TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
Bộ môn: Cơ học – Vật liệu
o0o
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
VẬT LIỆU KỸ THUẬT
TÊN SẢN PHẨM:
VÒNG BI
THÉP Ổ LĂN
GVHD: Th.S Lê Văn Bình
SVTH: LƯU ĐỨC XƠN
MSSV:52130331
Lớp: 52CKOTO
Nha Trang, tháng7 năm 2011
1)Tên vật liệu:ổ lăn
Vật liệu:thép ổ lăn
Mở đầu:như chúng ta đã biết,vật liệu có một ứng dụng rất to lớn trong đơi sống hằng
ngày.ngay từ thời xa xưa thì loài người đã biết sử dụng rất nhiều vật liệu khác nhau để
làm công cụ như:rìu đá,nồi đồng,kiếm thép
Để phục vụ cho nhu cầu hằng ngày ,với tính năng sử dụng các loại vật liệu đó ngày càng
cao hơn.Trong cuộc sống ngày nay,nhu cầu về sữ dụng vật liệu là rất lớn và đòi hỏi các
vật liệu phải có nhiều tính chất khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong các lĩnh vực
công nghiệp,khoa học,đời sống Trong các lĩnh vực này,một trong số các vật liệu quan
trọng nhất đó là vật liệu thép.vật liệu thép được phát hiện khá sớm,va được ứng dụng rất
nhiều trong cuôc sống chúng ta hiên nay.Vòng bi là một trong những sản phẩm được chế
tạo từ vật liệu thép. Người cổ xưa đã dùng lực để đẩy hoặc kéo một vật nặng qua một
đoạn đường dài trong cuộc sống sinh tồn của mình.Họ dùng một phương pháp khá đơn
giản, đó là dùng bùn và nước.Sau đó việc phát minh ra ổ lăn thay vì chuyển động trượt
nay ít mất công sức hơn với chuyển động lăn tròn.va từ đó ,ổ lăn đã góp phần giảm sức
lao động và tăng năng suất việc làm.
Ứng dụng trong thực tế:ổ lăn bao lâu nay đã quá gắn bó với cuộc sống con người.Đây
o 8,9 – siêu nhẹ
o 1,7 – đặc biệt nhẹ
o 2,5 – nhẹ
o 6 – trung
o 4 – nặng
• Chữ số thứ tư từ phải sang biểu thị loại ổ:
o 0 – ổ bi đỡ một dãy
o 1 – ổ bi đỡ lồng cầu một dãy
o 2 – ổ đũa trụ ngắn đỡ
o 3 – ổ đũa lồng cầu hai dãy
o 4 – ổ kim
o 5 – ổ đũa trụ xoắn
o 6 – ổ bi đỡ chặn
o 7 – ổ đũa côn
o 8 – ổ bi chặn
o 9 – ổ đũa chặn
• Số thứ 5 và 6 từ bên phải sang biểu thị đặc điểm kết cấu
Số thứ 7 ký hiệu loạt chiều rộng ổ
QĐ 2176/QĐ-BKHCN về việc công bố 17 tiêu chuẩn quốc gia sau:
1. TCVN
1481:2009
Ổ lăn. Ổ bi và ổ đũa. Kích thước cơ bản
2. TCVN
1484:2009
Ổ lăn. Yêu cầu kỹ thuật
3. TCVN
1505:2009
Ổ lăn. Đũa kim
4. TCVN
1506:2009
1206:2001
Ổ lăn. Ổ đũa kim loạt kích thước 48, 49 và 69. Kích thước bao và dung sai
11. TCVN
8032:2009
ISO
3245:2007
Ổ lăn. Ổ đũa kim gia công áp lực không có vòng trong. Kích thước bao và
dung sai
12. TCVN
8033:2009
ISO
15:1998
Ổ lăn. Ổ lăn đỡ. Kích thước bao, bản vẽ chung
13. TCVN
8034:2009
ISO
104:2002
Ổ lăn. Ổ lăn chặn. Kích thước bao, bản vẽ chung
14. TCVN
8035:2009
ISO
492:2002
Ổ lăn. Ổ lăn đỡ. Dung sai
15. TCVN
8036:2009
ISO
199:2005
Ổ lăn. Ổ lăn chặn. Dung sai
16. TCVN
8037:2009
÷
66 HRC.
Vòng cách của ổ được chế tạo bằng vật liệu giảm ma sát như thép ít cacbon, tếch tô lít,
đuy ra, đồng thau, đồng thanh và một số loại nhựa đặc biệt có pha sợi thủy tinh.
