HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG DSLAM, SW
PHẦN I : DSLAM ATM
I. SUBRACK M200 :
1. Giơí thiệu chung :
• M200 thiết kế 1 Basic subrack và tối đa 4 Posu subrack
• M200 cung cấp tối đa 256 thuê bao adsl (4 card 64 thuê bao)
2. Chức năng từng Card và vị trí gắn card trên M200 :
- Card CLU :
CLU có chức năng xử lý trung tâm cho Dslam và điều khiển kết nối đến hệ thống quản lý Dslam,
Dslam không thể hoạt động nếy không có card này.
CLU lắp ở khe 207 của Dslam,nếu khe này hỏng có thể lắp ở khe 205.
Nó cung cấp giao tiếp quang dung lượng 155 Mbit/s (STM1) , giaotiếp quang interlink, giao tiếp
E1. Sơ đồ kết nối cáp v ới tr ạm HUB (BMT hoặc Đông Bắc )như sau
- Card SUADSL:64P :
Cung cấp 64 giao tiếp adsl cho thuê bao
SUADSL lắp ở vị trí 202 đến 205 của Dslam.
- Card POSU :
POSU có chức năng tách, ghép tín hiệu thoại và tín hiệu adsl .Card được gắn trong Subrack
POSU.Sơ đồ kết nối cáp như sau :
Cổng BB –LINE nối tới cổng BB-LINE của card SUADSL.
Cổng NB –LINE nối tới phiến inside của MDF bằng cáp nhỏ.
Cổng BB+NB –LINE nối tới phiến outside của MDF bằng cáp lớn.
- Card UPL :
Cung cấp giao tiếp để kết nôi Dslam với hệ thống quản lý.
Lưu trữ MAC của Dslam, MAC này được dán nhãn phía trước của card UPL và phải trùng khớp
với phần mền đã khai báo cho trạm này trên máy chủ trung tâm .
Hiển thị cảnh báo cho toàn bộ Dslam bằng đèn led.
UPL lắp ở khe 206 của Dslam.
- M-FAN : Tản nhiệt cho subrack
- Card M_DC : giao tiếp nguồn DC cấp cho basic subrack và FAN.
II. Những vấn đề lưu ý khi vận hành và xử lý :
• Mỗi card thuê bao có 72 port.
Thông số nguồn :
2. Chức năng từng Card và vị trí lắp trên M600 :
- Card CXU_C :
- CXU_C có chức năng xử lý trung tâm cho Dslam và điều khiển kết nối đến hệ thống quản lý
Dslam, Dslam không thể hoạt động nếy không có card này.
- CLU lắp ở khe 206 hoặc 207 của Dslam.
- Nó cung cấp 8 cổng giao tiếp : 4 cổng GE (quang ) và 4 cổng FE (điện ), cổng Console, MGT
- Card IU_ADSL72 :
- Cung cấp 72 giao tiếp adsl cho thuê bao
- IU_ADSL72 lắp ở vị trí 202 đến 205 và 208 đến 211 của M600.
- Card IU_SHDSL48 :
- Cung cấp 48 giao tiếp shdsl cho thuê bao
- IU_SHDSL48 có thể lắp ở vị trí 202 đến 205 và 208 đến 211 của M600.
- Card CIU :
- Card này có chức năng giao tiếp nguồn chính của dslam. Đồng thời điều khiển quạt (FAN) tản
nhiệt làm mát cho thiết bị, chức năng này rất quan trọng, nếu phần điều khiển này bị lỗi thì Dslam sẽ
bị treo ngay kể cả khi phòng máy có nhiệt độ rất thấp.
- Card SP :
- POSU có chức năng tách, ghép tín hiệu thoại và tín hiệu adsl.Card được gắn trong Subrack
POSU.
