Thực chất phản ứng trên gồm 2 phản ứng :
+ Phản ứng đề hydro hóa :
+ Phản ứng oxy hóa :
.
Ngoài ra còn có một số phản ứng đề hydro oxy hóa sau:
6
2 CH
3
OH + 1/2 O
2
→ 2 HCHO + H
2
O + H
2
CH
3
OH → HCHO + H
2
CH
3
OH + 1/2 O
2
→ HCHO + H
2
O
RCH
3
+ NH
3
+ 3/2 O
2 →
298
(kJ/mol)
1
RCH = CH
2
+ H
2
→ RCH
2
-
CH
3
113 ÷ 134
2
CH ≡ CH + 2 H
2
→ CH
3
-
CH
3
311
3
RH
a
+ H
2
→ RH
OH + H
2
O
38 ÷ 42
8
RNO
2
+ 3 H
2
→ RNH
2
+ 2 H
2
O
439 ÷ 472
9
RH
p
+ H
2
→ R
1
H
p
+ R
2
H
p
46 ÷ 63
10
O
− C
O
O H
- Phản ứng hydro hóa : là phản ứng toả nhiệt, giảm thể tích nên phản ứng sẽ xảy ra
thuận lợi ở nhiệt độ thấp, áp suất cao; thông thường chế độ công nghệ cho quá trình
như sau:
+ t = 100 ÷ 350, 400
0
C
+ p = 1,5 ÷ 40 MPa
- Phản ứng đề hydro hóa :là phản ứng thu nhiệt, tăng thể tích nên phản ứng sẽ xảy
ra thuận lợi ở nhiệt độ cao, áp suất thấp; thông thường chế độ công nghệ cho quá
trình như sau:
+ t = 200 ÷ 600, 650
0
C
+ p = áp suất khí quyển hoặc áp suất chân không
Ví dụ:
.
2. Xúc tác cho quá trình :
Ngoài các phản ứng chuyển hóa nhiệt xảy ra ở nhiệt độ cao kèm theo sự
phân huỷ và ngưng tụ mạnh, tất cả các phản ứng đề hydro hóa và hydro hóa đều có
xúc tác.
Có thể phân thành 3 nhóm xúc tác chính:
1) Các kim loại thuộc nhóm VIII (Fe, Co, Ni, Pt, Pd) và nhóm Ib (Cu, Ag)
và các hợp kim của chúng.
2) Các oxyt kim loại: MgO, ZnO, Cr
2
2
- ở t = 595
o
C
p = 0,1Mpa
nếu ở p = 0,01 MPa
η= 40%
η= 80%
Các xúc tác này đặc biệt là xúc tác kim loại thường được phân bố trên các
chất mang xốp và bổ sung vào đó là các chất kích động như là kim loại khác, oxyt
khác.
3. Cơ chế phản ứng :
Ký hiệu K: trung tâm hoạt động của xúc tác
- Đầu tiên khi H
2
và các hydrocacbon bị hấp phụ lên xúc tác thì quá trình hấp phụ
vật lý làm yếu các liên kết H - H, C - H và liên kết không no của hydrocacbon
Ví dụ:
- Sau đó sẽ xảy ra sự hấp phụ hóa học:
* Đề hydro hóa:
* Hydro hóa:
4. Tính chọn lọc của phản ứng:
Các phản ứng hydro hóa cũng như đề hydro hóa nếu không khống chế điều
kiện phản ứng sẽ xảy ra hàng loạt các phản ứng nối tiếp hay song song nhau, chẳng
hạn như:
9
+ K
1. K + H
2
K H
2
= CH
2
K CH
2
CH
2
H
K C CH
3
R
K CH CH
3
R
+ K
K CH CH
2
R
+ KH
K CH CH
2
1. RCOOH
- H
2
O
+ H
2
RCHO
+ H
2
RCH
2
OH
- H
2
O
+ H
2
RCH
3
Do vậy tính chọn lọc của phản ứng rất quan trọng. Nó phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
• Khả năng phản ứng của các chất hữu cơ hay các nhóm chức riêng biệt
• Khả năng bị hấp phụ của các chất hữu cơ hay các nhóm chức riêng biệt
trên bề mặt xúc tác: độ hấp phụ nhỏ của sản phẩm chính cho phép tiến
hành quá trình với tính chọn lựa tốt hơn và hiệu suất cao hơn.
• Khả năng hấp phụ của chất xúc tác
• Nhiệt độ
• Thời gian tiếp xúc
+ H
2
C
6
H
6
+ H
2
O
+ 3H
2
C
6
H
11
OH