+ Chi phí bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng công trình
(nếu có).
+ Chi phí kiểm định vật liêuk đưa vào công trình.
+ Lệ phí địa chính
- Giai đoạn kết thúc xây dựng
+ Chi phí thực hiện việc quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
công trình.
+ Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
+ Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao
công trình.
+ Chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và các cán bộ quản lý sản xuất
+ Chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất trong thời gian chạy thử.
+ Chi phí nguyên, vật liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không
tải, có tải.
1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
- Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây
dựng có khẳ năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc qúa trình xây dựng, mua
sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa ra vào hoạt động được
ngay.
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục
vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm
hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy địnhđược ghi trong dự án đầu tư.
Nói chung, đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn, có nhiều đối tượng, hạng mục
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng hình thức huy
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
động bộ phận sau khi từng đối tượng, hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng,
mua sắm, lắp đặt. Còn đối với các công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện
đầu tư ngắn thì áp dụng hình thức huy động tàon bộ khi tất cả các đối tượng, hạng
mục công trình đã kết thức quá trình xây dựng, mua sắm và lắp đặt.
Các tài sản cố định được huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là sản
phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu tư, chúng có thể được biểu hiện bằng tiền
2.1 Hiệu quả của đầu tư.
2.1.1. Hiệu quả đầu tư:
Là khái niệm mở rộng và tổng hợp, là phạm trù kinh tế khách quan của nền kinh tế
thị trường theo định hướng XHCN. Sự hoạt động của các qui luật kinh tế khách
quan và của qui luật kinh tế cơ bản khác của cơ chế thị trường theo định hướng
XHCN, đòi hỏi mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong đó có hoạt động
đầu tư phải đem lại hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội, đồng thời cũng tạo ra những
điều kiện để cho mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đạt được hiệu quả tài
chính, kinh tế - xã hội ngày càng cao.
Hiệu quả của đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh
tế, xã hội đạt được với chi phí đầu tư bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
nhất định. Trên giác độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả của đầu tư được thể hiện
tổng hợp ở mức độ thoả mãn của đầu tư đối với nhu cầu phát triển kinh tế, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Xét theo phạm vi từng ngành,
từng doanh nghiệp, từng giải pháp kỹ thuật thì hiệu quả của đầu tư được thể hiện ở
mức độ đáp ứng những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội đã đề ra cho ngành, cho
doanh nghiệp, cho từng giải pháp kỹ thuật khi thực hiện đầu tư.
2.1.2 Hiệu quả của đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển theo chiều rộng hay chiều sâu (tuỳ
theo loại hình đầu tư, đầu tư thành lập (đầu tư ban đầu) hay đầu tư thường xuyên).
Nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất và tái sản
xuất, nhu cầu thị trường và qui mô sản xuất … nhằm thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp. Nó là chỉ tiêu tương đối được biểu hiện bằng kết quả đầu tư sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp so với chi phí đầu tư ban đầu hay chi phí đầu tư tái sản
xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch). Các chỉ tiêu
này còn được gọi là chỉ tiêu năng suất.
2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư (SXKD của DN).
Nguyên tắc chung để tính các chỉ tiêu hiệu quả của đầu tư là lần lượt so sánh các kết
quả do đầu tư đem lại với chi phí vốn đầu tư đã được thực hiện để thu được các kết
bắt đầu phát huy tác dụng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Iv0: Tổng sô tiền vốn đầu tư thực hiện tính đến thời điểm các kết quả đầu tư của dự
án bắt đầu phát huy tác dụng.
Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu tư của dự án thì chỉ tiêu thu nhập thuần toàn
bộ công cuộc đầu tư tính cho 1.000 đ hay 1 triệu đồng vốn đầu tư được tính như
sau:
Trong đó:
NPV: Tổng thu nhập thuần của cả đời một dự án đầu tư tính ở các mặt bằng thời
gian khi các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng.
: Tổng lợi nhuận thuần cả đôi dự án.
SVpv: Giá trị thanh lý tính theo mặt bằng thời gian khi dự án bắt đầu phát huy tác
dụng.
RRi và npv: Càng nhỏ càng tốt (Mininum)
npv < 1
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn tự có : Vốn tự có là một bộ phận của vốn đầu tư,
là một yếu tố cơ bản để xem xét tiềm lực tài chính cho việc tiến hành các công cuộc
đầu tư của các cơ sở không được ngân sách tài trợ. Nếu vốn phải đi vay ít, tổng tiền
trả l•i vay ít. Tỷ suất sinh lời vốn tự có càng cao và ngược lại. Công thức tính có
dạng sau đây :
Nếu tính cho 1 năm hoạt động:
Trong đó:
- E1: Vốn tự có bình quân năm i của dự án.