II. Quy trình khai báo phần mềm cho 1 Dslam Siemens :
- Kết nối cáp serial vào cổng console trên card điều khiển, dùng hyperterminal set tốc độ là 38400
để logon vào Dslam :
SWITCH login: root
Password: vertex25
SWITCH> enable
SWITCH# configure terminal
5630(config)# hostname NAME
NAME(config)# exec-timeout 100
NAME(bridge)# show lre sx-sy atm vc 0
NAME(bridge)# bridgeport pvid XXX x/1/1-y/72/1
NAME(bridge)# vlan add XXX 0/1 tagged
NAME(bridge)# vlan add XXX x/1/1-y/72/1 untagged
NAME(bridge)#show port-in-vlan x/1/1-y/72/1
NAME(bridge)#bridgeport host-protocol pppoe x/1/1-y/72/1
NAME(bridge)#show bridgeport x/1/1-y/72/1
- Tạo profile và gán cho port adsl, shdsl :
Bước này làm trên phần mềm quản lý ACI
- Security :
NAME(bridge)#storm-control broadcast 10 x/1/1-y/72/1
NAME(bridge)#max-hosts 1/1/1-11/72/1 2
NAME(bridge)#mac learning-uplink disable
- Lưu :
NAME# copy running-config startup-config
III. Những vấn đề lưu ý khi vận hành và xử lý :
- Lắp các Card đúng khe đã qui định ở trên.
- Nối đất cho thiết bị .
- Cấp nguồn DC cho thiết bị, lưu ý đấu đúng cực tính.
- Lắp cáp nhảy và cáp thuê bao từ card POSU tới MDF theo sơ đồ sau :
- Xử lý mất luồng :
- Trực ca tại HUB phối hợp với người xử lý đầu xa Loop quang từng chặng về trạm phía trước
Dslam này ( vì các Dslam đang đấu nối với nhau theo chuỗi ).Nếu không tốt có thể đứt cáp quang
hoặc lỗi sợi quang hoặc lỗi tại Dslam phía trên. Nếu tốt , loop quang từ ODF về Dslam : kiểm tra
dây nhảy quang bằng mắt thường hoặc đo suy hao, kiểm tra cút nối chữ I, nếu tốt hết thì lỗi do
Modul quang hoặc card CXU. Ta cần đổi Modul quang tốt để thử. Không tốt thì reset card CXU.
Không tốt thì thay thế card này.
- Dây nhảy quang dùng loại FC-LC (Một đầu tròn -một đầu vuông ), đầu tròn nối tới ODF đầu
vuông nối với Modul quang sau khi đã gắn Modul này vào cổng GE trên card CXU_C ( lưu ý 2
• Tủ thiết bị được phân bổ làm các khối chức năng sau:
• Khối nguồn (phía trên tủ ):DV-48 V
• Khối hệ thống làm mát, đối lưu (phía đáy tủ)
• Basic Subrack .( có thể lắp vừa vào rack 19 inch) chia làm 16 slot card (Khe cắm card ) đánh
số từ 0 đến 15 từ trái qua phải.
• Cung cấp tối đa 896 thuê bao adsl : 6 card mỗi card 64 thuê bao.
2. Chức năng từng Card và vị trí gắn card trên Subrack
- Card SCU ( Main control board) :
- SCU có chức năng xử lý trung tâm cho Dslam và điều khiển kết nối đến hệ thống quản lý Dslam,
Dslam không thể hoạt động nếu không có card này.
SCU lắp ở khe số 7 và 8 trên subrack.
- Trên mỗi card có đè hiển thị status và nút Reset card. Màu xanh : Thiết bị hoạt động bình thường.
Màu đỏ : Mất luồng hoặc lỗi card.
Reset card bằng cách ấn và giữ nút Reset 5 giây.
- Có nhiều loại card SCU khác nhau phụ thuộc vào giao diện kết nối được tích hợp sẵn trên card.
Chủ yếu có 4 loại sau (Các subboard trên có thể thay đổi linh động tùy vào yêu cầu đấu nối.), chi tiết
xem bảng 3.
Bảng 1 : Mặt trước của SCUB board
HUAWEI
SCUB
RUN
ALM
O4GS
O2GS
RESET
CON
ETH
MON/TL1
ACT
TX
ACT: Active LED
On Board đang hoạt động (Active)
Off Board standby.
CON, ETH, MON/TL1: Xem chi tiết bảng 2
RESET: Nút này dùng Reset board nhân công.
Bảng 2 : Các port trên mặt trước của SCUB board
Port Chức năng Kết nối
CON: Maintenance
serial port
Đây là port RJ-45 hỗ trợ cấu hình hệ thống trong chế độ CLI qua
HyperTerminal. Tôc độ 9600 bit/s.
