65
* Máu trong phân: xét nghiệm phát hiện máu trong phân được sử dụng trong trường
hợp nghi phân có máu mà mắt thường không nhìn thấy được.
Thuốc thử: 1/ Benzidin 1% trong axit acetic đặc (glacian, pha và dùng ngay).
2/ Nước oxy già (H
2
O
2
) 3%.
Cách làm: lấy 2 - 3g phân kiểm nghiệm cho vào trong ống nghiệm, thêm vào 3 -
4ml nước cất, ngoáy cho tan rồi đun sôi. Để nguội, lấy vài giọt hỗn dịch trên vào một
ống nghiêm khác, cho thêm 10 - 12 giọt 1% Benzidin, nước oxy già cùng lượng 3%.
Nếu hỗn dịch xuất hiện màu xanh có nghĩa là dương tính (trong phân có máu).
Có thể làm: lấy 3g phân, 1ml axit acetic đặc, 1ml ete (ether) etylic (ethylic), lắc đều
và để yên. Hút vài giọt phần trong ở trên và thêm vào 10 - 20 giọt 1% Benzidin, nước
oxy già cùng lượng. Hỗn dịch xuất hiện màu xanh nghĩa là phản ứng dương tính.
Các phản ứng tìm máu với thuốc thử Benzidin đều dựa trên nguyên tắc trong hồng
cầu có men oxydaza, ở môi trường toan tính giải phóng oxy trong nước oxy già dưới
dạng oxy nguyên tử. Oxy nguyên tử oxy hóa Benzidin thành dẫn xuất màu xanh.
Gia súc ăn các loại thức ăn như thịt, tiết, gan,… hai ngày sau phản ứng tìm máu
trong phân vẫn có kết quả dương tính. Do vậy, lúc cần xét nghiệm máu trong phân của
chó, mèo phải chú ý kiểm tra khẩu phần thức ăn của chúng 1 - 2 ngày trước.
3.3.10. Chọc dò xoang bụng
a. Ý nghĩa chẩn đoán
Khi quan sát thấy con vật bụng to, thở khó, gõ vào vùng bụng thấy âm đục song
song với mặt đất, chúng ta tiến hành chọc dò xoang bụng lấy dịch ra để kiểm tra xem
dịch đó là dịch viêm hay dịch phù, từ đó chẩn đoán được nguyên nhân gây ra bệnh và
đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
b. Phương pháp chọc dò
Khi chọc dò xoang bụng phải cố định
gia súc thật chắc chắn.
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
+ Dịch đục, nhiều niêm dịch, sợi huyết thì có thể do gia súc bị viêm màng bụng.
+ Dịch chọc ra toàn máu thì có thể do vỡ gan, lách hay mạch quản lớn.
+ Nếu dịch lẫn mảnh thức ăn, mùi chua, máu thì có thể do vỡ dạ dày.
+ Dịch chọc dò có nước tiểu thì có thể do vỡ bàng quang.
Chú ý: phản ứng Rivanta để phân biệt dịch phù (dịch thẩm lậu) và dịch viêm (dịch
thẩm xuất) (xem phần “chọc dò xoang ngực”).
3.3.11. Khám gan
a. Ý nghĩa chẩn đoán
Khám gan để phát hiện các trường hợp viêm gan, xơ gan và rối loạn chức năng của
gan. Ở gia súc gan thường bị viêm, thoái hoá, xơ gan,…Đặc biệt ở trâu, bò nước ta tỷ lệ
nhiễm sán lá gan rất nặng, thường gây tổn thương ở gan dẫn đến cơ thể gầy yếu, ỉa
chảy, năng suất lao động và hiệu quả chăn nuôi kém.
Những bệnh gan ở gia súc và gia cầm tiến triển cấp tính, triệu chứng rõ (viêm gan
cấp tính), thường chẩn đoán không khó (viêm gan vịt).
b. Vị trí khám gan
Trâu bò: gan nằm ở vùng bên phải, từ xườn 6 đến xườn cuối. Phần sau gan lộ ra
ngoài phổi, tiếp giáp với thành bụng khoảng xườn 10 - 12.
Gõ từ xườn 10 - 12 trên dưới đường kẻ ngang từ mỏm xương hông là vùng âm đục
của gan. Phía sau là vùng tá tràng, phía trước là phổi. Gan sưng to, vùng âm đục mở
rộng về phía sau, có thể kéo đến xườn 12, trên đường ngang kẻ từ mỏm xương ngồi, về
phía dưới âm đục của gan có thể đến trên đường ngang kẻ từ khớp vai.
Trường hợp gan sưng rất to, lòi ra ngoài cung sườn, làm cho hõm hông bên phải
nhô cao. Sờ được bằng tay một cục cứng chuyển động theo nhịp thở.
