Giáo trình tin học hệ dự bị đại học - Chương 3 - Pdf 19

H son tho vn bn microsoft word 2000
- 43 -

CHNG III
H SON THO VN BN MICROSOFT WORD 2000

I. LM QUEN VI MICROSOFT WORD
1. Giới thiệu và khởi động Microsoft Word
Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản cao cấp chạy dới môi
trờng Windows, chuyên dùng để soạn thảo các loại văn bản, sách vở, tạp chí
phục vụ cho công tác văn phòng. Microsoft Word có những tính năng mạnh nh
sau: giao diện đồ họa với hệ thống thực đơn, hộp thoại có hình thức đẹp, có
khả năng giao tiếp dữ liệu với các ứng dụng khác; có kèm theo các tiện ích phụ
trợ: soát lỗi chính tả, gõ tắt, tạo macro Có khả năng tạo ra các bảng biểu, soạn
các công thức Toán, Lý, Hóa
Sau khi cài đặt, biểu tợng của Word
có hình chữ W màu xanh, tệp chạy của
chơng trình là tệp WINWORD.EXE đợc
đặt trong th mục C:\Program
Files\Microsoft Office\Office
. Ta khởi động
Word giống nh khởi động bất kỳ một chơng
trình ứng dụng nào trong Windows.
Thông thờng biểu tợng của Word sẽ đợc
đặt trong bảng chọn Programs. ể khởi
động Word, ta hãy bấm chuột tại nút Start,
đa lên Programs rồi đa sang biểu tợng
Microsoft Word và bấm chuột.

Sau khi chơng trình đã khởi động xong, Word sẽ cung cấp cho chúng
ta một văn bản trắng sẵn sàng để soạn thảo. Văn bản trắng này có tên ngầm

b. Thanh thực đơn (Menu bar)
Nằm ngay dới thanh tiêu đề và bao gồm các thực đơn: File, Edit, View,
Insert, Format, Tools, Table, Window, Help. Trong đó:
File (Hệ thống) Chứa các lệnh về hệ thống nh: New (mở mới), Open (Mở),
Close (đóng), Save (lu), Print (in ấn), Exit (thoát)
Edit (Soạn thảo) Chứa các lệnh về soạn thảo, biên tập: Copy (sao), Cut(xóa),
Paste (dán), Undo (phục hồi)
View (Hiển thị) Chứa các lệnh về hiển thị trang văn bản, màn hình: Normal
(bình thờng), Page layout ( hiển thị đầy đủ ), Toolbars (các
thanh công cụ)
Insert (chèn vào) Chứa các lệnh chèn các đối tợng vào văn bản: Page Number (số
trang), Picture (hình ảnh), Symbol (ký tự đặc biệt)
Format (định
dạng)
Chứa các lệnh về định dạng: Font (mẫu ký tự), Paragraph
(đoạn),
Tools (công cụ) Chứa các công cụ bổ xung: Soát lỗi chính tả
Tabe (bảng biểu) Chứa các lệnh về bảng biểu
Hp iu khin
Thanh ti