Kết nối vớ
máy tính
ETH: Maintenance
Ethernet port
Đây là port RJ-45 : 10M/100M BASE-T half-duplex
Port này dung cấu hình hoặc bảo dưỡng hệ thống.
Kết nối vớ
máy tính
MON/TL1: Monitoring
serial port
Không dùng
Subboard ports Khe gắn GE hoặc FE subboards. -
Bảng 3 : Subboard
- Trên mỗi card ADE đều có đèn Run và Err hiển thị tình trạng. Màu Xanh : card hoạt động bình
thường. Màu đỏ : lỗi card
-Các vị trí có ký hiệu PSTN0 và PSTN1 để gắn Connector đưa cáp tới phiến inside của MDF; vị trí
có ký hiệu LINE0 và LINE1 để gắn Connector đưa cáp tới phiến outside của MDF.
Bảng 4 : Mặt trước board ADE
HUAWEI
ADEE
RUN
ALM
PSTN0
LINE1
PSTN1 LINE0
RUN: Running LED, xanh
Chu kỳ
1s on and 1s off
Board làm việc ở trạng thái bình thường
Chu kỳ
0.25 s on and 0.25
s off
Trạng thái khởi động.
ALM: Alarm LED, đỏ
Off Board làm việc ở trạng thái bình thường.
On Board lỗi
//Create interface vlanif and add ip address
MA5600 (config)# interface vlanif 3999
MA5600 (config-if-vlanifx)# ip add 172.20.x.x 255.255.255.0
MA5600 (config)# snmp-agent community read public
MA5600 (config)# snmp-agent community write private
MA5600 (config)# snmp-agent sys-info version v1 v2c
MA5600 (config)# snmp-agent target-host trap address 172.20.223.2 securityname private
(172.20.223.2 : Địa chỉ ip của NMS server)
MA5600 (config)# snmp-agent trap enable standard
MA5600 (config)# snmp-agent trap source vlanif3999
- Tạo adsl line-profile
MA5600 (config)# adsl line-profile add 2
Do you want to name the profile (y/n) [n]:y
Please input profile name: MAXI
Please choose default value type 0-adsl 1-adsl2+ (0~1) [0]:1
Will you set basic configuration for modem? (y/n)[n]:y
Trellis mode 0-disable 1-enable (0~1) [1]:
Downstream channel bit swap 0-disable 1-enable (0~1) [0]:1
Upstream channel bit swap 0-disable 1-enable (0~1) [0]:1
Please select channel mode 0-interleaved 1-fast (0~1) [0]:
Will you set interleaved delay? (y/n)[n]:y
Maximum downstream interleaved delay(0~255 ms) [6]:
Maximum upstream interleaved delay(0~255 ms) [6]:
Please select form of transmit rate adaptation in downstream:
0-fixed 1-adaptAtStartup (0~1) [1]:
Will you set SNR margin for modem? (y/n)[n]:y
Target SNR margin in downstream(0~15 dB) [6]:
Minimum SNR margin in downstream (0~6 dB) [0]:
Maximum SNR margin in downstream (6~31 dB) [31]:
Target SNR margin in upstream (0~15 dB) [6]:
MA5600-2
0/0/1
0/0/2
0/0/3
2/1/1
2/1/2
MA5600-3
S6502-2
MA5600-5
2/1/3
VLAN = 100
VLAN = 101
VLAN = 103
VLAN = 102
VLAN = 104
0/7/0
0/7/1
0/7/1
0/7/0
- Standard VLAN là 102. VLAN này được gán thêm vào cổng 0/7/1
Cấu hình tại MA5600-1:
MA5600 (config)#vlan 100 smart
MA5600 (config)#vlan 101 standard
MA5600 (config)#vlan 102 standard
MA5600 (config)#port vlan 100 0/7 0
MA5600 (config)#port vlan 101 0/7 0
MA5600 (config)#port vlan 102 0/7 0
MA5600 (config)#port vlan 101 0/7 1
MA5600 (config)#port vlan 102 0/7 1
Cấu hình tai MA5600-2:
Tủ thiết bị được phân bổ làm các khối chức năng sau:
• Khối nguồn (phía dưới tủ ):DV-48 V
• Khối hệ thống làm mát, đối lưu (phía đáy tủ)
• MLS –Multiservice line shelf Subrack : Cung cấp cả thoại (NB) và DSL (BB).