Ví dụ như mác thép GCr15:
Mác
thép
C Si Mn P S Cr Ni
GCr15
0.95 ~
1.05
0.15 ~
0.35
0.25 ~
0.45
£
0.25
£
0.25
1.40 ~
1.65
£
0.30
3.cấu tạo ổ lăn:
Hình 8.1 Cấu tạo ổ lăn
Trong ổ lăn, tải trọng từ trục trước khi truyền đến gối trục phải qua các con lăn. Nhờ các
con lăn nên ma sát sinh ra trong ổ là ma sát lăn.
Ổ lăn gồm 4 bộ phận :
1- Vòng ngoài 2- Vòng trong
Có thể chịu được một ít lực dọc trục, bằng 70% lực hướng tâm chưa dùng đến.
2 - Ổ bi lòng cầu hai dãy (Hình 8.2, b). lọai này cho phép trục xoay một góc lớn
đến 3
0
. Khả năng tải lớn hơn ổ bi đỡ một dãy có cùng kích thước d. Chịu được
lực hướng tâm là chính. Chịu được một ít lực dọc trục, bằng 20% lực hướng
tâm chưa dùng đến.
3 - Ổ đũa trụ ngắn một dãy (Hình 8.2, d). Ổ chỉ chịu được lực hướng tâm. Hầu
như không chịu lực dọc trục, Khả năng tải lớn hơn ổ bi đỡ một dãy có cùng
kích thước d, gấp khoảng 1,7 lần.
4 - Ổ bi đỡ chặn một dãy (Hình 8.2, c). Ổ chịu được lực hướng tâm và cả lực dọc
trục. Khả năng tải lớn hơn ổ bi đỡ một dãy có cùng kích thước d, gấp khoảng
1,4 lần. Ổ được chế tạo với các giá trị góc α = 12
0
, 26
0
và 36
0
.
1 - Ổ côn đỡ chặn một dãy (Hình 8.2, e). Ổ chịu được lực hướng tâm và cả lực
dọc trục. Khả năng tải lớn hơn ổ bi đỡ một dãy có cùng kích thước d. Ổ được
chế tạo thành hai nhóm với các giá trị góc α = 10
0
÷ 16
0
và α = 25
0
÷ 30
0
.
Vòng trong và vòng ngoài đều được gia công bằng máy tiện. Nguyên công tiện tạo ra
hình dáng, kích thước cơ bản của vòng bạc ngoài và bạc trong của vòng bi. Sản phẩm
của nguyên công tiện đều được kiểm tra bằng thiết bị đo có thang đo độ chính xác
1/1000
Các mặt cạnh ngoài được mài trước,sau đó là khâu tiên lỏi,vạt cạnh và tiện rảnh bi.các
khâu tiên vành ngoài tương tự.
Sau khi đươc kiểm tra,người ta đánh giá phân loại vòng bi sau đó chuyển tới công đoạn
tiếp theo
4.3.xử lý nhiệt:
Do vòng trong và vòng ngoài làm việc với áp lực lớn và chúng liên tục phải chịu đựng
các chuyên động quay,vì vậy chúng phải chịu được sự mài mòn.nên chúng được xử lý
qua một quá trình gọi là tôi,sau đó được làm nguội nhanh.để tăng tính chịu mài
mòn,người ta Ram được tiến hành ở nhiệt độ 150 độ C
4.4.mài:
Mài vành bi ngoài,trước tiên mặt cạnh được mài để làm chuẩn cho công đoạn tiếp
theo.mặt cạnh vòng bi được mài chính xác tới 90
o
so với bề mặt đã được mài.sau đó mài
rảnh bi với độ nhẵn như mặt ngoài.vòng bi trong được mài tương tự.
Quy trình làm viên bi
class="bi x3e ydd wb h19"
1. Nguyên liệu: sử dụng để sản xuất viên bi là thép chất lượng cao như IIIX6, IIIX9
hoặc IIIX15 được cấp ở dạng dây. Sau đó dập ra các viên bi hình cầu theo khuôn dập
trên máy dập tự động.
2. Mài dũa bavia:
Phôi sau khi dập xong. Để loại bỏ bavia sử dụng máy mài dũa bavia để mài dũa
via viên bi. Quá trình cắt được tạo ra do bộ dụng cụ có độ cứng cao 60 ~ 62 HRC.
3.Xử lý nhiệt.