Gan trâu bò sưng to: do viêm mạn tính, lao gan, xơ do sán lá gan, ổ mủ, ung thư.
Ở những bò sữa cao sản, gan sưng to thường do trúng độc thức ăn dẫn đến rối loạn
trao đổi chất lâu ngày gây nên.
Vùng gan ở dê, cừu giống ở trâu bò.
Ngựa, la, lừa: gan nằm sâu trong hốc bụng, bị rìa phổi lấp kín cả hai bên phải trái
thành bụng. Không sờ, gõ được vùng gan khỏe.
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
diễn ra quá trình chu chuyển amin, hình thành sản
phẩm cuối cùng của trao đổi amin là ure. Gan tham
gia tích cực vào quá trình đông máu bằng cách tạo
ra fibrinogen, protrombin, heparin.
Gan dự trữ khối lượng lớn lipit cho cơ thể, nơi hình thành các phospholipit,
cholesterol. Các axit béo được oxy hóa thành các sản phẩm như thể xeton và các axit
đơn giản khác cũng xảy ra ở gan. Vitamin A, B
1
và K được tạo thành trong gan.
Các chất độc từ các tổ chức, khí quan, sản phẩm của quá trình lên men trong đường
ruột, các sản phẩm của quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Tất cả những chất cặn bã đó
đều qua gan và bằng các phản ứng hóa học phức tạp, bị phá hủy chuyển thành các chất
không độc và bài thải ra ngoài cơ thể.
Tế bào gan bị tổn thương nhất định kéo theo chức năng của nó rối loạn.
Khám bệnh gan, ngoài các phương pháp phát hiện tổn thương thực thể còn có các
phương pháp phát hiện chức năng - gọi là các xét nghiệm chức năng.
Hiện nay có hàng trăm nghiệm pháp chức năng, tùy theo yêu cầu chẩn đoán cụ thể
để chọn phương pháp thích hợp.
3.4. KHÁM HỆ THỐNG TIẾT NIỆU
Khám bệnh ở các cơ quan hệ thống tiết niệu của gia súc chủ yếu là các bệnh ở thận
và ở bàng quang. Ngoài ra tiến hành xét nghiệm nước tiểu để có tư liệu giúp chẩn đoán
bệnh ở đường tiết niệu cũng như bệnh ở toàn thân (hình 3.12)
Hình 3.11. Vùng gan ngựa sưng to
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
chó, lợn: 2 - 3 lần. Chó đực khi ngửi thấy mùi nước tiểu là đi tiểu.
Chú ý các triệu chứng sau:
- Đi tiểu ít (Oliguria): số lần đi tiểu ít, lượng nước tiểu ít. Nước tiểu màu sẫm, tỷ
trọng cao. Do viêm thận cấp tính, các bệnh làm cho cơ thể mất nước nhiều - ỉa chảy
nặng, ra nhiều mồ hôi, sốt cao, dịch thẩm xuất và dịch thẩm lậu nhiều, nôn mửa liên tục.
- Không đi tiểu (Anuria): không đi tiểu do thận, như lúc viêm thận cấp tính nặng thì
bàng quang trống. Có thể chẩn đoán qua trực tràng. Gia súc không đi tiểu được do bàng
quang, nếu bị vỡ bàng quang thì gia súc đau đớn, nước tiểu tích lại trong xoang bụng,
chẩn đoán qua trực tràng và chọc dò xoang bụng.
Nếu do co thắt cơ vùng bàng quang, liệt bàng quang, tắc niệu đạo thì nước tiểu căng
đầy bàng quang, chẩn đoán phân biệt qua trực tràng. Chú ý: Ở gia súc nhất là trâu bò
đực giống hay bị viêm bàng quang xuất huyết dẫn đến tắc niệu đạo.
- Đi đái dắt (Pollakiuria): đi đái nhiều lần từng ít một (ngược lại đi đái nhiều lần,
lượng nước tiểu nhiều thì gọi là đa niệu - Polyuria). Đi đái dắt thường là do sỏi niệu
đạo, gia súc cái động hớn, nhất là viêm niệu đạo.
Hình 3.12. Hệ thống tiết niệu
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
thần kinh thị giác thủy thũng; xung quanh thể vàng những điểm xuất huyết xen lẫn
những điểm trắng.
b. Nhìn và sờ nắn vùng thận
- Đối với gia súc nhỏ, nhìn vùng thận có thể phát hiện những thay đổi khi thận có
bệnh. Vị trí của thận nằm hai bên cột sống.
- Loài nhai lại: thận trái từ đốt sống lưng thứ 2 - 3 đến đốt thứ 5 - 6; bên phải từ
xương sườn thứ 12 đến đốt sống lưng thứ 2 - 3. Thận trâu bò có nhiều thùy. Thận dê,
cừu trơn.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m