Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p9 - Pdf 19


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 533/555
+ Enable WorldClient server: Nếu checkbox này được lựa chọn nghĩa là ta cho phép
workclient server hoạt động ngược lại nếu ta không chọn tức là ta khoá workclient
server(disable).
+ WorldClient is running under IIS: nếu tuỳ chọn này được chọn thì WorldClient được
chạy dưới Internet Information Server (IIS) mà không chạy dưới webserver của
WorldClient.
+ Run WorldClient server using this TCP port: Mặc định WorldClient sẽ lắng nghe kết nối
từ webbrowser của user trên portnumber là 3000.
+ Sessions not composing a message expire after xx inactive minutes: định thời gian tồn
tại cho một session khi một user login vào worldclient mà không gởi message.
+ Sessions composing a message expire after xx inactive minutes: định thời gian cho
một session gởi thông điệp.
+ Cache HTML templates to increase web server performance: cho phép worldclient lưu
trữ lại các mẫu HTML vào trong bộ nhớ để phục vụ cho các lần truy cập sau này của
browser, điều này sẽ làm tăng thông suất của server.
+ Use cookies to remember logon name, theme, and other properties: cho phép sử dụng
cookies để nhớ lại các thông tin của user(logon name, theme và những thông tin khác) tại
máy tính cục bộ của người dùng.
+ Respond to read confirmation requests: tuỳ chọn này cho phép worldclient các thông
điệp yêu cầu xác nhận thông tin.
+ Require IP persistence throughout WorldClient session: yêu cầu session của user phải
sử dụng địa chỉ IP tĩnh khi connect tới worldclient server.
+ Bind WorldClient’s web server to these IPs only: cho phép ta giới hạn WorldClient
server lắng nghe trên các địa chỉ IP cụ thể nào. Chú ý rằ
ng nếu ta chỉ định nhiều địa chỉ IP
thì giữa chúng phải cách nhau bằng dấu phẩy. Nếu chúng ta không chỉ định địa chỉ IP nào
thì mặc định WorldClient sẽ hoạt động trên các địa chỉ chỉ định cho miền Primary and

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 535/555

Hình 6.14: Quản lý tài khỏan Mail.
- Khi tạo mới một account click vào nút New, chỉnh sửa hay hủy account thì chọn account sau đó
click vào Edit hay Delete.

Hình 6.15: Tạo tài khoản Mail.
VI.1.1 Thông tin của Account.
- Full name: Họ tên đầy đủ. Các thông tin khác sẽ được phát sinh từ các macro. Có thể để nguyên
hoặc sửa đổi nếu cần
- Mailbox name: tên hộp thư của user. Tên hộp thư này kết hợp với tên domain trong cấu hình
Setup\Primary Domain name để tạo thành địa chỉ E-mail của user này theo dạng
MailboxName@DomainName
- Allow This Account To Be : cho phép user truy cập hộp thư bằ
ng các phần mềm POP3 Client
như Eudora hoặc Outlook Express.
- Account password: mật khẩu cho user dùng khi truy cập bằng POP3 client.
- Note/Comment :
VI.1.2 Thông tin của Mailbox.
- Message Directory : đường dẫn thư mục mailbox chứa các thư nhận trên máy chủ chờ user kết
nối vào và lấy thư về đọc
- Storage Format : định dạng tên file mail lưu trong thư mục mailbox. Mặc định là theo
RFC822.
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 536/555

- This Account can Config Itself Via Web : cho phép user tự cấu hình qua Web.
- Chọn các tham số cấu hình mà user có thể thay đổi qua Web, ví dụ:
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 538/555
+ Edit Real Name: đổi tên.
+ Edit POP logon: đổi tên logon vào POP server.
+ Edit POP password: đổi mật khẩu logon vào POP server.

Hình 6.18: Webmail cho tài khoản.
VI.1.6 MultiPOP.
Cho phép user truy cập vào nhiều mailbox trên nhiều POP Server.
- Enable MultiPOP Mail Collection For This Account : đánh dấu tuỳ chọn này cho phép lấy thư từ
nhiều mailbox trên các POP Server khác về đưa vào mailbox này của user. Với mỗi Server,
nhập vào các tham số.
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 539/555
+ Server : địa chỉ IP hoặc tên DNS của POP Server.
+ Logon : tên logon.
+ Pass : mật khẩu.
+ Nhấn nút Add để đưa vào danh sách hoặc Remove để loại bỏ.
+ Nhấn nút Enable để cho phép truy cập vào Server.
+ Đánh dấu Leave A Copy Of Message On POP Server: để lại bản sao trên POP Server
sau khi lấy Mail về.
+ Don’t download Messages Lager Than n KB: không lấy các thư kích thước lớn hơn n KB.

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 541/555
QUẢN TRỊ PROXY SERVER – WINGATE
Giới thiệu WinGate Proxy.
WinGate là 1 dịch vụ chạy trên máy tính đơn và cung cấp cho nhiều máy tính khác truy cập vào
Internet . Nó làm được điều này bằng cách cho phép tất cả máy tính đó chia sẻ đồng thời một kết nối
Internet . WinGate cung cấp 3 phương pháp để hổ trợ việc chia sẽ một kết nối Internet (Proxies ,
WinGate Internet Client , NAT-based General Purpose Internet Sharing) , và cho phép ta tùy chỉnh
WinGate lệ thuộc vào người dùng mạng .
WinGate cho phép kết nối toàn bộ mạng cục bộ vào Internet
bằng 1 Modem đơn.
I. Cài đặt Wingate.
I.1. Yêu cầu phần cứng.
Để cài đặt chương trình WinGate , ta cần phải chuẩn bị các yêu cầu về phần cứng và phần mềm như
sau :
- Windows 95 , 98 , NT ( đối với các phiên bản từ 4.0 trở về sau ) . Phiên bản WinGate từ 3.0.5 trở
đi không thể chạy trên môi trường Windows NT 3.5.1 .
- Nếu cài trên máy tính chạy hệ điều hành Windows NT, cần phải cài phiên bản Service Pack 4 trở
đi .
- Cần có 1 kết n
ối trực tiếp ra Internet .
- Cả hai loại máy WinGate Server và máy Client đều phải cài bộ nghi thức TCP/IP.
- Cài đặt Winsock 2 đối với một số phiên bản của Windows 95.
I.2. Cài đặt Wingate proxy.
- Kiểm tra cấu hình phần cứng và phần mềm theo đúng yêu cầu.
- Từ thư mục của đĩa/thư-mục cài đặt , chạy tập tin WinGate.exe.
- Chọn nút I Agree để đồng ý các điều kiện của phần mềm đề ra.
- Xuất hiện cửa sổ yêu cầu chọn loại dịch vụ cần cài đặt , có 2 loại:
+ Configure this Computer as a WinGate Internet Client : cấu hình máy tính như là 1 máy
Client ( máy trạm ).
+ Configure this Computer as the WinGate Server : cấu hình máy tính như là 1 máy

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 543/555

Hình 6.23: Chọn ENS.
- Nhấp chuột vào lựa chọn Enable Auto Update để tự động cập nhật phiên bản mới của WinGate.
Chọn Next để tiếp tục.
- Màn hình cài đặt cho biết vị trí thư mục cài dịch vụ WinGate . nhấp chuột vào Begin để tiếp tục .
- Sau khi cài đặt xong dịch vụ , quá trình cài đặt hiển thị màn hình thông báo hoàn tất việc cài đặt.
chọn Finish
.
- Nhấp chuột vào nút Ok để khởi động lại máy tính .
- Sau khi cài đặt xong, ta sẽ thấy biểu tượng của WinGate được tạo ra tại thanh tác vụ.
I.3. Khởi động/tạm ngưng WinGate.
- Khởi động Wingate: Chọn Start | Programs | WinGate | Start WinGate Engine.
- Tạm ngừng dịch vụ WinGate bằng cách nhấp chuột vào phải vào biểu tượng WinGate , chọn
Stop Engine.
II. Cấu hình Wingate.
II.1. Khảo sát các thông tin chung.
- Use current Windows login: Dùng lựa chọn này khi ta đang dùng định danh trên NT Server . Khi
bật lựa chọn này cho phép ta tự động đăng nhập, WinGate sử dụng username và password của
NT Server hiện hành.
- Log on to local machine: Đăng nhập vào máy cục bộ.
- Use these details next time to login directly : Các lần đăng nhập kế tiếp không đưa ra yêu cầu
nhập username và password . Lưu ý là GateKeeper không lưu lại các password, do đó chỉ dùng
lựa chọn này khi dùng l
ựa chọn User current Windows login.
- Sau khi khởi động chương trình WinGate lên, xuất hiện GateKeeper.
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status