Quá trình nhiệt luyện viên bi còn quan trọng hơn quá trình nhiệt luyên vòng bạc
trong và vòng bạc ngoài. Tiêu chuẩn độ cứng của viên bi đạt từ 60~64 HRC.
Mỗi vòng bi đều trải qua một loạt các kiểm tra tốt ngiệp trước khi xuất xưởng,độ chính
xác,độ bền phải đạt hoặc vượt chỉ tiêu đã quy định.hoạt động của chúng phải đạt một sự
đồng đều nhất định.mức độ tiếng động phải thấp với các tiêu chuẩn đã định.mọi khâu
kiểm tra được tiến hành kỉ càng,nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng và độ
ổn định
. Cách kiểm tra vòng bi
Khi kiểm tra một vòng bi trong thời gian kiểm tra bảo dưỡng định kỳ thiết bị, kiểm tra
vận hành, hay thay thế các bộ phận thiết bị, cần xác định tình trạng vòng bi để xem có
tiếp tục hoạt động nữa hay không.
Nên ghi lại các thông số kiểm tra vòng bi khi tháo. Sau khi lấy mẫu mỡ và đo lượng mỡ
dư thừa thì tiến hành vệ sinh vòng bi. Tiếp tục kiểm tra có hay không những hư hỏng bất
thường đối với vòng giữ bi, bề mặt lắp lỗ trong vòng bi, bề mặt bi, bề mặt rãnh bi. Xem
phần 6 quan sát vết chạy trên bề mặt rãnh bi.
Khi đánh giá có hay không sử dụng lại vòng bi, cần theo các điểm đánh giá sau: mức độ
hư hỏng vòng bi, sự làm việc của máy, mức độ quan trọng của máy, điều kiện vận hành,
tần suất kiểm tra bảo dưỡng. Nếu kiểm tra phát hiện vòng bi có những hư hỏng bất
thường thì cố gắng xác định được nguyên nhân và cách khắc phục (xem phần 7) và tiến
hành sự khắc phục.
Nếu khi kiểm tra phát hiện bất cứ hư hỏng nào mà thấy không thể sử dụng lại thì vòng bi
cần phải thay mới.
(1) Nứt hay vỡ vòng giữ bi, các viên bi và ca trong.
(2) Sự tróc vảy của các viên bi hay rãnh lăn.
(3) Bị xước, tạo vết khía trên các viên bi, tạo bề mặt gờ trên rãnh lăn.
(4) Sự mài mòn vòng giữ bi hay lỏng các đnh tán.
(5) Tạo vết rạn nứt hay gỉ sét trên các viên bi hoặc rãnh lăn.
(6) Có các vết lõm trên các viên bi hoặc rãnh lăn.
(7) Sự rão của các bề mặt ngoài ca ngoài hay lỗ ca trong.
(8) Sự biến màu do nhiệt.
(9) Các vòng làm kín bị hư hỏng hay vòng làm kín mỡ của vòng bi.
7. Chống ăn mòn và bảo vệ vật liệu; bảo hành sản phẩm.
Vòng bi là bộ phận máy có độ chính xác cao nên phải xử lý hết sức cẩn thận. Ngoài ra để
đảm bảo sự vận hành trơn tru và tuổi thọ như mong đợi, vòng bi cần phải sử dụng hợp lý.
Dưới đây là các lưu ý chính khi xử lý vòng bi:
(1) Giữ vòng bi và khu vưc xung quanh nơi đặt vòng bi sạch sẽ: chất bẩn hay bụi bẩn
thạm chí không nhìn thấy được bằng mắt thường đều ảnh hưởng có hại cho vòng bi. Vì
vậy luôn giữ vòng bi và môi trường xung quanh sạch sẽ để tránh sự xâm nhập của bụi
bẩn.
(2) Cẩn thận khi thao tác với vòng bi: các chấn động mạnh trong suốt quá trình thao tác
có thể gây xước hay làm phá hỏng vòng bi. Tác động mạnh có thể gây vỡ hay nứt.
(3) Sử dụng các dụng cụ hợp lý.
(4) Ngăn ngừa sự ăn mòn: mồ hôi từ tay cầm hay các chất bẩn khác có thể gây ăn mòn
vòng bi. Do đó cần giữ tay sạch hoặc đeo găng tay nếu có thể khi xử lý vòng bi.
