Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng DSlam để tương thích với mạng di động p6 - Pdf 19

Luận văn tốt nghiệp

51

- Bây giờ BSC sẽ lệnh cho BTS kích hoạt kênh TCH và giải phóng kênh báo
hiệu, báo chuông được gửi đi từ MS cho thấy rằng tông chuông được tạo ra ở MS.
Tông chuông cho thuê bao chủ gọi được tạo ra ở MSC.
- Khi thuê bao di động nhấc máy MS gởi đi bản tin kết nối. Mạng hoàn thành
đường nối thông và gửi bản tin công nhận kết nối đến MS.
- Ở đây cũng tồn tại hai phương thức: có OACSU (cấp phát TCH muộn) và
không có OACSU (cấp phát TCH sớm). Sự khác biệt giữa hai phương thức này được
chỉ ra ở hình 1.41. Ở ấn đònh TCH sớm mạng khởi đầu ấn đònh TCH khi nhận được
bản tin khẳng đònh cuộc gọi (báo chuông). Ở ấn đònh TCH muộn báo chuông khởi
đầu ngay khi thuê bao nhận được cuộc gọi, còn mạng ấn đònh TCH ở mọi thời điểm
sau khi báo chuông đã được khởi đầu.
2.5.9. Cuộc gọi quốc tế đến MS
Từ trước đến nay ta chỉ xét các cuộc gọi trong nước, cuộc gọi quốc tế đến một
MS hiện nay rất không kinh tế. Ta xét cuộc gọi này (xem hình 142) đối với mạng đã
thực hiện chuyển mạng quốc tế. Ta xét thí dụ một người Việt Nam công tác tại Thái
Lan từ mạng cố đònh gọi cho "sếp" của mình ở mạng di động GSM. Giả sử ông "sếp"
này hiện thời cũng ở Thái Lan và người gọi không biết được việc này. Quá trình xảy
ra như sau:
- Người Việt Nam ở Thái Lan quay số cho "sếp" (1).
- Tổng đài nội hạt của Thái Lan sau khi phân tích số thoại nhận ra rằng đây là
cuộc gọi quốc tế về Việt Nam nên nó chuyển cuộc gọi này đến tổng đài quốc tế (2).
- Tổng đài quốc tế của Thái Lan số điện thoại của thuê bao B, tìm ra nước của
thuê bao này, đònh tuyến cuộc gọi đến tổng đài quốc tế Việt Nam (3).
- Sau khi phân tích tổng đài quốc tế Việt Nam đònh tuyến đến tổng đài GMSC
gần nhất (4).
- Tổng đài GMSC có chức năng hỏi, nó phân tích số thoại và nhận ra HLR của
MS, GMSC hỏi HLR này (5).

.
Luận văn tốt nghiệp

53

Hình 1.43: Khả năng hỏi và đònh tuyến ở tổng đài nội hạt cho cuộc gọi quốc tế
trong tương lai.
- Trong tương lai quá trình gọi nói trên sẽ xảy ra như hình 1.43. Để vậy phải
nghiên cứu thêm một số chỉ số GSM để cài đặt vào mọi tổng đài, khi này việc hỏi

+ Chuyển giao bên trong ô (Intracell hand over).
+ Chuyển giao giữa các ô (Intercell hand over).
Chuyển giao giữa các ô được phân loại thành (xem hình 1.44).
Chuyển giao giữa các ô thuộc cùng một BSC: chuyển giao này do BSC điều
hành.
- Chuyển giao giữa các ô thuộc hai BTS khác nhau: chuyển giao này liên quan
đến các tổng đài MSC quản lý hai BTS.
- Chuyển giao giữa hai ô thuộc hai tổng đài MSC khác nhau: chuyển giao này
liên quan đến cả hai tổng đài phụ trách các ô nói trên.
- Trong trường hợp chuyển giao nhiều lần giữa hai ô thuộc hai MSC khác
nhau, tổng đài MSC đầu tiên phụ trách MS được gọi là tổng đài quá giang vì cuộc
gọi luôn luôn được chuyển mạch qua tổng đài này. Lần chuyển giao giữa hai ô thuộc
hai tổng đài khác nhau thứ nhất được gọi là chuyển giao giữa các ô thuộc 2 tổng đài
lần đầu, còn các lần sau được gọi là chuyển giao giữa các ô thuộc hai tổng đài tiếp
theo.
a) Chuyển giao giữa hai ô thuộc cùng một BSC
Quá trình chuyển giao này được cho ở hình 1.45 như sau:

Hình 1.45: Chuyển giao cuộc gọi bên trong BSC

.


