70
- Ngựa: thận trái từ xương sườn thứ 17 - 18 đến đốt sống lưng 2 - 3, thận phải từ
xương sườn thứ 14 - 15 đến xương sườn cuối cùng.
- Lợn: thận nằm dưới đốt sống lưng 1 - 4.
- Loài ăn thịt: Thận trái nằm ở đốt sống lưng 2 - 4, thận phải ở đốt 1 - 3.
Khi khám: gia súc nhỏ để đứng tự nhiên, gia súc lớn cố định và khám qua trực
tràng.
Sờ nắn bên ngoài: tay trái người khám để nhẹ lên vùng khum lưng làm điểm tựa;
tay phải gõ nhẹ lên sống lưng theo vùng thận và theo dõi phản ứng của gia súc. Viêm
thận nặng, gõ vùng thận gia súc đau - tránh xa.
Sờ qua trực tràng:
- Với trâu bò: lần thẳng tay về phía trước, sờ được thận trái treo dưới cột sống, di
động. Thận sưng to do viêm, mặt quả thận gồ ghề: do viêm thận mạn tính, lao thận. Quả
thận bé là bị teo.
- Với ngựa: thẳng tay lần đến đốt sống lưng thứ 2 - 3 thì sờ được thận trái. Ấn nhẹ
quả thận, gia súc đau - tỏ ra khó chịu: do viêm thận cấp tính hoặc ổ mủ. Quả thận to, sờ
lùng nhùng: thận thủy thũng (ở gia súc rất ít thấy). Thận cứng, gồ ghề: do u thận.
- Khám thận gia súc nhỏ: hai tay hai bên theo cột sống vùng khum, lần mạnh sờ
vùng thận, chú ý gia súc có biểu hiện đau đớn. Lợn có tầng mỡ dầy, sờ nắn bên ngoài để
khám thận kết quả không rõ.
c. Thử nghiệm chức năng thận
Trong thực tiễn thú y thường không cần thiết phải tiến hành thử nghiệm chức năng.
Do vậy, việc nghiên cứu về mặt này cũng không được chú ý.
3.4.3. Khám bàng quang
Bàng quang nằm ở phần dưới xương chậu: ở trâu bò hình quả lê, ở ngựa hình tròn;
lúc chứa đầy nước tiểu to bằng cái bát.
Cho tay qua trực tràng hướng xuống xoang chậu có thể sờ được bàng quang lúc đầy
nước tiểu. Gia súc khỏe, bàng quang bình thường: ấn nhẹ tay vào bàng quang có nước
tiểu sẽ kích thích bàng quang co thắt đẩy nước tiểu ra cho đến lúc hết.
+ Nếu bàng quang xẹp, nhưng gia súc lại bí đái thì cần thiết chọc dò xoang bụng:
- Xoang bụng có nước tiểu: do vỡ bàng quang.
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
- Với gia súc thể vóc nhỏ có thể chiếu hoặc chụp bằng X - quang và siêu âm.
3.4.4. Khám niệu đạo
- Niệu đạo con đực bị tắc: viêm, bị sỏi.
- Niệu đạo con cái: viêm, tắc, hẹp.
- Khám niệu đạo con đực: phần niệu đạo nằm trong xoang chậu thì khám qua trực
tràng, nhưng khó khăn, đoạn vòng qua dưới xương ngồi thì sờ nắn bên ngoài.
- Niệu đạo con cái mở ra trên mặt dưới âm đạo, cho ngón tay vào sờ nắn qua âm đạo.
* Thông niệu đạo
Trong nhiều ca chẩn đoán cần thông niệu đạo. Thông niệu đạo còn để điều trị viêm
tắc niệu đạo.
Dụng cụ thông: ống thông niệu đạo các loại, tùy gia súc to nhỏ.
Chuẩn bị: rửa thật sạch ống thông, nhất là trong lòng ống. Bôi vaselin phần ống
thông nằm trong niệu đạo.
Thông niệu đạo trâu bò đực: vì có đoạn niệu đạo hình chữ S nên khó thông. Khi cần
thiết phải gây tê tại chỗ bằng 15 - 20ml novocain 3% và dùng ống thông mềm.
Nếu thông niệu đạo con cái thì phải cắt nhẵn ngón tay trỏ để khi cố định cửa niệu
đạo không gây xây xát âm hộ.