2. Chức năng từng Card và vị trí gắn card trên MLS Subrack :
Ports Modules :
- Analog Subscribers (POTS)
- ISDN Subscribers
- ADSL / ADSL2 / ADSL2+
VoIP Server (GW)
Narrowband
Control
Modules:
NEHC-C
Aux Modules:
Connector boards
PDH (G.703 intf.)
Power
LAN if.
CT plug
Alarms
Synchronization
NEHC-C
NEHC-C
LC NB/BB - VIS3
LC NB/BB - VIS3
LC NB/ BB
LC NB/ BB
LC NB/ BB
LC NB/ BB
- Slots 12 và 14 dùng cho card điều khiển băng rộng ( BB ) GEBC.
- Slots 13 và 15 có thể được dùng cho truyền dẫn SDH.
- Mỗi một subrack ADSL có 16 Card EFL3-b from slot 1 to slot 18 trên phần mềm tương ứng 4-23
trên phần cứng (2 slot GEBC) mỗi một Card EFL3 có 24 ports .
- Card GEB3 (Gigabit Ethernet Broadband Controller - Card điều khiển BB ) :
BB CTL &
Transport
I/O
AUXILIARY
NB CTL/EXT
- Pluggable in Broadband Controller slot of MLS
- Point to point 1Gbps per multi-DSL Line Card
- Optical: 1000BaseLX, SX Single mode Fibre (1300nm , 1500 nm)
- Electrical: Auto-sensing 100BaseT/1000BaseT
- +1 protection
- 2 GigE plus 4 Fast/GigE ports
- IGMP snooping (version 3)
- DHCP relay option 82
- Traffic prioritization in VLAN (802.1 p/q)
- Spanning Tree (RSTP)
- Port aggregation (LAG 802.3ad)
- VLAN stacking
1
2
3 4
5
6
7
8
9
16
15
14
18
1
9
13
LIM NB SLOT
1
2
- GEB3 có chức năng xử lý trung tâm cho phần BB và điều khiển kết nối đến hệ thống quản lý
MSAN.
- port 1 uplink (optical),
- port 2 uplink(reserved optical),
- port 4 subtending (connect by cross cable between double GEBC)
- port 3 NB management visa BB.(connect by cross cable to main NB card LIOC- GEBC.)
- port 6 for uplink FE .
Lưu ý :
- Thông thường GEBC ta chỉ mở cổng 1 nếu MSAN kết nối bằng Optical (quang) hoặc cổng
6 nếu MSAN kết nối bằng FE còn cổng 3 luôn mở để kết nối quản lý băng hẹp thông qua Card LIOC
của NB. (LIOC-NB).Các cổng còn lại chỉ mở khi có trường hợp thật cần thiết
- Tất cả kết nối FE đều bằng cáp chéo.
- Card EFL3: Gigabit First-mile Broadband Card :
- 24 ADSL2+ ports per line card (992.5 Annex A/B)
- Ethernet L2 functions: MAC packet forwarding
- Ethernet L3 functions: IP packet forwarding
- User traffic control: QoS/CoS, policing (CAR), shaping, filtering
- nternal uplink connection to GEBC: 1+1 1000 Base T
- PPPoE relay
- DHCP relay
isadmin# configure equipment slot 1/1/11 planned-type geb3-a
isadmin># show equipment slot
3.3 Ta cấu hình mở Port cho Card GEBC, khai vlan, IP NMS :
isadmin#>configure interface shub port 1 port-type network admin-status up
isadmin#>configure interface shub port 4 port-type subtending admin-status up
isadmin#>configure system mgnt-vlan-id 3999
isadmin#>configure system shub entry vlan ext-vlan-id 3999
isadmin#>configure vlan shub id 3999 egress-port network:1
isadmin#>configure vlan shub id 3999 untag-port network:1 //option
isadmin#>configure vlan shub id 3999 no untag-port network:1 //option
isadmin#>configure bridge shub port 1 pvid 3999 //option
isadmin#>configure system single-public-ip
isadmin#>configure system management host-ip-address manual …
isadmin#>configure system management default-route …
isadmin#>configure system security snmp community public host-address isadmin#>configure
system security snmp community NETMAN host-address
3.4 Kiểm tra kết nối :
- NEHC : Địa chỉ IP vừa config fần NEHC-NB.