7.1b Lắp đặt vòng bi
Việc lắp đặt vòng bi ảnh hưởng đến độ chính xác, tuổi thọ và sự hoạt động về sau. Đề
nghị lắp vòng bi theo các bước sau đây:
(1) Vệ sinh vòng bi và các bộ phận xung quanh
(2) Kiểm tra kích thước và tình trạng các bộ phận liên quan
(3) Tiến hành theo quy trình lắp
(4) Kiểm tra lần cuối xem vòng bi đã được lắp hợp lý chưa
(5) Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi trơn
Hầu hết các vòng bi quay cùng trục, nên phương pháp lắp thường là lắp chặt trục với
vòng trong của bi và có khe hở giữa vòng ngoài vòng bi với lỗ thân gối đỡ.
7.1c Kiểm tra khi vận hành
Sau khi lắp đăt xong vòng bi, công việc quan trọng là chạy thử operating test. Bảng 2.1
dưới đây liệt kê các phương pháp chạy thử và hướng dẫn ở bảng 2.2 cách xử lý các sự cố
đối với các từng trường hợp hư hỏng.
Bảng 2.1: Các phương pháp kiểm tra chạy thử
Cỡ máy Quy trình chạy thử Kiểm tra tình trạng vòng
bi
ngừng hẳn. Nếu không có
vấn đề bất thường xảy ra
thì cho chạy thử có tải
Rung động
Tiếng ồn, v.v…
Chạy máy bằng máy dẫn
động: giống với máy cỡ
nhỏ.
Giống trường hợp máy cỡ
nhỏ.
Bảng 2.2: Nguyên nhân và cách khắc phục cho một số vận hành bất thường
Bất thường Nguyên nhân Khắc phục
Tiếng ồn
lạ
Tiếng ồn
lớn của kim
loại
Tải bất thường Chế độ lắp, khe hở trong, tải
đặt trước, vị trí vai thân gối
không hợp lý.
Lắp ráp sai Độ chính xác gia công và độ
đồng tâm trục với lỗ gối và độ
chính xác lắp ráp chưa hợp lý.
Bôi trơn không đủ hoặc
không đúng
Bổ sung chất bôi trơn hay lựa
chọn chất bôi trơn khác
Cọ xát của các chi tiết quay Thay đổi thiết kế vòng làm
khuất khúc
Tiếng ồn
chọn chất bôi trơn tốt hơn
Tải bất thường Chế độ lắp, khe hở trong, tải
đặt trước, vị trí vai thân gối
không hợp lý.
Lỗi lắp ráp Độ chính xác gia công và độ
đồng tâm trục với lỗ gối và độ
chính xác lắp ráp chưa hợp lý.
Sự ma sát với vòng làm kín
hay mặt lắp gép bị trờn.
Làm kín hợp lý, thay mới
vòng bi, chế độ lắp và phương
pháp lắp hợp lý
Rung động
Có vết lõm Thay mới vòng bi cẩn thận
Sự tạo vảy Thay mới vòng bi
Lỗi lắp ráp Đảm bảo độ vuông góc giữa
trục và vai lỗ gối
Sự thâm nhập phần tử bên
ngoài
Thay mới hay làm sạch vòng
bi cẩn thận, cải thiện sự làm
kín và sử dụng chất bôi trơn
sạch
Sự rò rỉ hay biến màu
chất bôi trơn
Quá nhiều chất bôi trơn. Sự
thâm nhập phần tử bên ngoài
hay các hạt mài
Giảm lượng chất bôi trơn và
lựa chọn loại mỡ rắn hơn.
rất hữu ích trong việc bảo trì.
7.3c Nhiệt độ vòng bi
Nói chung, nhiệt độ vòng bi có thể dự tính được từ nhiệt độ đo được bên ngoài vỏ của gối
đỡ, mà còn có thể đo trực tiếp từ vòng ngoài của vòng bi bằng một đầu đo đi xuyên qua
một lỗ dầu trên vỏ gối.
Thông thường nhiệt độ vòng bi tăng lên từ từ sau khi khởi động máy đến khi chạy ổn
định sau khoảng 1-2 tiếng đồng hồ. Nhiệt độ vòng bi khi chạy ổn định phụ thuộc vào tải,
tốc độ quay và đặc tính truyền nhiệt của máy. Sự bôi trơn không đủ hay lắp ráp không
đúng có thể gây ra nhiệt độ ổ bi tăng nhanh chóng. Những trường hợp như vậy cần tạm
thời ngừng và có biện pháp khắc phục.