Window (cửa sổ) Chứa các lệnh sắp xếp các cửa sổ văn bản
Help (trợ giúp) Các hớng dẫn sử dụng
Cũng nh các thực đơn khác, ta có thể mở một thực đơn trên thanh thực
đơn bằng cách: Dùng chuột bấm vào tên thực đơn cần mở hoặc giữ phím Alt,
bấm phím ký tự gạch chân trong tên thực đơn cần mở.
Mỗi một thực đơn khi đợc mở sẽ làm xuất hiện một thực đơn dọc tơng
ứng, trên các thực đơn dọc là các lệnh. ể chọn một lệnh trong thực đơn dọc
vừa mỏ, ta có thể dùng chuột bấm vào lệnh cần chọn, hoặc sử dụng các phím
mũi tên để di chuyển vệt sáng đến lệnh cần chọn rồi bấm Enter . Nếu
mở thực đơn mà không chọn lệnh nào, ta bấm chuột ra ngoài vùng thực đơn
hoặc bấm phím ESC nhiều lần để thoát khỏi thực đơn.
Ví dụ: ể mở thực đơn Format, ta thấy trong tên thực đơn Format có
chữ O đợc gạch chân nên ta có thể giữ phím Alt bấm phím O để mở.
c. Thanh công cụ (Toolbars)
Thanh công cụ là dãy các nút lệnh (thờng) đợc bố trí phía dới thanh
thực đơn giúp ngời sử dụng có thể chọn lệnh nhanh chóng. Các nút lệnh này
thờng là các lệnh hay đợc sử dụng nhất. Ví dụ: ể mở một tệp văn bản đã
lu, ta mở thực đơn File chọn lệnh Open. iều đó có thể thực hiện nhanh
chóng bằng cách dùng chuột bấm vào nút lệnh trên thanh công cụ.
ể sử dụng thanh công cụ có hiệu quả, ngời sử dụng cần quen thuộc
với các biểu tợng trên thanh công cụ. Mỗi biểu tợng tơng ứng với một
nút lệnh, mỗi nút lệnh này đều có tên. ể biết tên của nút lệnh, ta
chỉ việc đa trỏ chuột vào nút lệnh và chờ giây lát sẽ xuất hiện tên
của nút lệnh.
Word có nhiều thanh công cụ nhng thông thờng chỉ có hai thanh công cụ đợc
mở và đặt ngay phía trên vùng soạn thảo là thanh công cụ chuẩn (Standart
Toolbar) và thanh công cụ định dạng (Formatting Toolbar).
Ngoài ra còn có thanh công cụ vẽ
(Drawing Toolbar) thờng đc đặt
phía dới vùng soạn thảo. Chúng ta

Print In văn bản
Print Preview Xem văn bản trớc khi in
Cut Cắt bỏ đoạn văn bản
Copy Sao đoạn văn bản đợc chọn vào bộ nhớ
Paste Dán nội dung bộ nhớ ra văn bản
Format Painter Sao chép định dạng
Undo Trở về thao tác trớc
Redo Ngợc lại Undo
Thanh công cụ định dạng: d. Thớc (Ruler)
Ta có thể dùng thớc để căn chỉnh vị trí tơng đối các đối tợng trên
trang văn bản. Word cung cấp hai thớc là thớc ngang và thớc dọc. ể bật tắt
thớc, ta mở thực đơn View chọn lệnh Ruler.
Lu ý: Chỉ ở chế độ Page Layout thì mới hiển thị thanh thớc đứng.
Bm ỳp chut vo õy

H son tho vn bn microsoft word 2000
- 47 -

(Mở thực đơn View Page layout - Bố trí trang)
e. Thanh trạng thái (Status bar)
Thanh trạng thái nằm phía dới cùng của cửa sổ chơng trình Microsoft
Word. Trên thanh trạng thái thể hiện những thông tin trạng thái làm việc của
chơng trình:


Tng s
trang

V trớ ca
con tr
v

n b

nH son tho vn bn microsoft word 2000
- 48 -

Trong hộp thoại trên, nếu chọn YES thì Word lu cất văn bản, chọn
NO để không lu văn bản, chọn CANCEL để huỷ bỏ việc thoát.
II. TING VIT TRONG SON THO VN BN
1. Chế độ gõ chữ Việt
Ngi dựng nhp vn bn ch Vit vo mỏy tớnh thụng qua bn phớm v
chng trỡnh iu khin cho phộp mỏy tớnh nhn ỳng mó ký t ting Vit c
gừ t bn phớm. Chng trỡnh iu khin ny c gi l chng trỡnh h tr gừ
ch Vit (gi tt l trỡnh gừ ch Vit).
Hai kiu gừ ch Vit ph bin hin nay l: Kiu TELEX v kiu VNI.
Chỳng ta cn s dng thnh tho mt trong hai cỏch gừ trờn. Hai kiu gừ ny
c trỡnh by trong bng sau:
Kiu TELEX Kiu VNI
ể gõ chữ