- Thông niệu đạo trâu, bò cái, ngựa cái:
Chú ý: cố định tốt gia súc, rửa sạch âm hộ gia súc.
Người thông đứng sau gia súc, tay phải cầm ống thông. Cho ngón trỏ tay trái vào
âm hộ tìm lỗ niệu đạo, rồi dùng đầu ngón tay cố định. Cho ống thông vào theo ngón tay
trỏ. Lần dần ống thông làm sao ống thông lọt được vào cửa niệu đạo mà ngón tay đang
cố định. Khi đã chắc chắn ống thông vào lỗ niệu đạo, kéo ngón tay ra và đồng thời đẩy
ống thông vào. Đến bàng quang nước tiểu lập tức chảy ra.
Thông niệu đạo ngựa đực: cố định tốt ngựa đực trong gióng, tránh nguy hiểm cho
người chẩn đoán.
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
nhạt đến màu vàng nâu, nồng, đục, nhớt, để lâu sẽ lắng một lớp cặn, đó chính là các
muối carbonat canxi, oxalat canxi,…Phenon (phenol) oxy hóa thành một lớp màu đen
trên bề mặt, để càng lâu lớp đó càng dày.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
73
Lợn một ngày đêm thải 2 - 4 lít, nước tiểu màu vàng, trong suốt, mùi khai, để lâu
cũng lắng cặn.
Chó thải 0,5 - 2 lít, màu vàng nhạt, để lâu lắng ít cặn.
Lượng nước tiểu thay đổi rất nhiều theo chế độ ăn uống, theo thức ăn, khí hậu và
chế độ làm việc.
Với cơ thể gia súc, lượng nước tiểu liên quan mật thiết với chức năng thận, tim,
phổi, đường ruột và quá trình ra mồ hôi.
Gia súc đái ít, lượng nước tiểu ít: thường thấy ở các bệnh có sốt cao, viêm thận cấp
tính, bệnh ra nhiều mồ hôi, viêm màng phổi thẩm xuất, viêm màng bụng thẩm xuất,
trong các ca nôn mửa, ỉa chảy nặng, mất nhiều máu. Không đi tiểu (xem phần “động tác
đi tiểu”).
Đi đái nhiều, lượng nước tiểu tăng: do viêm dịch thấm xuất hấp thu, kỳ tiêu tan
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
74
Chú ý màu của thuốc: uống antipirin nước tiểu màu đỏ; uống Satonin nước tiểu màu
vàng đỏ, tiêm Xanh metylen (methylen blue) nước tiểu có màu xanh.
* Độ trong:
Quan sát nước tiểu trong bình thủy tinh.
- Nước tiểu của ngựa, la, lừa đục vì có nhiều canxi carbonat và canxi phosphat
không tan, để lâu sẽ lắng cặn. Nếu nước tiểu các gia súc trên trong là triệu chứng bệnh.
- Nước tiểu các gia súc khỏe trong, không lắng cặn. Nếu đục, lắng nhiều cặn là triệu
chứng bệnh. Vì trong nước tiểu có nhiều niêm dịch, các tế bào hồng cầu, các tế bào
thượng bì, các mảnh tổ chức, cặn bệnh lý làm nước tiểu đục.
* Xét nghiệm nước tiểu đục
1. Cho nước tiểu đục qua giấy lọc, nước tiểu trong suốt chứng tỏ nước tiểu đục do
cặn bệnh lý không tan.
2. Cho ít axit acetic, nước tiểu nổi bọt và trở thành trong suốt chứng tỏ đục do muối
carbonat, nếu nước tiểu không sinh bọt nhưng cũng trong suốt chứng tỏ do các muối
phosphat.
3. Đun sôi hoặc cho kiềm vào, nước tiểu trong suốt: do có nhiều muối urat; đun sôi
vẫn đục, cho thêm HCl loãng thì nước tiểu ở trên trong chứng tỏ do nhiều muối oxalat.
4. Thêm KOH 20% vào nước tiểu đục trở thành trong suốt dạng thạch loãng chứng
tỏ do có mủ lẫn vào.
5. Cho ete hoặc cồn (ethylic) cùng lượng với nước tiểu, nước tiểu trở nên trong suốt
chứng tỏ trong nước tiểu có nhiều hạt mỡ.
Qua các bước trên nước tiểu vẫn đục thì do có nhiều vi trùng.
* Độ nhớt
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m