7.3.d Ảnh hưởng của sự bôi trơn
Mục đích chính của sự bôi trơn là giảm ma sát và giảm sự mài mòn bên trong vòng bi
tránh hư hỏng sớm vòng bi. Chất bôi trơn cung cấpnhững ưu điểm sau:
(1) Giảm ma sát và mài mòn: màng dầu giúp giảm ma sát, sự mài mòn và ngăn ngừa sự tiếp
xúc trực tiếp của các chi tiết kim loại như bi, vòng trong, vòng ngoài và vòng giữ bi.
(2) Kéo dài tuổi thọ mỏi của kim loại: phụ thuộc vào độ nhớt và độ dày của màng dầu giữa
các bề mặt tiếp xúc. Màng dầu càng dày sẽ giúp kéo dài tuổi thọ mỏi, và nếu độ nhớt thấp
sẽ dẫn đến màng dầu nhỏ và nếu độ nhớt quá thấp sẽ dẫn đến không đủ tạo màng dầu.
(3) Giảm sự sinh nhiệt do ma sát và tác dụng làm mát: Sự tuần hoàn dầu bôi trơn giúp đưa
nhiệt sinh ra do ma sát ra khỏi gối nhằm ngăn ngừa vòng bi quá nhiệt và dầu bị biên chất.
(4) Có tác dụng làm kín và ngăn ngừa gỉ sét: sự bôi trơn đủ cũng giúp ngăn tạp chất xâm
nhập từ bên ngoài vào vòng bi và bảo vệ nó chống lại sự ăn mòn và gỉ sét.
7.3e Lựa chọn chất bôi trơn
Có hai phương pháp chính bôi trơn vòng bi: bôi trơn bằng mỡ và bôi trơn bằng dầu. Lựa
chọn phương pháp nào phụ thuộc điều kiện và mục đích sử dụng để đạt được sự vận hành
tốt nhất của vòng bi. Bảng so sánh giữa hai kiểu bôi trơn Bảng 4.1
Nội dung Bôi trơn bằng mỡ Bôi trơn bằng dầu
Kết cấu buồng ổ và
phương pháp làm kín
Đơn giản
(1/10mm)
355~385 310~340 265~295 220~250 175~205
Ứng dụng
Cung cấp mỡ
tập trung
Cung cấp mỡ
tập trung
Nhiệt độ thấp
Loại mỡ
thông thường
Loại mỡ
thông
thường, nhiệt
độ cao
Nhiệt độ cao
Nơi dễ xảy ra
ăn mòn
Nơi dễ xảy ra
ăn mòn
vòng bi có
vòng bịt kín
vòng bi có
vòng bịt kín
Nơi mỡ sử
dụng để làm
kín
(2) Bôi trơn bằng dầu: Có nhiều phương pháp bôi trơn bằng dầu khác nhau: bể dầu, bôi trơn
nhỏ giọt, kiểu vung tóe, bôi trơn tuần hoàn, phun sương và phun dạng khí. Phương pháp
này sử dụng cho thiết bị tốc độ cao và nhiệt độ cao. Bôi trơn bằng dầu đặc biệt hiệu quả
trong những trường hợp phải lấy nhiệt ra khỏi vị trí bôi trơn. Chú ý lựa chọn dầu có độ
C
Dưới tốc độ tới hạn
ISO VG 15, 22, 32
(dầu cho máy lạnh)
-
-0~50
o
C
Dưới 50% tốc độ
tới hạn
ISO VG 32, 46, 68
(dầu cho ổ đỡ,
tuốcbin)
ISO VG 46, 68, 100
(dầu cho ổ đỡ,
tuốcbin)
Ở khoảng 50% đến
100% tốc độ tới hạn
ISO VG 15, 22, 32
(dầu cho ổ đỡ)
ISO VG 22, 32, 46
(dầu cho ổ đỡ,
tuốcbin)
Trên tốc độ tới hạn
ISO VG 10, 15, 22
(dầu cho ổ đỡ)
-
50~80
o
C
100% tốc độ tới hạn
ISO VG 150, 220
(dầu cho ổ đỡ)
ISO VG 220, 320
(dầu cho ổ đỡ)
Trên tốc độ tới hạn ISO VG 68, 100
(dầu cho ổ đỡ,
-
tuốcbin)
Ghi chú: Tốc độ giới hạn sử dụng trong bảng trên dựa theo bảng tra kích trước vòng bi
của NSK.
