55
- Không phối hợp nhiều thuốc có cùng độc tính trên một cơ quan.
- Dùng liều cao, từng đợt ngắn, ngắt quãng có hiệu quả hơn liều thấp kéo dài.
- Không dùng loại hoá chất mà bản thân nó ít hiệu quả khi dùng đơn độc.
1.4. Phân phối thuốc
Muốn tăng hiệu quả điều trị, thuốc hoá chất phải đến đợc và tập trung càng cao càng
tốt ở những nơi có tế bào u. ở những khối u lớn thờng có những vùng kém máu nuôi
dỡng làm cản trở điều trị. Vì vậy, ngoài đờng uống, tiêm tĩnh mạch, có thể u tiên
phân phối nồng độ cao của thuốc vào một vùng cơ thể có khối u làm tăng khả năng
thuốc tiếp xúc với tế bào u bằng cách truyền hoá chất vào động mạch (trong ung th
gan, một số ung th đầu cổ) hoặc bơm vào các khoang (phúc mạc, phế mạc, bàng
quang), nhờ đó làm tăng nồng độ thuốc tại chỗ mà giảm đợc ảnh hởng toàn thân.
Thuốc hoá chất cũng còn đợc đa trực tiếp vào khoang não tuỷ trong điều trị bệnh
bạch cầu và một số u lympho ác tính, ung th phổi tế bào nhỏ để ngăn ngừa di căn não.
1.5. Điều trị hoá chất liều cao
Điều trị hoá chất liều cao sát với liều chí tử mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, nhng
nguy cơ tử vong do biến chứng cũng tăng lên, nhất là biến chứng nhiễm trùng do suy
tuỷ và giảm bạch cầu kéo dài. Để hạn chế biến chứng, ngời ta tìm nhiều cách khắc
phục:
- Dùng thuốc đối kháng sau mỗi liều hoá chất (Axít folinic kháng Methotr- exate).
- Ghép tuỷ xơng: Lấy tuỷ xơng tự thân hoặc ngời cùng nhóm HLA cất giữ trớc
khi điều trị hoá chất liều cao để truyền lại sau điều trị.
- Dùng các yếu tố tăng trởng tạo huyết.
1.6. Yếu tố cơ thể ngời bệnh
Hầu hết các thuốc diệt ung th đều có tác dụng độc hại với cơ thể. Những bộ phận bị
tác dụng độc ảnh hởng cũng là những cơ quan quan trọng nh: Tuỷ xơng, tim, gan,
ống tiêu hoá, thần kinh. Vì vậy việc đánh giá thăm khám đầy đủ, tỷ mỷ các chức năng
của cơ thể là rất cần thiết. Phải xem xét khả năng dung nạp, đào thải, biến chứng và xử
lý biến chứng, độc tính của thuốc trong suốt quá trình điều trị, điều đó quyết định tiên
Liên kết chéo DNA
Nitrogen mustard
Ethyle limin
Sulfonic acid ester
Epoxide
Nitrosourea
Halogenated hexitol
Hợp chất platium
Kháng sinh kháng u
Xen giữa DNA làm đứt
gãy DNA
Anthracyclin, Actinomycin
D
Mitomycin C, Bleomycin
Các kháng axit Folic, kháng
Purin, kháng Pirimidin
Các ức chế tổng hợp protein và
axit amin.