Ta gừ Ta gừ

khỏc nhau c xõy dng hin th v in ch Vit.
Vớ d, nhng b phụng ng vi b mó TCVN3 c t tờn vi tip u
ng .Vn nh .VnTime, .VnArial, hay nhng b phụng ng vi b mó VNI
c t tờn tip u ng VNI- nh VNI-Times, VNI-Helve,
Hin nay ó cú mt s b phụng ng vi b mó Unicode h tr cho ch
Vit nh Times New Roman, Arial,
4. Một số phần mềm xử lý
a) VietKey 2000
ể có thể soạn thảo đợc văn bản tiếng Việt, chúng ta cần đến phần
mềm điều khiển gõ tiếng Việt và bộ mẫu chữ (Font) tiếng Việt.
Có rất nhiều chơng trình điều khiển gõ tiếng Việt nhng hiện
nay đang sử dụng nhiều chơng trình VietKey. Chơng trình này hỗ
trợ nhiều kiểu gõ tiếng Việt nhng chúng ta thờng sử dụng là kiểu
gõ TELEX. Khi đã cài đặt và chạy, biểu tợng của VietKey xuất
hiện phía cuối thanh công việc (trong vùng các chơng trình chạy ngầm) có
dạng hình vuông nhỏ bên trong có Biểu tợng có hình chữ V tức là đang hỗ trợ
gõ tiếng Việt và có hình chữ E chữ V hoặc chữ E. thì đang hỗ trợ gõ tiếng
Anh. ể chuyển đổi giữa hai chế độ gõ Anh Việt, ta có thể dùng chuột
bấm vào biểu tợng VietKey hoặc bấm tổ hợp phím Alt+Z

b) UniKey
Unikey l chng trỡnh gừ ting
Vit Unicode ph bin ti Vit Nam i
vi ngi dựng ting Vit Unicode.
Unikey cho phộp gừ ting Vit Unicode
trong cỏc ti liu Word, Excel v nhiu
chng trỡnh khỏc trờn cỏc h iu hnh
Windows khỏc nhau, t Windows 95 ti
Windows 2000 v Windows XP.


tiến hành sửa chữa, thêm bớt nội dung và ghi lại những thay đổi đó. Sau khi
đã hoàn chỉnh có thể cho tiến hành in ấn. Và cuối cùng, cất (đóng văn bản)
đó lại rồi thoát khỏi Word.
1. Một số quy ớc trong việc gõ văn bản:
ể văn bản đợc nhất quán và có hình thức hợp lí, một số quy ớc chung
cần đợc tuân thủ nh sau:
Các dấu ngắt câu nh dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu
chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải đợc đặt sát
vào từ đứng trớc nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội
dung;
Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách. Giữa các đoạn cũng
chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter;
Các dấu mở ngoặc (gồm "(", "[", "{", "<") và các dấu mở nháy (gồm "",
"") phải đợc đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Tơng
tự, các dấu đóng ngoặc (gồm ")", "]", "}", ">") và các dấu đóng nháy
H son tho vn bn microsoft word 2000
- 51 -

(gồm "", "") phải đợc đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay
trớc đó.
Chú ý: Tuy nhiên, do mục đích thẩm mĩ, một số sách vẫn đặt các dấu nh
dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi
(?) cách từ đứng trớc nó một dấu cách. Trong những trờng hợp này ng-
ời soạn thảo phải tự kiểm soát việc xuống dòng của các kí tự này.
2. Các thao tác với con trỏ văn bản
Con trỏ văn bản là một vệt ngắn thẳng đứng luôn nhấp nháy trong vùng
soạn thảo. Khi ta gõ văn bản, các ký tự sẽ xuất hiện ở phía trớc con trỏ văn bản
và nó sẽ dịch chuyển từ trái qua phải trong quá trình gõ văn bản. Nếu muốn ký
tự xuất hiện ở vị trí nào, ta phải đa con trỏ văn bản đến vị trí đó.
ể di chuyển con trỏ văn bản, ta có thể dùng chuột bấm vào vị trí cần

