Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng nguyên lý khúc xạ ánh sáng quang hình học p10 - Pdf 19


Các khối nhìn mặt dS từ nguồn sáng :
22
cos
r
idS
r
dSn
d
==Ω

Quang thơng đến dS :
2
cos
r
iIdS
Idd
=Ω=φ
Độ rọi trên mặt dS :
2
cos
r
iI
dS
d
E
=
φ
=

5. Quang thơng đi qua một quang hệ.

φ

==


(11.16)
Trong đóĠ là góc khối ta nhìn thấu kính từ ảnh.
Chú ý rằng :
1
2
1
'
'
''
2
2
2
=
β
β==


dS
dS
s
s
dS
dS
d
d

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V


=Ω=
φ
=
d
mBd
Sd
SBd
m
dS
d
E

Hay tính theo d
'Ω ta có :
E’ = mBd
'Ω
Độ rọi của ảnh phụ thuộc vào độ chói của vật vào góc khối dΩ hoặc dΩ’ (các góc khối ta
nhìn thấu kính từ vật hoặc từ ảnh).
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

ω = 2 π ν.
Thời gian T để thực hiện một giao độ
ng, gọi là chu kỳ của sóng.
T =
1
νHàm (1.1) thường được viết dưới dạng sau:
s = a cos (2

π ν t + ϕ
0
) = a cos (
T
2
π
t + ϕ
0
)
2. Ánh sáng đơn sắc – bề mặt sóng.
Nếu tần số (hay chu kỳ) của ánh sáng chỉ nhận một giá trị xác định thì ánh sáng là đơn
sắc.
Biểu thức (1.1) là hàm số sóng đơn sắc. Dưới đây là giá trị bước sóng ứng với các ánh
sáng đơn sắc trong miền ánh sáng thấy được.
λ( µ) ánh sáng đơn sắc.
0,4 – 0,43 tím.
0,43 – 0,45 chàm.
0,45 – 0,50 lam.
0,50 – 0,57 lục.

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

M
= acos (ωt + ϕ
0
- ω
v
x
) (1.2)
(khi viết biểu thức của SM như trên, ta đã giả thiết là biên độ của sóng không đổi khi
truyền từ S tới M). Ta thấy trong pha của biểu thức (1.2) có xuất hiện số hạng - ωx/v, ta bảo
chấn động ở M đã chậm pha hơn chấn động ở S một trị số ωx/v.
Phương trình (1.2) có thể viết lại là:
s
M
= acos [2
π
(
T
t
-
v.T
x
) + ϕ
0
].
Tích số T.v là đoạn đường sóng truyền được trong môi trường trong một chu kỳ, được
gọi là bước sóng:Ġ
λ
= v.T
Vậy sM = a cos [2ĠĨ -Ġ) + ( 0]. (1.3)
Ta có thể khảo sát hàm số (1.3) theo hai trường hợp:

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Ở một khoảng cách khá xa nguồn điểm, sóng cầu có thể gọi gần đúng là sóng phẳng.
Lưu ý: Ta nhận xét: Hàm (1.2) có dạng SM = f (t -Ġ).
Mọi hàm f (t -Ġ) với f có dạng bất kỳ đều có thể dùng để biểu diễn một q trình sóng.
Khi viết hàm số (1.1) biểu diễn chấn động sóng đơn sắc, ta đã dùng một hàm có dạng cosin
hay sin. Đây chỉ là một dạng đơn giản. Với các chấn động tuầ
n hồn phức tạp, ta có thể
phân tích thành tổng của các chấn động đơn sắc hình cosin hay sin (theo định lý Fourier).
Do đó các lý thuyết mà ta khảo sát dựa trên hàm số sóng đơn sắc hình cosin hay sin vẫn có
giá trị đối với các chấn động phức tạp hơn.
3. Ánh sáng là sóng điện từ – thang sóng điện từ.
Các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ, phân cực… thể hiện bản chất sóng của ánh sáng.
Nhưng còn phải tiếp tục trả l
ời câu hỏi: Đó là sóng gì? Có phải là các giao động cơ học
giống như trường hợp sóng âm hay khơng?
Trong q trình tìm kiếm các hiện tượng trong tự nhiên có liên quan đến hiện tượng điện
từ, vào giữa thế kỷ 19, Faraday đã phát hiện ra hiện tượng quay mặt phẳng phân cực trong
từ trường (sẽ nghiên cứu trong giáo trình này). Điều này chứng tỏ ánh sáng chịu tác động
của hiện tượng từ.
Tiếp theo đó (nă
m 1864) Maxuen phát hiện ra vận tốc ánh sáng trong chân khơng đúng

định nghĩa I = š.(Ta cần phân biệt cường độ sáng ở đây với khái niệm về cường độ sáng của
nguồn trong phần trắc quang).
Ánh sáng mà mắt ta nhìn thấy được chỉ chiếm một khoảng rất hẹp trên thang sóng điện
t
ừ. Hình 4 trình bày sơ lược thang sóng điện từ theo tần số và bước sóng với các nguồn phát
sóng tương ứng. Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status