- Wi: Lợi nhuận thuần năm i của dự án.
Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu tư dự án.
Trong đó:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- NPV: Tổng thu nhập thuần cả đời dự án ở mặt bằng thời gian khi các kết quả đầu
tư bắt đầu phát huy tác dụng.
- Epv: Vốn tự có bình quân của cả đời dự án tính ở mặt bằng thời gian khi công
nếu vốn đầu tư do ngân sách cấp, có thể là định mức chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn
tự có để đầu tư. Bản chất của IRR được thể hiện trong công thức sau đây :
Để tính IRR có thể áp dụng các phương pháp sau đây :
Sử dụng vi tính nếu đã có chương trình phần mềm phù hợp.
Thử dần các giá trị của tỷ suất chiết khấu r (o < r < 1 ; với r tính theo hệ số) vào vị
trí của IRR trong công thức trên. Trị số nào của r làm cho công thức trên bằng 0, đó
chính là IRR. Phương thức này mất nhiều thời gian và mò mẫm.
Vẽ đồ thị : Lập hệ trục toạ độ với các độ đo xác định trên trục hoành và trục tung.
Trục tung biểu thị các giá trị thu nhập thuần quy về mặt bằng hiện tại NPV, trục
hoành biểu thị các tỷ suất chiết khấu r tính theo hệ số. Trên trục hoành lần lượt lấy
các giá trị r1, r2, r3 … thay vào vị trí của IRR trong công thức trên ta lần lượt tìm
được các giá trị thu nhập ròng tương ứng NPV1, NPV2, NPV3, … Trên trục tung
kẻ các đường vuông góc với trục hoành. Các đường này sẽ vuông góc với các
đường kẻ từ ứng NPV1, NPV2, NPV3, … tại các điểm tương ứng. Nối các điểm
giao nhau lại ta được một đường cong. Đường cong này cắt trục hoành tại một
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
điểm, ở đó NPV = 0 và điểm đó chính là IRR. Phương pháp này đòi hỏi phải vẽ rất
chính xác hoặc sử dụng các phần mềm vi tính.
áp dụng công thức sau đây từ đồ thị :
Với r2 > r1 ; r2 - r1 = 5%
NPV1 > 0 và gần 0 ; NPV2 < 0 và gần 0
- Chỉ tiêu điểm hoà vốn : Chỉ tiêu này cho thấy số sản phẩm cần sản xuất hoặc tổng
doanh thu cần thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoàn lại số chi phí đã bỏ ra từ đầu
đời dự án. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời
hạn thu hồi vốn càng ngắn.
Chỉ tiêu này có thể được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ từ
đầu đời dự án nếu dự án sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm hoặc biểu thị bằng
tổng doanh thu do bán tất cả các sản phẩm do dự án sản xuất từ đầu đời dự án đến
khi cân bằng với tổng chi phí đã bỏ ra. Có hai phương pháp tính chỉ tiêu này :
* Phương pháp đại số : Nhằm tìm ra công thức lý thuyết xác định điểm hoà vốn,
2.2.1.2. Đối với doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của đầu tư được tính
như sau :
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời (lợi nhuận thuần) của vốn đầu tư trong năm (RRi) hoặc
bình quân năm thời kỳ nghiên cứu .
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi (lợi nhuận thuần) của vốn đầu tư từng năm
Trong đó :
Wj - Lợi nhuận của dự án j.
RRđ/m - Tỷ suất sinh lợi định mức hoặc của năm trước ;
- Tổng lợi nhuận của các dự án hoạt động năm i.
Thời kỳ nghiên cứu
Ivb - Vốn thực hiện nhưng chưa phát huy tác dụng ở đầu năm của doanh nghiệp ;
Ivr - Vốn đầu tư thực hiện trong năm của doanh nghiệp.
Ive - Vốn đầu tư chưa phát huy tác dụng ở cuối năm của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi (lợi nhuận thuần) của vốn đầu tư bình quân năm thời kỳ
nghiên cứu.
Trong đó :
- Lợi nhuận bình quân năm của kỳ nghiên cứu tính theo giá trị ở mặt bằng pv của
tất cả các dự án hoạt động trong kỳ ;
- Vốn đầu tư đã được phát huy tác dụng bình quân năm thời kỳ nghiên cứu được
tính theo cùng mặt bằng với W(pv).
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi tăng thêm của vốn tự có của doanh nghiệp do đầu tư hàng
năm (rEi) hoặc bình quân năm thời kỳ nghiên cứu :
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi (lợi nhuận thuần) của vốn đầu tư bình quân năm thời kỳ
nghiên cứu :
Trong đó : K - Hệ số mức ảnh hưởng của đầu tư.
i - Năm nghiên cứu
i - 1 - Năm trước năm nghiên cứu
t - Thời kỳ nghiên cứu
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com