Các ức chế giai đoạn
gián phân hình thoi
Ngăn cản hình thức thoi
trong kỳ gián phân
Alkaloid nhóm vinca
Podophylin
Colchicin
Hỗn hợp
Steroid
Progestin
Các thuốc tác dụng
Antiandrogen
Estrogen
Antisteroid
* HMM: Hexamethylmelamine; PMM: Pentamethylmelamine
57
2.2. Các tác dụng phụ của thuốc chống ung th
Cơ quan Độc tính Những thuốc liên quan
Tuỷ xơng
Giảm bạch cầu
Giảm tiểu cầu
H
ầu
hết, trừ steroit
Bleomycin, L-Asparaginase
Đờng tiêu hoá Viêm miệng Adriamycin, Bleomycin,
Methotrexat, Actinomycin,
5-flurouracil
ỉa chảy
(muộn về lâu dài)
Adriamycin, D
aunomycin
Phổi
Viêm xơ (muộn)
Bleomycin, Busulfan, M
ethotrexat
Cyclophosphamid
Tuỵ
Viêm tuỵ
L
-
Asparaginase
Tử cung
Chảy máu tử cung
Estrogen
Bàng quang Viêm bàng quang Cyclophosphamid
Gan
Chức năng gan
bệnh không thuận lợi
Bệnh Hodgkin
Bệnh bạch cầu lympho cấp ở trẻ em (ALL)
Tăng mức độ khỏi bệnh khi điều
trị toàn thân đợc phối hợp với
điều trị tại chỗ
Ung th vú
Ung th đại trực tràng
U Wilms
U nguyên bào thần kinh
Sacôm xơng
Sacôm Ewing
Ung th buồng trứng
Giảm tổng khối u trong giai đoạn
bệnh đã lan tràn, có thể có đáp
ứng tốt và kết quả điều trị khỏi
bệnh
Ung th vú
Bệnh bạch cầu tuỷ cấp (AML)
Các u lympho ác tính không Hodgkin thể giải
phẫu bệnh thuận lợi
Ung th phổi tế bào nhỏ
Ung th tuyến tiền liệt
Ung th tế bào thận
Ung th bàng quang
3. Các tác nhân nội tiết
Điều trị ung th bằng nội tiết đã đợc áp dụng từ lâu: Gần 2/3 ung th tiền liệt tuyến di
Tuyến tiền
liệt
Vú
Cắt bỏ tinh
hoàn
Cắt bỏ buồng
trứng (cắt
tuyến thợng
thận)
Cắt bỏ tuyến
yên
EstrogenProgesteron
Progesteron
Androgen
Corticostrer oid
ức chế steroidAntiandrogen Antiandrogen
ức chế steroid
LH
có nguồn gốc hoá học nh leuvamison, LH1 cũng đang đợc nghiên cứu. Đánh giá
tác dụng của các phơng pháp điều trị này hiện nay còn cha rõ ràng. Trong 10 năm
gần đây các nhóm hợp chất mới đã chứng tỏ đóng một vai trò rõ rệt trong điều trị một
số ung th đó là:
- Các Interferon (INF)
Các Interferon là một nhóm hợp chất do các loại bạch cầu sản xuất ra, thực ra là một
nhóm có 16 loại khác nhau về di truyền, các tác dụng cũng không đồng nhất. Có 3 loại
Interferon chủ yếu là INF , và gama, trong đó INF đợc sử dụng rộng rãi nhất và
có hoạt tính rõ rệt trong bệnh bạch cầu tế bào tóc, bạch cầu mãn tính thể tuỷ, bệnh đa u
tuỷ và một số u lympho ác tính không Hodgkin; ngoài ra cũng có tác dụng giới hạn
trong một số ung th thận, ung th hắc tố, sorcom Kaposi và một số ung th biểu mô
khác.
- Các Interleukin (IL)
Là sản phẩm của các lympho bào hoạt hoá và đóng vai trò trung tâm trong sự điều hoà
các tế bào miễn dịch.
60
Trong nhóm này cần chú ý đến Interleukin 2 (IL2), IL2 đã đợc tạo ra bằng công nghệ
gien và đã đợc sử dụng vào điều trị ung th có hiệu quả trong một số ung th biểu mô
tế bào thận và ung th hắc tố.
- Các kháng thể đơn dòng
Là sản phẩm của các tế bào lai tạo giữa tế bào lympho B và tế bào u tuỷ. Tế bào lai
mang tính "bất tử" của tế bào tuỷ và mang khả năng sản xuất ra các kháng thể của tế
bào lympho B. Ngời ta có thể tách riêng từng tế bào lai và nuôi riêng rẽ, mỗi tế bào sẽ
nhân lên thành một dòng (Clôn) tế bào thuần khiết về mọi mặt kể cả tính đặc hiệu với
một kháng nguyên. Các kháng thể đơn dòng có khả năng tiêu diệt các tế bào ung th
trên cơ thể ngời và trên chuột mang ung th thực nghiệm. Ngoài ra ngời ta còn gắn I
131 hoặc các thuốc chống ung th vào các phần tử kháng thể đơn dòng và chúng sẽ
gắn đặc hiệu với tế bào ung th và tập trung tác dụng điều trị của thuốc hoặc chất