Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Kim Anh
Đỗ Thị Liên - Lớp TH40 Trang 49 PHẦN II CÀI ĐẶT HỆ THỐNG Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Kim Anh
Đỗ Thị Liên - Lớp TH40 Trang 50
Chương I:
MÔ TẢ HỆ THỐNG
I. Giới thiệu ngôn ngữ
hoặc tạo những ứng dụng Internet server.
Ứng dụng của bạn kết thúc là một file.Exe thật sự. Nó dùng một máy ảo
Visual Basic để bạn tự do phân phối ứng dụng.
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Kim Anh
Đỗ Thị Liên - Lớp TH40 Trang 51
2. Cấu trúc của một ứng dụng
Một ứng dụng thực ra là một tập các chỉ dẫn trực tiếp đến máy tính để thi hành
một hoặc nhiều tác vụ . Cấu trúc của một ứng dụng là phương pháp trong đó các chỉ
dẫn được tổ chức, đó là nơi mà chỉ dẫn được lưu giữ và thi hành theo một trình tự nhất
định.
Vì một ứng dụng Visual Basic, trên cơ bản là một đối tượng, cấu trúc mã đóng
để tượng trưng cho các mô hình vật lý. Bằng việc định nghĩa những đối tượng chúa mã
và dữ liệu. Form tượng trưng cho những thuộc tính, quy định, cách xuất hiện và cách xử
lý. Mỗi Form trong một ứng dụng, có một quan hệ Module form (.frm) dùng để chứa
mã của nó.
Mỗi module chứa những thủ tục, sự kiện, đoạn mã. Form có thể chứa nhiều điều
khiển. Tương ứng với mỗi điều khiển trên form có một tập hợp các thủ tục sự kiện
trong module đó. Một thủ tục để đáp ứng những sự kiện trong những đối tượng khác
nhau phải được đặt trong cùng module chuẩn ( với tên có đuôi.BAS). Một lớp module
(.cls) được dùng để tạo những đối tượng, có mà có thể được gọi từ những thủ tục bên
trong ứng dụng. Coi module chuẩn như một điều khiển vì nó chỉ chứa mã.
3. Chúng ta có thể làm gì với Visual Basic
1) Tạo giao diện người sử dụng: Giao diện người sử dụng có lẽ là thành phần
quan trọng nhất đối với một ứng dụng. Đối với người sử dụng, giao diện chính là ứng
dụng; họ không cần quan tâm đến thành phần mã thực thi bên dưới. Ứng dụng của ta có
Quy tắc đặt tên biến:
- Tên biến có chiều dài tối đa 255 ký tự
- Phải bắt đầu bằng một chữ cái
- Không đặt các khoảng trống và các ký hiệu (+, ) trong tên biến
- Không được trùng với từ khoá của ngôn ngữ
- Tránh đặt tên trùng nhau
- Nên khai báo biến trước khi dùng
Phạm vi sử dụng biến: Tuỳ thuộc vào cách bạn khai báo và chỗ bạn đặt dòng
lệnh khai báo biến.
- Nếu bạn khai báo trong phần General, biến có thể được dùng ở bất kỳ đoạn
lệnh nào trong form và cũng chỉ mất đi khi nào form được giải phóng khỏi bộ
nhớ.
- Nếu bạn khai báo giữa dòng Sub và End Sub của mã lệnh thì biến chỉ tồn tại
và dùng được trong phạm vi hai dòng đó mà thôi. Biến như vậy gọi là biến
riêng hay biến nội bộ (local). Khi kết thúc công việc xử lý này biến cũng sẽ
mất và giá trị của nó cũng không còn nữa.
- Nếu bạn dùng từ khoá Public thay cho Dim để khai báo biến, biến sẽ tồn tại
trong suốt thời gian thực hiện chương trình và có thể sử dung trong bất kỳ đoạn
lệnh nào trong chương trình. Biến như vậy được gọi là biến chung hay biến
toàn cục (global).
- Bạn có thể dùng từ khoá Private để khai báo các biến riêng như Dim. Có thể
dung từ khoá Static thay cho Dim nếu bạn muốn sử dụng lại đoạn lệnh mà biến
vẫn còn giữ lại giá trị của lầ thực hiện trước.
4.2 Các kiểu dữ liệu trong Visual Basic
Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức là bạn đã định ra một khoảng
bộ nhớ để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào biến đó có kiểu gì.