bị xoá đi nhờng chỗ cho các ký tự mới)
ể chuyển đổi qua lại giữa hai chế độ trên, ta bấm đúp chuột vào ô có
chữ OVR trên thanh trạng thái. Nếu chữ OVR có mầu đậm thì đang ở chế độ
đè.
Sử dụng phím Space bar và phím Enter:
Khi soạn thảo văn bản, ta dùng phím Space Bar (phím dài nhất trên bàn
phím) để tạo khoảng cách trống giữa các từ. Ngời ta còn gọi phím cách trống
là phím đánh dấu kết thúc một từ. Tuy ta không nhìn thấy ký tự trống nhng
Word vẫn coi đó là một ký tự.
Ví dụ: Ta có đoạn: Quê em miền trung du thì đây là đoạn văn có 20 ký tự,
trong đó có 4 ký tự trống.
Khi soạn thảo văn bản cũng giống nh việc chúng ta viết bằng bút, các ký
tự sẽ xuất hiện từ lề trái sang lề phải. Nếu đến hết lề phải mà cha hết câu,
Word sẽ tự động xuống dòng (Wrap text). Chúng ta cũng có thể cho con trỏ
văn bản xuống dòng bằng cách bấm phím Enter trong trờng hợp tạo các dòng
trống hoặc kết thúc một đoạn văn.
iều đó có nghĩa là: Chỉ bấm phím Enter để xuống dòng trong những
trờng hợp: Kết thúc một đoạn văn hoặc tạo một dòng trống.
4. Các thao tác với tệp văn bản
a. Mở tệp văn bản:
Mở một văn bản mới:
Nh trên đã nói, khi mới khởi động Microsoft Word sẽ cung cấp cho chúng
ta một văn bản trắng (mới tinh và có tên ngầm định là DOCUMENT 1) để ta
có thể làm việc đợc ngay.
Tuy nhiên ta cũng có thể yêu cầu Word đa tiếp cho ta một văn bản
trắng mới nữa bằng các cách sau:
Cách 1:
- Mở thực đơn File, chọn New, xuất hiện hộp thoại
- Chọn biểu tợng Blank Document rồi chọn nút OK
H son tho vn bn microsoft word 2000

vn bn r
i,
chn nỳt
ny m

H son tho vn bn microsoft word 2000
- 54 -

nên ngời ta thờng xuyên lu giữ kết quả đã soạn đợc. Khi đã lu ta có thể mở
lại văn bản ra để sửa đổi hay làm việc tiếp với nó.
Thực hiện một trong các thao tác sau để lu giữ văn bản:
Mở thực đơn File chọn Save
Nhấn chuột chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ chuẩn
Bấm tổ hợp phím CTRL+S
Lần đầu tiên lu một tệp có tên ngầm định là DOCUMENT#, cửa sổ Save
as (lu với tên) sẽ xuất hiện để ta đặt tên và chọn chỗ lu cho văn bản. Từ lần
sau trở đi, khi ghi tệp văn bản đó lại, thì cửa sổ Save as sẽ không xuất hiện
nữa, văn bản sẽ tự ghi thêm vào tệp với tên đã có. Lu ý khi ghi văn bản:

