Giáo trình hướng dẫn phân tích khối ưu tuyến giáp thận với phương pháp ghi hình phóng xạ p4 - Pdf 19

Y Học Hạt Nhân 2005 Câu hỏi ôn tập:

01. Nêu phơng pháp ghi hình khối u theo nguyên tắc tơng phản âm tính ?
02. Nêu phơng pháp ghi hình khối u theo nguyên tắc tơng phản dơng tính (ghi
hình không đặc hiệu ?
03. Trình bày ứng dụng lâm sàng của phơng pháp ghi hình không đặc hiệu đối với
các khối u hệ thần kinh trung ơng, đầu mặt cổ, tuyến nội tiết, tuyến thợng thận,
tuyến cận giáp ?
04. Trình bày ứng dụng lâm sàng của phơng pháp ghi hình không đặc hiệu đối với
ung th phổi, ung th gan nguyên phát ?

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
.
Y Học Hạt Nhân 2005 Chơng 5
Định lợng miễn dịch phóng xạ
Mục tiêu:
1. Nắm đợc nguyên lý của phơng pháp định lợng miễn dịch phóng xạ (ĐLMDPX).
Nêu đợc những u, nhợc điểm của phơng pháp RIA và IRMA.
2. Nắm đợc cách đánh giá kết quả RIA, IRMA và một số phạm vi ứng dụng trong các
bệnh tuyến giáp và một số bệnh ung th thờng gặp.

Định lợng miễn dịch phóng xạ (Radioimmunoassay: RIA) là một trong những kỹ
thuật chẩn đoán y học hạt nhân in vitro (không cần đa đồng vị phóng xạ vào cơ thể
ngời bệnh) mà chỉ lấy bệnh phẩm (máu, nớc tiểu, dịch cơ thể) thêm chất đồng vị
phóng xạ thích hợp qua đó xác định bệnh. Những ngời đầu tiên xây dựng kỹ thuật
này là Rosalyn S. Yalow và A. Berson (năm 1956) khi dùng insulin đánh dấu phóng xạ
để xác định thời gian tồn lu của chúng trong máu tuần hoàn ở bệnh nhân đái tháo
đờng. Kết quả nghiên cứu cho thấy insulin đánh dấu không bị phân huỷ nhanh nh
giả thuyết của Misky mà tồn tại lâu hơn so với ngời bình thờng. Từ những kết quả
trên, các tác giả đ sáng tạo ra kĩ thuật miễn dịch phóng xạ và đ nhận đợc giải
thởng Nobel năm 1977.
Với độ đặc hiệu và độ chính xác rất cao kỹ thuật này có thể định lợng đợc hầu
hết các nội tiết tố trong cơ thể, góp phần quan trọng trong chẩn đoán các bệnh nội tiết
nh đái tháo đờng, lùn, các rối loạn chức năng tuyết giáp, rối loạn chuyển hoá, rối
loạn sinh dục Ngày nay phơng pháp này ngày càng đợc cải tiến và mở rộng trong
nhiều lĩnh vực nh: nghiên cứu miễn dịch học, đánh giá tình trạng dinh dỡng, ung th
học. Đặc biệt việc sản xuất đợc kháng thể đơn dòng đ làm tăng hơn nữa độ nhạy của
kỹ thuật để có thể định lợng những chất có nồng độ cực thấp trong huyết thanh. Và

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
.
Y Học Hạt Nhân 2005
Trong đó:
KN: Kháng nguyên (chất cần định lợng)
KN*: Kháng nguyên đánh dấu
KT: Kháng thể
KT- KN*: Phức hợp kháng thể - kháng nguyên đánh dấu
KT- KN: Phức hợp kháng thể - kháng nguyên không đánh dấu
B (Bound): Dạng liên kết
F (Free): Dạng tự do
- Nếu nồng độ KN tham gia phản ứng càng tăng thì lợng KN* gắn với KT tạo liên
kết KT- KN* (B) càng giảm, lợng KN* ở dạng tự do (F) càng tăng.
- Nếu nồng độ KN tham gia phản ứng càng giảm thì lợng KN* gắn với KT tạo liên
kết KT- KN* (B) càng tăng, lợng KN* ở dạng tự do (F) càng giảm.
Nh vậy hoạt độ phóng xạ của phức hợp (B) sẽ tỉ lệ nghịch với nồng độ của KN
cần định lợng. Xây dựng đồ thị chuẩn (Standard curve) ta sẽ xác định nồng độ chất
cần định lợng.
A: Dạng đồ thị kinh điển của RIA với trục hoành và trục tung theo thang
tuyến tính (Linear).
B: Dạng đồ thị chuẩn có trục tung (Y) theo thang tuyến tính (Linear) và
trục hoành (X) theo thang logarit.
C: Dạng đồ thị chuẩn có trục tung (Y) theo thang logit và trục hoành (X)
theo thang logarit.