Vậy bạn phải xác định kiểu biến cho phù hợp với các giá trị mà bạn định đặt vào.Visual
Basic cho phép bạn khai báo biến với những kiểu dữ liệu chuẩn sau:
Tên kiểu Kích thước Khoảng giá trị
String
Variant
8 byte
2 byte
8 byte
1 cho mỗi ký tự
16 byte + 1 byte
cho mỗi ký tự
-922337203685477,5808 tới 922337203685477,5807
True or False
1 tháng giêng năm 100 đến 31 tháng 12 năm 9999;
thời gian từ 0:00:00 tới 23:59:59
Có thể lên tới 2
31
ký tự (khoảng 2 tỉ)
Null, Error, bất kỳ kiểu số nào có giá trị trong khoảng
Double hay bất kỳ nội dung text nào
Ký hiệu Exx phía sau số có nghĩa là nhân với 10
xx
.
Trên đây là những kiểu dữ liệu chuẩn mà Visual Basic đã định nghĩa sẵn. Tuy
nhiên trong khi lập trình nó cũng cho phép bạn có thể định nghĩa thêm những kiểu dữ
liệu mới. Ví dụ:
Trong một chương trình bạn cần lưu những thông tin về các nhân viên trong một
cơ quan nào đó để xử lý. Mỗi nhân viên cần lưu các thông tin: Họ tên, Tuổi, Nghề
nghiệp, Địa chỉ. Bạn có thể khai báo như sau:
Type Nhanvien
Hoten As String * 25
Hay các property List và ItemData của ListBox và ComboBox cũng chính là các
mảng. List là mảng chuỗ ký tự, ItemData là mảng các số nguyên.
4.3 Các toán tử trong Visual Basic
4.3.1 Các toán tử tính toán
Toán tử Ý nghĩa Ví dụ
+
-
*
/
\
Mod
^
Cộng hai số hạng với nhau
Có thể dùng để cộng hai chuỗi
Trừ hai số hạng
Nhân hai số hạng
Chia, trả về kiểu số thực
Chia lấy nguyên
Chia lấy dư
Lấy luỹ thừa
X=Y + 1
St = "Visual" + "Basic"
X=Y - 1
X=Y * 2
Dim X As Single, Dim Y As Integer
Trả về True nếu số hạng đó là False, trả về False nếu số hạng đó là
True
4.4 Cấu trúc tuyển và lặp
4.4.1 Cấu trúc tuyển
1. Cấu trúc tuyển If
Cú pháp 1: Cú pháp 2:
If <Biểu thức luận lý> Then If <biểu thức luận lý>Then
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Kim Anh
Đỗ Thị Liên - Lớp TH40 Trang 55
'Nếu biểu thức luận lý là True 'nếu biểu thức luận lý là True
thì thực hiện đoạn lệnh này
'thì thực hiện đoạn lệnh này
End If Else 'Ngược lại thì thực hiện
đoạn
lệnh sau
End If 2.Cấu trúc tuyển Select Case
Cú pháp :
Select Case <Biến hay biểu thức>
Case<Các giá trị>
Đỗ Thị Liên - Lớp TH40 Trang 56
4.5 Hằng, thủ tục, hàm
1. Hằng (constant)
Cú pháp:
Public Private Const <Tên hằng> As Kiểu = <giá trị>
Trong đó : Const là từ khoá
Giá trị cũng có thể là một biểu thức nhưng các số hạng trong biểu
thức đó phải là các hằng đã khai báo hay các giá trị cụ thể:
Ví dụ: Const conPi=3.14
Const conPi2 = conPi * 2
Const myDate = #March 8 1997# ' Khaibáo hằng myDate
chứa ngày 8/3/97
Hoặc để đặt cách canh cho một nhãn (Label) bạn phải nhớ ba giá trị: 0
canh trái, 1 canh phải, 2 canh giữa. Tuy nhiên cũng có thể đặt ra ba hằng
có tên như sau: Left bằng 0, Right bằng 1, Center bằng 2.
2. Thủ tục (module)
Cách định nghĩa một thủ tục
Một thủ tục trước khi sử dụng nó phải được định nghĩa. Dùng từ khoá
Sub để khai báo như sau:
Private/ Public Sub <Tên thủ tục> (Tham số)
<Các mã lệnh mà thủ tục thực hiện>
End Sub
- Các method cũng chính là các thủ tục mà luôn gắn với đối tượng
- Các phần mã viết để xử lý cho một sự kiện xảy ra là các thủ tục trong chương trình
Thủ tục có truyền tham số
Khi một thủ tục được gọi mà có truyền thêm một số giá trị vào, các giá trị này
được gọi là các tham số của thủ tục đó. Để làm điều này, khi khai báo thủ tục
bạn cần ghi thêm nó sẽ nhận bao nhiêu tham số bằng cú pháp sau:
Private/ Public Sub <Tên thủ tục> (<Tên tượng trưng cho tham số> As <Kiểu>, )
Ví dụ: