Giáo trình phân tích khả năng quan sát những yếu tố trong sự chuyển đổi nền kinh tế thị trường p2 - Pdf 19


10

Cuối TK19 đầu TK 20 do những mâu thuẫn vốn có của
CNTB ngày càng sâu sắc và những khó khăn về kinh tế thất
nghiệp ngày càng tăng, do những hiện tợng kinh tế mới nảy
sinh đòi hỏi phải có sự phân tích những hiện tợng mới đó.
Trớc bối cảnh đó học thuyết kinh tế của trờng phái tân cổ
điển xã hội nhằm giải thích các hiện tợng kinh tế mới và
chống quan điểm của chủ nghĩa Mác.
Phơng pháp luận của trờng phái tân cổ điển là cách
tiếp cận chủ quan đối với các hiện tợng kinh tế các nhà tân
cổ điển chủ trơng phân tích các hiện tợng kinh tế trong
các xí nghiệp riêng biệt rồi rút ra kết luận chung cho toàn xã
hội điều đó dẫn đến rất nhiều thiếu sót và sai lầm. Phơng
pháp của họ chỉ là phơng pháp phân tích vi mô.
Trờng phái cổ điển mới dựa vào yếu tố tâm lý chủ quan
để giải thích các hiện tợng và quá trình kinh tế xã hội, họ
củng cố lý thuyết giá trị chủ quan. Trờng phái tân cổ điển
muốn biến kinh tế chính trị thành khoa học kinh tế thuần tuý
không có mối liên hệ với các điều kiện chính trị - xã hội và
cũng giống nh trờng phái cổ điển các nhà kinh tế học
trờng phái tân cổ điển ủng hộ tự do cạnh tranh chống lại sự
can thiệp của Nhà nớc vào kinh tế. Vai trò của chính phủ
không quan điểm của họ là rất mờ nhạt. Các học thuyết của

11

họ áp dụng rộng rãi vào kinh tế, t tởng của họ nặng về mặt
lợng và bỏ qua mặt chất. Nh vậy họ không thể chỉ ra một
cách hoàn chỉnh các qui luật các phạm trù kinh tế. Họ đa ra

điển về sự cân bằng kinh tế dựa trên cơ sở tự điều tiết của thị
trờng. Ông cho rằng khủng hoảng và thất nghiệp do chính
sách lỗi thời không can thiệp của Nhà nớc, tự do kinh tế
gây ra. Theo ông muốn có cân bằng kinh tế, Nhà nớc phải
can thiệp kinh tế thể hiện điều chỉnh kinh tế. Ông cho rằng
Nhà nớc phải điều tiết ở tầm vĩ mô mới giải quyết đợc
việc làm tăng thu nhập, khuyến khích đầu t và giảm tiết
kiệm. Có nh vậy mới giải quyết đợc tình trạng khủng
hoảng và thất nghiệp thúc đẩy kinh tế phát triển. Ông đánh
giá cao vai trò của hệ thống thuế khoá của Nhà nớc vào sự
điều chỉnh của Nhà nớc đối với nền kinh tế, theo ông trớc
hết Nhà nớc cần thể hiện để tăng cầu có hiệu quả. Nhà
nớc phải có chơng trình đầu t rất qui mô bởi qua đó Nhà
nớc can thiệp vào kinh tế tác động cục diện của thị trờng.

13

Nhà nớc phải có biện pháp để kích thích tiêu dùng sản xuất
muốn vậy phải sử dụng ngân sách để kích thích đầu t của t
nhân.
Tuy nhiên Keynes chủ trơng khuyến khích mọi hoạt
động để nâng cao tổng cầu và tăng khối lợng việc làm kể cả
hoạt động ăn bám không có lợi cho nền kinh tế nh quân sự
hoá nền kinh tế, sản xuất vũ khí miễn sao tạo ra việc làm.
Nh vậy quan điểm của Keynes vẫn còn những thiếu sót.
Sau 4 năm thể hiện học thuyết Keynes thì nền kinh tế lại một
lần chấn động. Nạn thất nghiệp không đợc khắc phục mà có
xu hớng gia tăng, thị trờng "lạm phát có điều tiết" làm
cho lạm phát trầm trọng hơn. Sai lầm của Keynes là khi đánh
giá cao vai trò quản lý của Nhà nớc ông lại bỏ qua vai trò


