05. Bai tap thuc hanh Thiet lap va cau hinh mang LAN - Pdf 19

THỰC HÀNH CHIA MẠNG CON
1. MỤC TIÊU
 Chia dải địa chỉ mạng thành các mạng con
 Tìm dải địa chỉ mạng con, địa chỉ IP khả dụng
2. BÀI TẬP THỰC HÀNH
2.1 Đề bài
Dạng 1: Bài tập xuôi.
Cho một địa chỉ IP, biết số bit cần mượn hoặc số host. Yêu cầu tìm ra các subnet, địa chỉ
đầu (first address), địa chỉ cuối (last address), địa chỉ quảng bá (broadcast address), host
range (dải địa chỉ khả dụng của từng host).
Dạng 2: Bài tập ngược.
Cho một địa chỉ host thuộc một subnet nào đó với subnet mask.
Xác định số bit đã mượn, xác định xem địa chỉ đó thuộc subnet nào, địa chỉ IP đã sử dụng
để subneting (chia mạng) là địa chỉ nào. Liệt kê các subnet, địa chỉ đầu tiên, địa chỉ cuối
cùng, địa chỉ broadcast của từng subnet.
2. 2 Các bước làm bài
2.2.1: Các bước làm dạng bài tập xuôi.
- Từ địa chỉ IP đề bài cho, xác định lớp của địa chỉ đó.
- Xác định Default mask của địa chỉ đó.
- Chuyển tất cả các địa chỉ đó sang dạng nhị phân.
- Nếu biết số bit mượn thì áp dụng công thức 2^n - 2 để tính ra số host và 2^m để tính ra số
subnet, với n và m là số bit mượn cho phần host, phần mạng.
- Nếu biết số host thì áp dụng hai công thức trên tìm ra số bit cần mượn.
-Từ số bit mượn và mask tìm ra hop (khoảng cách giữa các subnet)
- Liệt kê theo thứ tự.
Ví dụ:
Cho địa chỉ IP sau 192.168.1.0/24. Hãy chia địa chỉ thành các subnet, sao cho mỗi subnet
có thể có 29 host, liệt kê các subnet, dải địa chỉ khả dụng và địa chỉ broadcast của từng
subnet.
Trả lời:
Bước 1: Địa chỉ trên thuộc lớp C, có defaul mask là 255.255.255.0

- Từ số bit mượn và mask tìm ra số hop cho từng subnet.
- Liệt kê các địa chỉ theo yêu cầu !
Ví dụ:
Cho địa chỉ: 210.4.80.100/26, xác định xem địa chỉ trên thuộc subnet nào . Liệt kê các
subnet và dải địa chỉ của subnet đó.
Trả lời:
Bước 1: Chuyển đổi nhị phân.
210 . 4 . 80 . 100 = 1101 0010 . 0000 0100 . 0101 0000 . 0110 0110
AND
255 . 255 . 255 . 192 = 1111 1111 . 1111 1111 . 1111 1111 . 11
=
210 . 4 . 80 . 64 <= 1101 0010 . 0000 0100 . 0101 0000 . 0100 0000
Bước 2: Từ kết quả của phép AND trên ta tìm được địa chỉ mạng chứa địa chỉ đề bài cho
là : 210 . 4 . 80 . 64
Bước 3: Xác định lớp địa chỉ: Địa chỉ trên thuộc lớp C, suy ra default mask là
255.255.255.0. đó đó ta đã mượn 2 bit cho phần net ID.
Bước 4: Suy ra số subnet, số host cho từng subnet.
Số subnet là: 2^2 = 4
Số host/subnet: 2^6 - 2 = 62.
Số hop của các subnet là: 2^6 = 64 (các subnet cách nhau 64 địa chỉ)
Bước 5: Liệt kê theo yêu cầu
STT Network Address First address Lass Adress Broadcast Address
#Subnet0 210.4.80.0/26 210.4.80.0 210.4.80.62 210.4.80.63
#Subnet1 210.4.80.64/26 210.4.80.65 210.4.80.126 210.4.80.127
#Subnet2 210.4.80.128/26 210.4.80.129 210.4.80.190 210.4.80.191
#Subnet3 210.4.80.192/26 210.4.80.193 210.4.80.254 210.4.80.255
3. Bài tập làm thêm
3.1 . Một mạng máy tính có địa chỉ là 192.168.1.0, hãy chia mạng này ra làm 6 mạng con
sử dụng được.
a. Tính Subnet Mask mới của 6 mạng con đó :

 Cấu hình định tuyến tĩnh trên router cisco .
2. BÀI TẬP THỰC HÀNH
2.1. Cấu hình định tuyễn tĩnh trên Router Cisco
 Đề bài:
Cho sơ đồ mạng và dải địa chỉ IP như hình vẽ.
- Sử dụng VLSM để chia địa chỉ IP cho các thiết bị trong mạng
- Cấu hình định tuyến tĩnh trên các Router để sao cho các mạng và các
router có thể kết nối được với nhau
 Thao tác minh họa:
a. Sử dụng VLSM để chia địa chỉ IP.
- Trên sơ đồ chúng ta xác định có tất cả 5 network.
LAN 1 : 21 host (do có 20 host + 1 host(Fa0/0))
LAN 2 : 41 host(do có 40 host + 1 host(Fa0/0))
LAN 3 : 9 host(do có 8 host + 1 host(Fa0/0))
LAN 4 : 2 host(do có 1 host (S1/0_HA NOI) + 1 host (S1/0_HAI PHONG))
LAN 5 : 2 host(do có 1 host (S1/0_HCM) + 1 host (S1/1_HAI PHONG))
Dải địa chỉ 192.168.10.0/24 có 8 bít dành cho Host_id. Sử dụng VLSM để chia lần lượt ta
có kết quả như bảng sau :
No Device_Name Interface IP_Address Subnet_mask Default_Gateway
1 HA NOI S1/0 192.168.10.249 255.255.255.252
2 HA NOI Fa0/0 192.168.10.65 255.255.255.224
3 HAI PHONG S1/0 192.168.10.250 255.255.255.252
4 HAI PHONG S1/1 192.168.10.253 255.255.255.252
5 HAI PHONG Fa0/0 192.168.10.1 255.255.255.192
6 HCM S1/0 192.168.10.254 255.255.255.252
7 HCM Fa0/0 192.168.10.97 255.255.255.240
8 PC1 192.168.10.66 255.255.255.224 192.168.10.65
9 PC2 192.168.10.2 255.255.255.192 192.168.10.1
10 PC3 192.168.10.98 255.255.255.240 192.168.10.97
b. Sử dụng Packet Tracer 5.3 xây dựng mô hình và đánh địa chỉ IP cho các thiết bị.

HANOI(config-if)#ip add 192.168.10.249 255.255.255.252
HANOI(config-if)#clock rate 64000
HANOI(config-if)#no shut
%LINK-5-CHANGED: Interface Serial1/0, changed state to down
• Cấu hình trên Router HAI PHONG.
Router>en
Router#conf t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
Router(config)#hostname HAIPHONG
- Cấu hình địa chỉ ip cho interface fa0/0
HAIPHONG(config)#int f0/0
HAIPHONG(config-if)#ip add 192.168.10.1 255.255.255.192
HAIPHONG(config-if)#no shut
%LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to
up
- Cấu hình địa chỉ ip cho interface s1/0
HAIPHONG(config-if)#int s1/0
HAIPHONG(config-if)#ip add 192.168.10.250 255.255.255.252
HAIPHONG(config-if)#no shut
%LINK-5-CHANGED: Interface Serial1/0, changed state to up
- Cấu hình địa chỉ ip cho interface s1/1
HAIPHONG(config-if)#int s1/0
HAIPHONG(config-if)#ip add 192.168.10.253 255.255.255.252
HAIPHONG(config-if)#clock rate 64000
HAIPHONG(config-if)#no shut
• Cấu hình trên Router HCM.
Router>en
Router#conf t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.

class="bi x8 ya4 w8 hd"
CẤU HÌNH MẠNG CỤC BỘ ẢO VLAN – VIRTUAL LAN
1. MỤC TIÊU
 Sử dụng phần mềm Packet Tracer 5.3.
 Cấu hình định tuyến tĩnh trên router cisco .
2. BÀI TẬP THỰC HÀNH
2.1. Cấu hình thông số cơ bản cho Switch
Cấu hình các thông số cơ bản cho Catalys Switch với giao diện dòng lệnh CLI. Các tác vụ
cần thực hiện bao gồm đặt tên cho switch, cấu hình các interface vlan, cấu hình để telnet
vào switch….Dùng máy trạm kết nối với switch qua kết nối console, giao diện tương tác
người dùng sử dụng trình HyperTerminal. Đây là một công cụ đuợc MS Windows hỗ trợ.
Thực hiện
1. Khởi động nguồn của switch. Trên giao diện Hyper Terminal hiện ra các thông số khởi
tạo trong quá trình khởi động Switch.
% Please answer 'yes' or 'no'.
Would you like to enter the initial configuration dialog? [yes/no]: no
Press RETURN to get started!
00:04:13: %LINK-5-CHANGED: Interface Vlan1, changed state to administratively down
00:04:14: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Vlan1, changed state to
down
Người dùng sẽ được hỏi nếu muốn vào các hộp thoại để cấu hình tự động, trả lời NO (vì
mục đích của người dùng là muốn vào chế độ CLI (command line interface).
2. Vào enable mode xem cấu hình mặc định của switch
Switch>enable
Switch#show running-config
Building configuration
Current configuration : 1473 bytes
!
version 12.1
!

!
interface FastEthernet0/9
no ip address
!
interface FastEthernet0/10
no ip address
!
interface FastEthernet0/11
no ip address
!
interface FastEthernet0/12
no ip address
!
interface GigabitEthernet0/1
no ip address
!
interface GigabitEthernet0/2
no ip address
!
interface Vlan1
no ip address
shutdown
!
ip classless
ip http server
!
line con 0
line vty 5 15
!
end

12 VTY - - - - - 0 0 0/0 -
13 VTY - - - - - 0 0 0/0 -
14 VTY - - - - - 0 0 0/0 -
15 VTY - - - - - 0 0 0/0 -
16 VTY - - - - - 0 0 0/0 -
Cấu hình password cho các line vty
Utehy#config terminal
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
Utehy(config)#line vty 0 4
Utehy(config-line)#password cisco
Utehy(config-line)#login
Cấu hình trên thiết bị Cisco, mỗi dòng lệnh do người dùng gõ vào. Sau khi nhấn phím
“enter” cấu hình hệ thống sẽ lập tức thay đổi. Vì vậy, đối với các hệ thống mạng thật, trước
khi thay đổi một thông số nào đó của thiết bị, cần phải sao lưu lại cấu hình ban đầu để có
thể khôi phục lại khi cần thiết.
4: cấu hình Vlan.
Kiếm tra cấu hình Vlan mặc định trên Switch
Utehy#show vlan
VLAN Name Status Ports
1 default active Fa0/1, Fa0/2, Fa0/3, Fa0/4
Fa0/5, Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8
Fa0/9, Fa0/10, Fa0/11, Fa0/12
Fa0/13, Fa0/14, Fa0/15, Fa0/16
Fa0/17, Fa0/18, Fa0/19, Fa0/20
Fa0/21, Fa0/22, Fa0/23, Fa0/24
Gi0/1, Gi0/2
1002 fddi-default active
1003 token-ring-default active
1004 fddinet-default active
1005 trnet-default active

Exiting
Cách 2: Tưong tác trực tiếp đến Vlan cần tạo ra
Utehy(config)#interface vlan 10
Utehy(config-if)#exit
Utehy(config)#
Utehy(config)#interface vlan 20
Utehy(config-if)#exit
Utehy(config)#
Để gán các port vào các Vlan, thực hiện các bước sau:
Ví dụ ta cần gán các port fastethernet 2 vào Vlan 10, port fastetehnet 3 vào Vlan 20
Utehy(config)#interface fastethernet0/2
Utehy(config-if-range)#switchport access vlan 10
Utehy(config-if-range)#exit
Utehy(config)#interface fastethernet0/3
Utehy(config-if-range)#switchport access vlan 20
Utehy(config-if-range)#exit
Kiểm tra lại cấu hình Vlan
Utehy#show vlan
VLAN Name Status Ports

1 default active Fa0/1, Fa0/4, Fa0/5, Fa0/6
Fa0/7, Fa0/8, Fa0/9, Fa0/10
Fa0/11, Fa0/12, Fa0/13, Fa0/14
Fa0/15, Fa0/16, Fa0/17, Fa0/18
Fa0/19, Fa0/20, Fa0/21, Fa0/22
Fa0/23, Fa0/24, Gi0/1, Gi0/2
10 Admin active Fa0/2
20 User active Fa0/3
1002 fddi-default active
1003 token-ring-default active


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status