- GEBC : Địa chỉ IP vừa config bên trên.
- SWITCH :
- BRAS:
Nếu vẫn không Ping đc.Ta fải xem lại các bước sau:
- Các bước thủ tục bên trên đã làm đủ chưa ?
- Đường truyền dẫn kết nối từ MSAN đến Switch đã thông chưa.? Kiểm tra bằng loop từng
trạm để xét lỗi !
3.5. Cấu hình dịch vụ ADSL :
- Tạo profile :
isadmin># configure xdsl service-profile 2 name maxi min-bitrate-up 100 max-bitrate-up 640 min-
bitrate-down 1000 max-bitrate-down 3072
isadmin>configure>xdsl>service-profile>2$ active
isadmin# show xdsl operational-data line 1/1/13/1 detail
- Ví dụ : khai visa cho port 1 card 14 :
- Systemid/Self /Rack /Slot/Port : DLK.GSN.A11/1/1/15/01
3.7 Một số lệnh xem cơ bản :
DISPLAY GENERAL EQM
info configure system
Date and time show sntp
Type of rack show equipment rack
Type of shelf show equipment shelf
Type of planned node show equipment gebc
Show the status of the all slots (too with LBBM)
show equipment slot
DISPLAY LINE INFO
List of all xdsl spectrum-profile with the data
info configure xdsl spectrum-profile
List of all xdsl service-profile with the data
info configure xdsl service-profile
List of all the ports of the all LT boards (too with LBBM)
info configure xdsl line
Show the configuration of a port (too with LBBM)
configure xdsl line 1/1/slot/port
Show the upstream and downstream bitrate of a line
show xdsl operational-data line 1/1/slot/port
Show all the syncrhonized lines
show xdsl operational-data line | match exact:“ up “
PVCs per port (too with LBBM)
show atm pvc
Show operational data of a network port
show interface shub port <nº> detail
DISPLAY VLAN INFO
PHẦN 5 : CORE SWITCH
I. Core switch Siemens :
1. Giới thiệu chung :
Core switch Siemens là loại 24 cổng : 12 cổng GE điện và 12 cổng GE quang, nếu đã dùng cổng
GE quang thì không được dùng cổng GE điện tương ứng và ngược lại .
Core switch có chức năng chính là tập trung và chuyển mạch lưu lượng từ các DSLAM trước khi
đẩy lên BRASS.
II. Hướng dẫn cấu hình :
BUONMATHUOTCORE login: admin
Password: Siemens#1
BUONMATHUOTCORE> ena
Password: Siemens#1
- Khai báo IP NMS :
BUONMATHUOTCORE(bridge)# vlan create 4092
BUONMATHUOTCORE(config)# interface br4092
BUONMATHUOTCORE(config-if)# ip address 172.20.222.2/28
BUONMATHUOTCORE(config-if)# no shutdown
BUONMATHUOTCORE(config)# ip route 0.0.0.0/0 172.20.222.1
BUONMATHUOTCORE(bridge)# snmp community ro VNPT
BUONMATHUOTCORE(bridge)# snmp community rw DLKPT
BUONMATHUOTCORE(bridge)# snmp trap2-host 172.20.222.14
BUONMATHUOTCORE(bridge)# snmp trap2-host 172.20.222.13
- Khai báo định tuyến lưu lượng cho 1 hướng :
Hướng lên BRASS :
BUONMATHUOTCORE(bridge)# vlan create 10
BUONMATHUOTCORE(bridge)# vlan add br10 12 tagged //12 la port uplink BR ASS
BUONMATHUOTCORE(bridge)# vlan add br10 1 untagged // 1 la port downlink HUB BMT1
BUONMATHUOTCORE(bridge)# vlan pvid 1 10
BUONMATHUOTCORE(bridge)# vlan dot1q-tunnel enable 1 //giao thức DOT1 cho phép thực hiện