56

Hình 1.46: Chuyển giao cuộc gọi giữa các BSC
- BSC cũ dựa trên các báo cáo về kết quả đo quyết đònh chuyển giao đến ô
mới trực thuộc một BSC khác. BSC cũ (đang phục vụ) gởi bản tin "yêu cầu chuyển
giao" cùng với nhận dạng ô mới (1) đến MSC.
- MSC biết BTS điều khiển ô này, nó gởi yêu cầu chuyển giao đến BTS này
(2).
- BSC lệnh cho BTS mới kích hoạt một kênh TCH nếu còn kênh rỗi (3).
- Khi BTS đã kích hoạt kênh TCH, nó gởi thông tin về khe thời gian và tần số
đến MSC (4).
- MSC chuyển thông tin này đến BSC cũ (5).
- MS được ra lệnh chuyển đến TCH mới (6).
- MS gởi đi cụm thâm nhập chuyển giao (HO) ở TCH mới (7).
- Ngay sau khi phát hiện cụm HO, BTS gởi thông tin vật lý chứa đònh trước
thời gian và công suất ra đến MS (8).
- BSC mới nhận được thông tin rằng BTS đã nhận được cụm HO (9), nó thông
báo điều này qua MSC (10) đến BSC cũ (11).
- MSC chuyển thông tin nói trên đến BSC cũ (11).
- BTS cũ giải phóng TCH và SACCH cũ (12).

gian sẽ được sử dụng ở ô mới (8).
- MS phát đi cụm HO (chuyển giao) ở TCH mới (9).
- Một đường mới được thiết lập ở chuyển mạch nhóm và cuộc gọi được chuyển
mạch (11).
- TCH và SACCH cũ được giải phóng.
Tổng đài MSC gốc vẫn duy trì sự kiểm tra chính cuộc gọi cho đến khi nó được
xóa. MSC này được gọi là MSC neo. Giao thức MAP được thực hiện giữa các MSC.
.
Luận văn tốt nghiệp

58

Khi di chuyển vào vùng đònh vò mới thì sau khi giải phóng cuộc gọi nó phải
thực hiện cập nhật vò trí. Do một vùng đònh vò không thể trực thuộc hai MSC nên
trường này phải thực hiện cập nhật vò trí sau khi cuộc gọi được giải phóng. HLR sẽ
được cập nhật và gởi bản tin đến VLR cũ, MSC này phải xóa tất cả các thông tin
liên quan đến thuê bao.
Lưu ý rằng GSM không đảm bảo chuyển giao các quốc gia hay giữa các nhà
khai thác.
2.5.11. Cập nhật các dòch vụ bổ sung
Ta xét trường hợp một MS đăng ký chuyển hướng cuộc gọi không điều kiện
(CFU: Call Forwarding Unconditional). Đây là trường hợp mà thuê bao không muốn
nhận bất cứ cuộc gọi nào, và mọi cuộc gọi đến nó phải được chuyển tới một thuê
bao khác đònh trước (thuê bao C). Khi thay đổi vùng phục vụ của MSC, số thoại của
thuê bao B phải được gửi đến VLR mới.
Quá trình thực hiện đăng ký dòch vụ bổ sung trong trường hợp này được cho ở
hình 1.48 như sau:
- MS gởi yêu cầu về dòch vụ CFU bổ sung ở đường vô tuyến (1).
- MSC gởi bản tin khai thác dòch vụ bổ sung đến VLR liên kết với nó (2).
- VLR gởi bản tin khai thác dòch vụ bổ sung đến HLR (3).

Hình 1.49: Tạo lập và cung cấp các thông số nhận thực, mật mã hóa
 Tạo ra một số ngẫu nhiên không đoán được RAND
 RAND và Ki được tính toán bằng thuật toán A3 để tạo ra mật khẩu ARES.
 RAND và Ki được tính toán bằng thuật toán A8 để tạo ra khoá mật mã Kc
 Bộ ba RAND, Kc, SRES được cung cấp cho HLR
 Theo yêu cầu HLR cung cấp bộ ba này cho MSC/VLR
Trong quá trình nhận thực, RAND được cung cấp cho MS theo kênh vô tuyến. MS
bằng thuật toán A3 tạo ra mật khẩu SRES đồng thời bằng thuật toán A8 tạo ra khóa
mật mã. Mật khẩu SRES được gởi đến MS để so sánh nếu giống nhau thì nhận thực
được công nhận. Khi này mang ra lệnh cho MS và BTS vào chế độ mật mã. Bằng
thuật toán A5 MS và BTS thực hiện mật mã hoá thông tin của chúng.
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status