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Y Học Hạt Nhân 2005 1.2. Đồ thị chuẩn
Đồ thị chuẩn là đờng cong biểu diễn mối tơng quan giữa hoạt độ phóng xạ các
thành phần (trên trục tung) và nồng độ chất cần định lợng (trên trục hoành). Để xây
dựng đồ thị chuẩn cần tách riêng phần liên kết (B) và phần tự do (F), sau đó đo hoạt độ
phóng xạ của từng phần.

+

Hapten + Albumin huyết thanh bò (Hapte - albumin) = kháng nguyên
2.1.2. Kháng nguyên đánh dấu phóng xạ
Các kháng nguyên đợc đánh dấu phóng xạ dùng trong kỹ thuật RIA gọi là tracer.
Kháng nguyên đánh dấu phải đặc biệt tinh khiết và có hoạt độ riêng cao vì các tính
chất này sẽ quyết định độ đặc hiệu và độ nhạy của phép định lợng.
Các đồng vị phóng xạ (ĐVPX) thích hợp dùng để đánh dấu kháng nguyên cần có 3
đặc tính cơ bản sau đây:
- Có hoạt độ riêng tối thiểu đủ cao để đảm bảo độ nhạy của phản ứng.
- Gắn tơng đối dễ dàng vào chất cần đánh dấu.
- Thời gian bán huỷ không quá ngắn hoặc không quá dài.
Các ĐVPX thờng đợc sử dụng để đánh dấu là:
125
I,
131
I,
3
H,
57
Co,
32
P,
35
S. Trong
thực tế
125
I có thời gian bán r tơng đối dài (60 ngày) nên thông dụng nhất. Các
[
]

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n


ĐVPX có thể là các nguyên tố cấu trúc nên phân tử kháng nguyên, trong quá trình
đánh dấu chúng có thể thay thế một nguyên tố đ có trong phân tử kháng nguyên hoặc
gắn thêm vào trong cấu trúc của chúng.
Đối với các hormon đa peptit, cách đánh dấu chính là dùng
125
I hoặc
131
I. Để tăng
khả năng gắn iốt vào phân tử protein cần oxy hoá iốt với chất xúc tác là cloramin T để
tạo I
0
từ I
-
(vì chỉ có iốt tự do ở mức oxy hoá cao mới có khả năng gắn chặt với
protein). Phơng thức đánh dấu này cần phải đợc tiến hành thận trọng để không làm
thay đổi thuộc tính sinh học của hợp chất nhất là thuộc tính miễn dịch hay các thuộc
tính sinh học đặc biệt khác.
Với các chất phi peptit, đánh dấu đồng vị phóng xạ vào cấu trúc phân tử bằng
phơng pháp sinh tổng hợp (Ví dụ:
3
H - cortisol,
57
Co - cyanocobalamin,
125
I hoặc
131
I - triodothyronin và thyroxin).
Trong quá trình bảo quản, các hợp chất đánh dấu thờng bị hai ảnh hởng sau:
- Thay đổi cấu trúc do năng lợng bức xạ trong phân tử kháng nguyên, đặc biệt đối

miễn dịch. Lợng kháng nguyên để tạo miễn dịch trên súc vật phụ thuộc vào từng loại
hormon và cá thể gây miễn dịch.
Sau khi tiêm kháng nguyên, kháng thể bắt đầu đợc hình thành. Nồng độ kháng
thể trong máu tăng dần và đạt mức cao nhất từ 10 đến 14 ngày sau mũi tiêm đầu tiên,
và sau đó giảm dần. Để duy trì lợng kháng thể trong máu cần phải tiêm kháng
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status