cần cấu tạo thay đổi cao độ sàn để tránh nước tràn.
2.4 Tấm che chắn nắng : Độ rộng, hình thức, vật liệu được
nghiên

khác bảo vệ , bản thân vật liệu gạch xây có yêu cầu cường độ
cao
thông thường sử dụng gạch đặc, hình thức viên gạch đều không
sứt mẻ , bề mặt tường yêu cầu phẳng, mạch vữa đều , để tránh
nước mưa xâm nhập vào thân tường từ mạch vữa, phần vữa lót
tạo
phẳng mặt ngoài mạch cần chống thấm tốt thường là vữa ximăng
cát 1 : 1 . Hình thức mạch vữa nên làm lõm vào và dốc ra để
thoát
nước tốt .
4.2 Tường gạch tô vữa :
Tường gạch tô vữa phía bên ngoài hoặc bên trong công trình đều
với mục đích bảo vệ thân tường và tạo phẳng cho thân tường. Tùy
theo yêu cầu mà có cấu tạo hợp lý, mác vữa chọn theo quy đònh,
chiều dày lớp vữa từ 10mm-20mm. Đối với tường có diện tích
mặt
phẳng lớn , để tránh hiện tượng nứt và không phẳng, có thể tạo
các
mạch lõm dọc và ngang, hoặc xử lý phun nhám chứ không làm
láng. Sau khi tô phẳng mặt tường, cần xử lý theo yêu cầu vệ sinh,
thẩm mỹ bằng các loại vật liệu khác nhaunhư vôi, sơn nước, ốp đá
tự nhiên, ốp các loại gạch gốm trang trí, gạch Ceramic, đá Granit
thiên nhiên hoặc nhân tạo, gỗ ván, tấm vật liệu hợp kim.
4.3 Tường gạch ốp gỗ, ván :

31
Tường xây ốp gỗ ván thường là tường ở các vò trí bên trong công
trình , thiết kế tường với mục đích trang trí và cách âm hơn là bảo
vệ , khung gỗ tạo mặt phẳng liên kết được gắn vào thân tường
bằng các bản thép .

đá có trọnlượng rất nặng , để hoàn thiện bề mặt tường ốp đá
granit thường dùng phương pháp móc nối các tấm đá vào hệ lưới
thép gắn sẵn trên bề mặt tường , phương pháp liên kết này giữ
cho các tấm đá được cố đònh chắc chắn cũng như tránh sự tiếp
xúc
giữa bề mặt tấm đá với bề mặt tường do đó không có hiện tượng
thấm từ thân tường qua làm hoen ố tấm đá .
4.8 Xử lý khe hở giữa các tấm vật liệu ốp tường :
a. Các hình thức cấu tạo mạch vữa tường gạch trần. Mạch vữa
có yêu cầu về thẩm mỹ , nhưng phải đảm bảo yêu cầu chống
thấm , vệ sinh .
b. Vật liệu trám bít khe hở giữa các tấm đá Granit : Vật liệu

đặc tính đàn hồi cao , cho phép xảy ra dãn nở do nhiệt hoặc
do
5. Tường có đường ống :
5.1 Ống khói :
a. Vò trí : Tường trong, tập trung.
b. Qui cách :
b.1 Tiết diện ống : 400cm thông dụng, 600cm đặc biệt.
b.2 Chiều cao nhô khỏi mái vượt khỏi khu vực quẩn gió trên
mái, phụ thuộc vào khoảng cách từ ống đến đỉnh nóc của
công trình. Chiều cao ống < 1,25m xây gạch, Chiều cao ống

33
> 2,50 m sử dụng kết cấu sườn thép.
b.1 Kiểu cách xây : Ẩn trong tường, tựa ngoài tường, xây
bằng vật liệu : gạch thẻ, gạch chòu nhiệt, bề mặt trong phải
nhẵn.Ống được sử dụng chung cho các tầng nên xây đường
ống lên thẳng, giới hạn bẻ góc ≤ 30 độ.

vữa đứng không trùng nhau. Bề dày mạch vữa đối với đá hộc
≤ 3 cm, đối với đá gia công ≤ 1cm.
2. Kiểu cách xây :
2.1 Bề dày tường đá ≥ 40 cm.
2.2 Xếp đá :
a. Với đá gia công : Mạch vữa thẳng đứng và nằm ngang ngắn
dài theo kích cỡ đá.
b. Với đá hộc : Mạch vữa tự do hoặc mạch vữa đứng và
ngang.
V. Tường trình :
1. Phân loại :
1.1 Tường đúc : Bằng đất xỉ lò vôi, đất ôn cố ( 100 kg ximăng /

đất ).
1.2 Tường xây : Bằng gạch cay đát xỉ lò vôi cở ( 20x20x40 ).
2. Yêu cầu cấu tạo :
- Chân tường rộng 50 -80 cm đặt sâu dưới mặt đất 25- 40 cm.
- Thân tường rộng 20 -40 cm, cao 2,5 – 3,0 m.
- Cần bảo vệ chống ẩm che mưa, tường không có khả năng chòu
lực.
- Tường xây gạch cay kết hợp xây với gạch đất nung, bề dày
22 cm- 34 cm với vữa vôi, tường có khả năng chòu lực. 35
C. CẤU TẠO CÁC LOẠI TƯỜNG ĐẶT BIỆT :
I. Tường giữ nhiệt, cách nhiệt :
1.Vật liệu : Gạch đất nung rỗng, xó than, bê tông nhẹ, bê tông bọt, dăm
bào, rơm rạ, bã mía ép, thảm sợi khoáng, sợi thủy tinh.
2. Cấu tạo thân tường :

1.2 Giải pháp dùng ống knapen để hút hơi nước trong chân tường
1.3 Cấu tạo nền rỗng.
1.4 Giải pháp thoát nước quanh nhà.
2. Nước ngấm vào tường do mưa hắt:
2.1 Che phủ mặt tường ngoài bằng 1 lớp chống thấm: Vôi,
ximăng flintkote hoặc bằng tấm lợp fibrociment.
2.2 Giải pháp làm cho nước trong tường bốc hơi bằng cách xây
thêm 1 vách bên trong có chừa lổ để tạo gió lùa từ dưới lên
trong khoảng trống cách ly.
3. Nước ngấm vào tường do đường ống dẫn bò hư bể, mái nhà bò dột:
3.1 Đặt các đường ống tập trung trong gaine để tiện việc sửa
chữa bảo trì.
3.2 Cấu tạo lớp chống thấm đúng cách và tạo độ dốc thích hợp ,
đảm bảo thoát nước nhanh cho các loại mái
4. Nước đọng :
Khi hơi nước gặp lạnh trong nhà bếp, phòøng tắm, giặt: cấu tạo nhiều lổ
hoặc cửa thông thoát tự nhiên hoặc có gắn quạt hút đưa hơi ra ngoài
nhà

D. VÁCH NGĂN :
I. Yêu cầu cấu tạo:
1. Đảm bảo khả năng chòu tải bản thân:

37
Độ cứng và ổn đònh phụ thuộc vào cấu tạo hệ khung sườn và phương
cách liên kết các cấu kiện bao gồm các thanh đứng, thanh nằm ngang,
các tấm ốp bề mặt.
2. Cách âm, cách nhiệt, giữ nhiệt, cách ly chấn động
3. Nhẹ, kinh tế: Vật liệu thích hợp, cấu tạo và thi công đơn giản
4. Mỹ quan, vệ sinh, chống thấmtốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status