Giáo trình hướng dẫn phương pháp thiết kế đối với mạng WAN/TCIP hiện nay phần 3 - Pdf 19

552

không phải trong mạng của công ty, do
đ
ó
kết nối WAN có thể có dung lượng nhỏ
hơn. Nhưng cách này có một nhược
đ
i

m
là cả hệ thống mạng công ty
đư

c
phơi
ra cho các tấn công từ Internet. Khi có nhiều kết nối như vậy thì việc theo dõi và
quản lý cũng gặp khó khăn. Một kết nối
đơ
n
từ router trung tâm của vùng ra
Internet sẽ dễ dàng theo dõi và bảo vệ hơn và như vậy mạng WAN của công ty sẽ
phải thực hiện truyền tải lưu lượng nhiều hơn.
Hình 2.3.6.
Sử dụng Internet như mạng WAN của công ty.
N
ếu mỗi LAN trong mạng có một kết nối Internet riêng thì Internet có thể
đư

c
sử


chi
trả cho vấn
đ


bảo mật.
Server nên
đư

c
đ

t


gần nơi thường xuyên truy cập vào nó nhất. Các thông tin
trả lời, cập nhật của server sẽ làm giảm dung lượng hiệu dụng của
đư

ng
truyền.
Vị trí
đ

t
dịch vụ truy cập Internet phụ thuộc vào
đ

c

Các lớp hoạt
đ

ng
của WAN và LAN trong mô hình OSI.
554

GIAO THỨC ĐIỂM NỐI ĐIỂM

(Point – to – Point Protocol)
GIỚI THIỆU

Chương này cung cấp cho bạn
đ

c
một cái nhìn tổng quát về công nghệ WAN.
Trong
đ
ó
chúng tôi giới thiệu và giải thích các thuật ngữ WAN như truyền nối tiếp,
phân kênh theo thời gian (TDM – Time Division Multiplexing),
đ
i

m
ranh giới,
DTE –Data Terminal Equipment, DCE – Data Circuit – terminating Equipment. Sự
phát triển và



ng
bộ và phát hiện lỗi.
Quan trọng nhất là PPP có quá trình xác minh sử dụng CHAP hoặc PAP. PPP có
thể sử dụng
đư

c
trên nhiều môi trường vật lý khác nhau bao gồm cáp xoắn, cáp
quan và truyền qua vệ tinh.
Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình cấu hình và xử lý sự cố cho
PPP
Sau khi hoàn t

t
ch
ươ
ng
n ày các b

n
c ó th


th

c
hi

n



TDM
x ác
đ

nh
đ
i

m
ranh giới trong mạng WAN
M ô t


ch

c
n
ă
ng
c

a
DTE v à DCE
Tr ình b ày s


ph át tri


óng g ói HDLC
S


d

ng
l

nh
encapsulation hdlc
đ



c

u
h ình HDLC
X


l ý s


c


tr ên c



PPP

Gi

i
th ích ch

c
n
ă
ng
c

a
hai th ành ph

n
trong PPP :LCP ( Link C
ontrol Protocol ) v à NCP (Net work C ontrol Protocol)

M ô t


c

u
tr úc frame PPP

X ác

ư


c
c

a
qu á tr ình x ác minh PPP

C

u
h ình PPP v

i
nhi

u
ch

n
l

a
kh ác nhau

C

u
h ình ki

u
đ

óng g ói tr ên c

ng
S
erial

X


l ý c ác sự cố liên quan
đ
ế
n
cấu hình PPP bằng lệnh debug PPP
3.1. Liên kết nối tiếp điểm-đến-điểệ
3.1.1.Giới thiệu về truyền nối tiếp

Các công nghệ WAN
đ

u
dựa trên cơ sở truyền nối tiếp


lớp Vật lý.
Đ
i



RS-232-E

V.35

High Speed Serial Interface (HSSI)
3.1.2 Phân kênh theo thời gian (TDM- Time Division Multiplexing)

Phân kênh theo thời gian TDM là truyền nhiều nguồn thong tin trên cùng một tín
hiệu, sau
đ
ó
lại tách ra thành các nguồn riêng biệt như ban
đ

u
tại
đ
i

m
cuối
Ví dụ như hình 3.1.2.a chúng ta có 3 nguồn thong tin khác nhau
đư
a
vào cùng một
kênh. Mỗi nguồn thông tin
đư



có thể truyền
thông tin cho cả 3 nguồn thì dung lượng của kênh truyền không
đư

c
thấp hơn
tổng dung lượng của 3
đ

u
vào.
Trong TDM các khe thời gian luôn luôn tồn tại cho dù không có dữ liệu truyền
vào. TDM có thể
đư

c
ví như một xe lửa có 3 toa xe. mỗi toa xe thuộc sở hữu của
một công ty và mỗi ngày xe lửa
đ

u
cạy với 32 toa. Nêu công ty nào có hang gởi
đ
i

thì toa xe của công ty
đ
ó
đ

đ

u
vào.
Một ví dụ cho TDM là ISDN (Integrated Services Digital Network). ISDN BRI có
3 kênh truyền, bao gồm 2 kênh B 64Kb/giây và một kênh D 16Kb/giây. TDM có 9
khe thời gian
đư

c
chia ra như trong hình3.1.2b.
3.1.3 Điểm ranh giới

Đ
i

m
ranh giới là
đ
i

m
mà trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ trong mạng kết
thúc.


Mỹ nhà cung cấp dịch vụ cung cấp mạng vòng nội bộ
đ
ế
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status