Chọn một phần văn bản bằng chuột: a trỏ chuột vào nơi bắt đầu,
nhấn và giữ nút chuột, kéo trên đoạn văn bản cần đánh dấu và thả chuột
tại nơi kết thúc. Khi kéo chuột từ trên xuống dới, đoạn văn bản con trỏ
chuột đi qua đợc đánh dấu suốt theo chiều ngang.
ể chọn nhanh và chính xác, chúng ta thực hiện các thao tác sau để
chọn:
Một từ: Bấm đúp chuột lên từ đó
Một câu: Bấm giữ phím CTRL và bấm chuột ở một chữ trong câu.
Một dòng: Bấm chuột ở bên trái dòng
Một đoạn: Bấm đúp chuột ở bên trái đoạn văn.
Một khối theo chiều đứng: Giữ phím Alt và kéo thả chuột.
Chọn bằng bàn phím: a con trỏ văn bản đến vị trí đầu, giữ phím
Shift và bấm các phím mũi tên để lựa chọn đoạn văn bản.
b) Thao tác huỷ chọn
Khi lựa chọn đoạn văn bản xong, có thể thấy không đúng hoặc không
muốn có thao tác gì đối với đoạn này, ta phải huỷ chọn nó. ể huỷ việc chọn,
ta chỉ việc bấm chuột tại một vị trí bất kỳ trong văn bản hoặc bấm một
phím mũi tên
c) Sửa và xóa trong văn bản
Sử dụng hai phím xóa để thực hiện việc xóa ký tự trong văn bản:
Phím Delete: Xóa ký tự đứng phía sau con trỏ văn bản
Phím Back Space: Xóa ký tự đứng trớc con trỏ văn bản
Lu ý: Ta cũng có thể xóa bằng lệnh EDIT CUT hoặc nút trên thanh công
cụ định dạng. Tuy nhiên, những đối tợng bị xóa sẽ đợc lu trong bộ nhớ đệm
của máy. Nếu đối tợng xóa không cần thiết để sử dụng lại ta nên chọn lệnh
EDIT CLEAR (Delete) để xóa.
d) Khôi phục sau khi xóa nhầm
Có thể sau khi đã xóa ta mới phát hiện ra là đã xóa nhầm một đối tợng
nào đó. ể khôi phục, ta sử dụng lệnh Undo trong thực đơn Edit hoặc nút
lệnh và nút . Redo có tác dụng ngợc lại nút Undo.

đoạn văn
ịnh dạng ký tự: Là biến đổi dạng ký tự (thay đổi mẫu chữ) của các ký tự
đợc chọn. Lệnh định dạng ký tự là lệnh Font trong thực đơn Format.
ịnh dạng đoạn: Là các tác động đến cả một đoạn (Paragraph) làm biến
đổi cả đoạn văn chứ không phải một phần nào đó. Các lệnh này nằm trong
lệnh Paragraph trong thực đơn Format.
Trong Word khi ta mới tạo văn bản mới, thì bản thân nó đã chứa sẵn một số
dạng ngầm định. Chúng ta chỉ thay đổi các định dạng này nếu thấy cần
thiết.
1. ịnh dạng ký tự
H son tho vn bn microsoft word 2000
- 57 -

Khi định dạng ký tự, chúng ta cần xét đến:
Loại Font chữ - mẫu chữ (Ví dụ: .VnTime ; .VnTimeH )
Kích thớc chữ - Font size (12pt, hay 14pt pt viết tắt của point; 1pt
0,353mm)
Kiểu chữ - Style (ậm, nghiêng, gạch chân )
Màu sắc Color
ể định dạng cho một đối tợng nào (những ký tự nào) việc trớc tiên ta
phải chọn đối tợng đó (bôi đen)
Sau khi chọn đối tợng, ta làm nh sau:
Mở thực đơn Format chọn Font (hoặc bấm CTRL + D) xuất
hiện hộp thoại
Tiến hành thao tác chọn nh hình dới đây:
Chn kiu
gch chõn

Ch ch

s

tr

n

Ch

ch

s

d


i

Ch

n xong c

c
mc trờn, chn
nỳt ny úng
hp thoi

Ch

n m

u ch

Ch

n c

ch


Ki

u ch




m

Ki

u ch

nghi

ng


Ctrl + C Sao chép vào bộ nhớ
Ctrl + D Xuất hiện hộp thoại Font
Ctrl + E Căn lề giữa
Ctrl + F Tìm kiếm
Ctrl + G Go To nhẩy đến
Ctrl + I Chữ nghiêng
Ctrl + L Căn lề trái
Ctrl + N Mở văn bản mới
Ctrl + U Chữ gạch chân
Ctrl + X Cắt - đa vào bộ nhớ
Ctrl + V Dán - a bộ nhớ ra
Ctrl + W óng tệp văn bản
Ctrl + S Ghi lên đĩa
Ctrl + Shift + =

Chữ chỉ số trên
Ctrl + = Chữ chỉ số dới
2. ịnh dạng đoạn
Nh trên đã nói, đoạn văn bản Paragraph đợc hiểu là một phần của
trang văn bản mà nằm giữa hai phím Enter.
H son tho vn bn microsoft word 2000
- 60 -

ể hiểu rõ hơn, xem hình minh họa dới đây:
ể định dạng một đoạn văn bản cần phải chọn cả hay một phần đoạn văn
hoặc chỉ cần đặt con trỏ văn bản trong đoạn văn đó.
- a con trỏ văn bản vào đoạn cần định dạng hoặc chọn cả đoạn văn bản
đó
- Mở thực đơn Format chọn lệnh Paragraph, xuất hiện hộp thoại:


trỏi

Kho
ng
cỏch treo

Hanging

cỏch on di
cỏch on trờn
cn u hai bờn
tht l phi
Cn theo l
Trỏi

Phi

Tht l

Trc

Sau

Cỏch
on
nh dng dũng



u ti


Right

H son tho vn bn microsoft word 2000
- 61 -

Centered: Căn vào giữa
Right : Căn thẳng theo lề phải
Justified : Căn đều hai bên lề
Việc căn lề này chúng ta có thể chọn các nút lệnh
tơng ứng trên thanh công cụ định dạng sau khi đã
chọn đối tợng:

Thiết đặt các khoảng cách thụt lề trái phải (Left Right)
Nhập khoảng cách đoạn văn bản cách lề trái/ phải bằng bao nhiêu (cm) vào
các ô bên phải.
Việc thiết đặt này chúng ta có thể sử dụng trên thớc:
Ngoài ra ta có thể sử dụng hai nút lệnh trên thanh công cụ định dạng. Hai
nút này có tác dụng tăng/giảm khoảng cách thụt vào ở bên trái của đoạn một cách
nhanh chóng.
Khoảng cách giữa các đoạn - Spacing
Before (Trớc)

Spacing Thiết lập khoảng cách đoạn đợc chọn với đoạn trớc và
sau nó
After (Sau)
Không nên ấn phím Enter khi muốn làm tăng khoảng cách giữa các
đoạn văn.
Không nên gõ phím Tab hay SpaceBar nhiều để làm tăng khoảng thụt
vào đầu đoạn văn.
Margins: Các lề
Top: Lề trên trang giấy
Bottom: Lề dới trang giấy
Left: Lề trái
Right: Lề phải
Gutter: Khoảng cách kẹp
gim
Header: Cao đầu trang
Footer: Cao chân trang

Paper Size: Chọn khổ giấy Portrait: In dọc giấy
Landscape: In ngang giấy OK để đóng hộp thoại b. ánh số trang
H son tho vn bn microsoft word 2000
- 63 -

ể đánh số trang cho văn bản, ta
có thể mở thực đơn Insert chọn Page
Number xuất hiện hộp thoại:



Chuyn gia tiờu trờn/di

úng

H son tho vn bn microsoft word 2000
- 64 -Tạo chữ cái lớn đầu một đoạn văn bản thờng đợc sử dụng nhiều trên báo và
tạp chí. Có hai kiểu tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản: trong lề và ngoài lề.
a con trỏ đến đoạn cần tạo chữ lớn đầu dòng
hoặc chọn chữ cái đầu dòng
- Mở thực đơn Format chọn Drop Cap
- Xuất hiện hộp thoại nh hình bên
- Chọn kiểu: Drooped : trong vùng văn bản hay
In Margin : trong lề
- Chọn mẫu chữ cho chữ cái này (Font)
- Chọn số dòng mà chữ sẽ thả xuống (Line to Drop)
- Cuối cùng chọn OK để đóng hộp thoại b. Tạo khung và làm nền cho văn bản
Ta có thể đóng khung một đoạn văn,
tô nền cho đoạn văn có dạng nh sau:
Bạn có biết Bạn có biết

ể làm đợc nh vậy, ta tiến hành nh sau:
Chọn đoạn văn bản cần tạo khung và làm nền
Mở thực đơn Format chọn Border and Shading, xuất hiện hộp thoại


khung

Ch

n v
tr

n

t
k khung
Lm nn
Chn mu
cho

n

n

H son tho vn bn microsoft word 2000
- 65 -
H son tho vn bn microsoft word 2000
- 66 -
Nếu để đánh dấu: Ta chọn phần Bulleted
(hình1) sau đó chọn các kiểu đánh dấu có
sẵn. Nếu muốn thay đổi kiểu đánh dấu,
ta chọn nút Customize xuất hiện hộp thoại:
trong đó, để thay đổi ta chọn Mẫu chữ
(Font) và ký tự dấu (Bullet )

Nếu để đánh số, ta chọn Numbered
(hình2) sau đó có thể chọn các mẫu đánh
số có sẵn. Nếu không muốn các kiểu đánh
số đó, ta cũng có thể chọn nút Customize
xuất hiện hộp thoại, trong đó: ta có thể
chọn kiểu đánh số : 1, 2, 3 hoặc I,II,III,
Bắt đầu đánh số từ số mấy (Start at)

Sau khi đã chọn đợc kiểu đánh số hay dấu vừa ý, ta chọn nút OK để đóng
hộp thoại.
d. Chia ct cho vn bn
chia ct cho vn bn ta lm nh sau:
- Chn vn bn (on vn bn) cn chia ct
- M thc n Format chn Columns xut hin hp thoi:
Presets: cỏc cỏch to ct chun
Number of columns: S ct
mun chia.
Line between: thờm ng k

Number of rows

- Chọn OK để đóng hộp thoại
Cách 3: Tạo bảng tự do
- Bật thanh công cụ Tables and Borders (Hoặc mở thực đơn Table)
- Chọn nút lệnh Draw Table con trỏ chuột sẽ có hình chiếc bút chì
- Ta có thể dùng chuột để vẽ bảng y nh ta vẽ bằng bút vậy: ầu tiên phải vẽ
đờng viền ngoài của bảng, xong đến các đờng ngang, các đờng dọc
Nếu vẽ sai, ta có thể dùng công cụ tẩy Eraser ngay bên cạnh nút bút chì.
ể tẩy đờng kẻ, ta di tẩy theo đờng kẻ
2. Các thao tác với bảng
a. Thao tác chọn:
ể có thể có các thao tác định dạng, xử lý trong bảng, ta cần phải có các
thao tác chọn các thành phần của bảng:
Chọn một ô: Bấm chuột tại cạnh trái của ô
Chọn một hàng: Bấm chuột tại cạnh trái của hàng đó Hoặc: ể con trỏ
văn bản đứng ở hàng cần chọn, mở thực đơn Table chọn Select Rows
Chọn một cột: a trỏ chuột lên mép trên cùng của cột cần chọn cho đến
khi trỏ chuột có hình mũi tên đen hớng xuống thì bấm chuột, hoặc: đa
con trỏ văn bản đến ô nào đó trong cột cần chọn, mở thực đơn Table
chọn Select Columns
Chọn cả bảng: Chọn cột đầu tiên hoặc hàng đầu tiên rồi kéo rê đến
cuối bảng. Hoặc mở thực đơn Table chọn Select Table

Trích đoạn Tính toán trong bảng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status