4.1 Bổ sung và thay mới chất bôi trơn
(1) Bổ sung định kỳ: Dù sử dụng loại mỡ chất lượng cao thì tính chất của nó cũng bị giảm
theo thời gian, vì vậy đòi hỏi thay mới định kỳ. Hình 4.2 (1) và (2) cho thấy tần suất bổ
sung dầu đối với từng loại vòng bi ở tốc độ khác nhau. Bảng này áp dụng cho loại mỡ
dầu khoáng xà phòng lithium chất lượng cao, nhiệt độ vòng bi 70
o
C và tải bình thường
(P/C=0.1). Ghi chú P: tải trọng cân bằng; C: Tải trọng cơ bản.
- Nhiệt độ: nếu nhiệt độ vòng bi vượt quá 70
o
C, tần suất bổ sung dầu được giảm một nửa cho
mỗi 15
o
C tăng lên.
- Mỡ: đối với trường hợp vòng bi cầu, tần suất thay đổi phụ thuộc vào loại mỡ sử dụng. (ví
dụ đối với mỡ dầu tổng hợp xà phòng lithium chất lượng cao có thể tăng tần suất lên 2
lần).
- Tải trọng: Tần suất bổ sung phụ thuộc độ lớn của tải trọng vòng bi. Xem bảng 4.2 (3).
(2) Tần suất thay dầu: Tần suất thay dầu phụ thuộc điều kiện vận hành và số lượng dầu. Nói
đến đo đạc tại 9 lò nấu luyện phôi thép cho thấy nồng độ các chất độc hại vượt tiêu chuẩn
nhiều lần, hơi chì có nơi vượt 65.500 lần; bụi kẽm: 7,91 mg/m3, đồng 0,03 mg/m3, sắt
0,05 mg/m3 nếu Việt Nam áp dụng công nghệ OxIndus để xử lý và tái chế các loại bụi
thép thì sẽ giảm được ô nhiễm môi trường. Theo đó, công nghệ này giúp giải quyết vấn
đề bụi thép sinh ra từ lò hồ quang điện, gồm có hai quy trình: Quy trình tái chế hoàn toàn
bụi thép (quy trình Black Line) triển khai tại nhà máy thép, tập trung ở khâu trộn bụi thép
với các chất phụ gia và tái tuần hoàn vào lò hồ quang cho phép thu hồi lượng sắt hao hụt,
nâng cao hàm lượng các kim loại có giá trị (kẽm) chứa trong bụi, giảm phát thải các khí
độc hại và thu hồi được một loại bụi mới, giàu kẽm và chứa rất ít sắt.
9.đề xuất: - Trong nhiều năm qua, sản xuất vòng bi ở Việt Nam đã được quan tâm hơn và
đạt được những bước tiến quan trọng. Chất lượng và chủng loại vòng bi do Việt Nam sản
xuất đã cao hơn, đa dạng hơn, đáp ứng được nhu cầu trong nước và một số sản phẩm đã
được thị trường thế giới biết đến, tin tưởng. Hy vọng trong thời gian tới, Việt Nam sẽ có
thêm nhiều sản phẩm vong bi chất lượng tốt, số lượng ổn định,không những được người
việt nam tin dùng và còn được xuất khẩu đi các nước trên thế giới, tạo thêm nhiều nguồn
thu và nhiều công ăn việc làm cho lực lượng lao động trong nước.
trong tương lai không xa,bằng trí óc ,công nghệ hiện đại,con người sẽ tạo ra nhiều vật
liệu mới,đáp ứng mọi yêu cầu của sản phẩm.nó sẽ thay thế cho những vật liệu chưa thực
sư đạt hiệu quả cao.ví dụ như tìm ra một loại vật liệu vòng bi mà không bị bào mòn,hay
có thể chế tạo loại vòng bi có hệ số ma sát siêu nhỏ,không sinh nhiệt khi vận hành…
vv.bằng khả năng sáng tạo,luôn học tập để phát triển một nước việt nam từ môt nước
nông nghiệp sang một nước có nền công nghiệp phát triển nhất nhì thế giới.
kết luận:
Qua bài tiểu luận này,đã giúp em có được them những kiến thức,hiểu biết them về vật
liệu nói chung và vật liệu thép làm ổ lăn nói riêng.đã giúp em rèn luyện thêm một số kỉ
năng về soạn thảo,trình bày,cách tìm tài liệu.và chúng em có một sự nhìn nhận mới về sử
dụng vật liệu,các sản phẩm từ những vật liệu.đăc biệt là vật liệu thép,các thành phần cũng
như cấu tạo của chúng,qua đó em cũng biết được lợi ích cũng như tầm quan trọng của nó
trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp em hoàn thành bài tiểu luân này!