95
Thuyết bệnh lý tế bào: Wirchow vĩ đại là người sáng lập môn giải phẫu bệnh cho
rằng bệnh là do các tế bào bào tổn thương, hoặc các tế bào tuy lành mạnh nhưng thay
đổi số lượng (heterometric), vị trí (heterotopic) và về thời điểm xuất hiện
(heterocromic).
Thuyết rối loạn hằng định nội môi: Claud Benard - nhà sinh lý học thiên tài, người
sáng lập môn y học thực nghiệm (tiền thân của sinh lý bệnh) đã đưa thực nghiệm vào y
học một cách hệ thống và sáng tạo, đã đưa ra khái niệm "hằng định nội môi", cho rằng
bệnh xuất hiện khi có rối loạn cân bằng này trong cơ thể
4.1.2. Quan niệm về bệnh hiện nay
a. Hiểu về bệnh qua quan niệm về sức khoẻ
WHO/OMS 1946 đưa ra định nghĩa "sức khoẻ là tình trạng thoải mái về tinh thần,
thể chất và giao tiếp xã hộ, chứ không phải chỉ là vô bệnh, vô tật ". Đây là định nghĩa
mang tính mục tiêu xã hội, "để phấn đấu", được chấp nhận rất rộng rãi.
Tuy nhiên dưới góc độ y học, cần có những định nghĩa phù hợp và chặt chẽ hơn.
Các nhà y học cho rằng "Sức khoẻ là tình trạng lành lặn của cơ thể về cấu trúc, chức
năng cũng như khả năng điều hoà giữ cân bằng nội mô, phù hợp và thích nghi với sự
thay đổi của hoàn cảnh".
b. Những yếu tố để định nghĩa bệnh
Đa số các tác giả đều đưa vào khái niệm bệnh những yếu tố sau:
Sự tổn thương, lệch lạc, rối loạn trong cấu trúc và chức năng (từ mức phân tử, tế
bào, mô, cơ quan đến mức toàn cơ thể). Một số bệnh trước kia chưa phát hiện được tổn
thương siêu vi thể, nay đã quan sát được. Một số bệnh đã được mô tả đầy đủ cơ chế
phân tử như bệnh thiếu vitamin B1.
Do những nguyên nhân cụ thể có hại, đã tìm ra hay chưa tìm ra.
Cơ thể có quá trình phản ứng nhằm loại trừ tác nhân gây bệnh, lập lại cân bằng, sửa
chữa tổn thương. Trong cơ thể bị bệnh vẫn có sự duy trì cân bằng nào đó, mặc dù nó đã
lệch ra khỏi giới hạn sinh lý. Hậu quả của bệnh tuỳ thuộc vào tương quan giữa quá trình
gây rối loạn, tổn thương và quá trình phục hồi, sửa chữa.
Bệnh làm giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh.
Với người, các tác giả đề nghị thêm: bệnh làm giảm khả năng lao động và khả năng
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
đến từng cơ thể bệnh riêng biệt.
4.1.3. Khái niệm về bệnh nội khoa thú y
Bệnh nội khoa thú y hay còn gọi là bệnh thông thường, là những bệnh không có tính
chất truyền nhiễm, không lây lan từ con này sang con khác. Ví dụ: Bệnh viêm ruột cata,
bệnh viêm thận, bệnh viêm phổi là những bệnh nội khoa.
Bệnh nội khoa và bệnh truyền nhiễm có sự khác nhau về:
a. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh nội khoa gồm nhiều yếu tố (môi trường, thời tiết, thức ăn,
chăm sóc nuôi dưỡng, ).
Ví dụ: Bệnh viêm phế quản phổi ở gia súc do nhiều yếu tố gây nên:
- Do chăm sóc nuôi dưỡng gia súc kém
- Do gia súc bị nhiễm lạnh đột ngột
- Do kế phát từ một số bệnh khác (kế phát từ bệnh giun ở phế quản, )
- Do gia súc hít phải một số khí độc trong chuồng nuôi (H
2
S, NH
3
, )
Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi sinh vật và chỉ có một. Ví dụ: bệnh tụ
huyết trùng ở gia súc chỉ do vi khuẩn Pasteurella gây nên, bệnh phó thương hàn ở gia
súc chỉ do vi khuẩn Salmonella gây nên.
b. Tính chất lây lan
Bệnh nội khoa: không có sự lây lan giữa con vật khoẻ với con vật ốm khi tiếp xúc
với nhau, hoặc khi con vật khỏe tiếp xúc trực tiếp với chất thải của con vật ốm. Ví dụ ở
bệnh viêm ruột, bệnh viêm phổi, bệnh viêm thận,
Bệnh truyền nhiễm: có sự lây lan giữa con vật khoẻ với con vật ốm khi tiếp xúc với
nhau, hoặc con vật khỏe tiếp xúc với chất thải của con vật ốm và dễ dàng gây nên ổ dịch
lớn. Ví dụ: ở bệnh dịch tả lợn, bệnh lở mồm long móng, bệnh cúm gà,
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
F Bệnh do vi khuẩn gây ra thì có thể
điều trị bằng kháng sinh
Bệnh do vi khuẩn gây ra ở vật nuôi:
- Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, lợn, gia cầm.
- Bệnh Đóng dấu lợn.
- Bệnh Lợn nghệ.
Bệnh do virus gây ra ở vật nuôi:
- Bệnh Lở mồm long móng
- Bệnh Dịch tả lợn.
- Bệnh Newcastle (Gà rù).
Bệnh do nấm gây ra ở vật nuôi:
- Bệnh Nấm phổi gia cầm
- Bệnh Ngộ độc thức ăn do độc tố nấm.
* Tác hại: Bệnh do vi sinh vật gây
ra thường lây lan nhanh, gây thiệt hại
lớn về kinh tế bởi vì:
- Làm ốm, chết nhiều vật nuôi
- Tốn kém cho việc phòng, trị bệnh.
Hình 4.1. Vi khuẩn yếm khí
Hình 4.2. Sán lá ruột lợn
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
+ Bị rắn độc, nhện độc cắn. Cần lưu ý khi chăn thả vật nuôi ở nơi gò hoang, bụi rậm
dễ bị các loại rắn độc, nhện độc cắn dẫn tới vật nuôi có thể bị chết.
- Do ăn phải hoá chất độc: Vật nuôi có thể bị ngộ độc do ăn phải thuốc trừ sâu, bả
chuột, phân hoá học hoặc một số loại hoá chất độc khác.
- Do chất lượng thức ăn kém
+ Thức ăn bị ôi thiu, mốc.
+ Thức ăn có quá nhiều muối.
+ Do uống phải nguồn nước bị nhiễm độc:
+ Nhiễm các loại hoá chất độc, thuốc trừ sâu
+ Nhiễm các kim loại nặng: thuỷ ngân, chì,
Hình 4.3. Lợn bị ghẻ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
99
- Do nuôi dưỡng, chăm sóc và sử dụng.
+ Do nuôi dưỡng kém
+ Thiếu thức ăn, đặc biệt là trong vụ đông giá rét làm cho vật nuôi gầy yếu, dễ mắc bệnh.
Thời kỳ ủ bệnh (tiềm tàng): là khoảng thời gian từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ
thể con vật đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên. Nhưng ngày nay bằng các biện pháp
Hình 4.4. Ngựa gầy yếu
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m