15

- Cơ chế thị trờng mang tính hiệu quả cao: Các doanh
nghiệp muốn thu đợc lợi nhuận cao thì đòi hỏi phải tiết
kiệm chi phí sản xuất, kích thích tiến bộ của KHKTCN.
- Cơ chế thị trờng thúc đẩy sự cạnh tranh làm cho sản
phẩm hàng hoá có chất lợng cao hơn, giá thành các sản
phẩm giảm.
Bên cạnh những mặt tích cực trên cơ chế thị trờng còn
rất nhiều khuyết tật và mâu thuẫn nh sau:
- Cơ chế thị trờng là cơ chế tự điều tiết chạy theo lợi
nhuận, các nhà sản xuất, sản xuất quá nhiều một loại sản
phẩm hàng hoá vào đó gây ra ế thừa dẫn đến sự khủng hoảng
lãng phí.
- Cơ chế thị trờng gây mất cân bằng xã hội. Tính cạnh
tranh của cơ chế làm xã hội làm xã hội phân hoá giàu nghèo,
giai cấp.
- Cơ chế thị trờng gây mất ổn định mất cân đối trong
sản xuất xã hội. Thực tế cho thấy cơ chế thị trờng là nguyên
nhân của các vấn đề lạm phát và thất nghiệp.
- Cơ chế thị trờng gây ra các phế thải làm ô nhiễm môi
trờng.

16

- Các doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận bất chấp tất cả
làm hàng giả lậu thuế
b. Tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi hàng hoá
sang KTTT có sự quản lý của Nhà nớc Việt Nam.

tiết kiệm đầu t nên năng suất lao động thấp kém và ngày
càng giảm xuống chi phí thì tăng lên dẫn tới sự thua lỗ của
các doanh nghiệp các HTX và các tổ sản xuất Hiệu quả
kinh tế trong thời kỳ này rất thấp do chỉ đầu t và sản xuất
theo kế hoạch mà không tính tới nhu cầu của nền kinh tế và
xã hội, sản xuất không phù hợp với tiêu dùng gây ra một sự
lãng phí lớn. Do không có cạnh tranh nên công nghệ, KHKT
chậm đổi mới chất lợng sản phẩm ngày càng thấp, giá cả
ngày càng cao do chi phí sản xuất quá lớn. Hàng hoá trên
thị trờng thiếu hụt nghiêm trọng kinh tế chậm phát triển,
thời kỳ này do nớc ta chú ý trông chờ vào các viện trợ vốn
và hàng hoá từ nớc ngoài. Khi nguồn viện từ nớc ngoài
giảm và chấm dứt, nền kinh tế không theo kịp đà rơi vào
khủng hoảng sản xuất trì trệ đình đốn, hàng hoá khan hiếm,

18

giá cả cao dẫn đến lạm phát có thời kỳ lạm phát vợt mức
700% đời sống ngời lao động ngày càng khó khăn hơn.
Mặt khác cũng trong thời kỳ này nền kinh tế của các
quốc gia trong khu vực đang phát triển mạnh. Nền kinh tế ở
các nớc công nghiệp mới phát triển, nghiên cứu chủ yếu là
thành phần kinh tế t bản t nhân và Nhà nớc chỉ đóng vai
trò hớng dẫn đền kinh tế phát triển thông qua các kế hoạch
trung hạn và dài hạn. Nhà nớc không can thiệp trực tiếp mà
tạo điều kiện để các doanh nghiệp cạnh tranh tự do trên thị
trờng. Chính vì vậy tốc độ tăng trởng kinh tế ở các nớc
này là rất cao, đời sống nhân dân nâng lên rõ rệt.
Trớc sự suy thoái kinh tế nghiêm trọng, trớc xu hớng
phát triển liên tục của các nớc trog khu vực và trên thế giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status