GIÁO TRÌNH QUAN TRẮC VÀ KHẢO SÁT - PHẦN II QUAN TRẮC KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ ĐẤT CHƯƠNG 1 potx - Pdf 19

PHẦN II
QUAN TRẮC- KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ ĐẤT
Chương 1:
Môi trường nước - Sự ô nhiễm và đánh giá
lượng nguồn nước
1.1. Tài nguyên thiên nhiên
1.1.1. Khái quát chung về tài nguyên nước
- Thuỷ quyển - một trong các thành phần cơ bản của môi trường nước, bao
gồm toàn bộ các đại dương, sông suối, ao, nước ngầm, băng tuyết, hơi ẩm
trong đất và trong không khí.
- Khối lượng các loại nguồn nước rất khác nhau (94% nước trên trái đất là
nước mặn)
- Tầm quan trọng:
+ Là môi trường sống
+ Điều hoà khí hậu
- Chu trình nước tuần hoàn: nước trên trái đất được tuần hoàn theo chu
trình, tuỳ theo loại nguồn nước mà thời gian luân hồi cơ thể rất ngắn (một
vài tuần hoặc kéo dài hàng ngàn năm).
- Thực trạng chung của nguồn tài nguyên nước:
+ Trử lượng: dồi dào, phong phú. Việt Nam là một trong những quốc gia
có trử lượng nước hàng đầu thế giới.
+ Chất lượng: thiếu nguồn nước sạch ( nước có thể uống được).
+ Xu thế biến đổi: Có dấu hiệu bị ô nhiễm ở các khu đô thị, khu công
nghiệp,…
1.1.2. Thành phần hoá học của nguồn nước
- Các hợp chất vô cơ, hữu cơ trong nước tự nhiên có thể tồn tại ở dạng
ion hoà tan, khí hoà tan, dạng rắn hoặc lỏng.
- Chính sự phân bố các chất này quyết định bản chất của nướ tự nhiên:
ngọt, mặn, giàu hoặc nghèo dinh dưỡng, cứng hoặc mềm, bị ô nhiễm
nặng hoặc nhẹ,…
1.1.2.1. Các ion hoà tan

, H
2
S,…
- O
2
: Độ bảo hoà phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ nước, áp suất khí
quyển trên bề mặt và một phần vào độ mặn.
- NH
3
, H
2
S: do sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ.
1.1.2.3. Các chất rắn
Bao gồm vô cơ, hữu cơ và sinh vật:
- Chúng được phân thành 02 loại, phụ thuộc vào kích thước
+ Loại chất rắn có thể lọc được d ≤ 10
- 6
m:
 Dạng keo: 10
-9
- 10
-6
m
 Dạng hoà tan: < 10
-9
m
+ Loại chất rắn không lọc được:
 d ≥ 10
-6
m → tảo

cấp do việc xả các dòng nước nóng hoặc ấm từ các hoạt động sinh hoạt,
thương mại hay công nghiệp và nhiệt độ của nước thải thwongf thấp hơn
nhiệt độ của không khí.
Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng bởi vì
phần lớn các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đều ứng dụng các quá trình
xử lý sinh học mà các quá trình đó thường bị ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ.
Nhiệt độ của nước thải ảnh hưởng đến đời sống của thủy sinh vật, đến
sự hòa tan oxy trong nước. Nhiệt độ còn là một trong những thông số công
nghệ quan trọng liên qun đến quá trình lắng các hạt cặn.
Nhiệt độ của nước thải thường thay đổi theo mùa và vị trí địa lý. Ở
những vùng khí hậu lạnh, nhiệt độ của nước thải có thể thay đổi từ 7 ÷ 18
0
C,
trong khi đó ở những vùng có khí hậu ấm hơn, nhiệt độ của nước thải có thể
thay đổi từ 13 đến 24
0
C.
- Phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường (nước mặt)
- Nhiệt độ nước ngầm ít thay đổi
- Xác định nhiệt độ bằng nhiệt độ bằng nhiệt kế
1.2.1.2. Màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc
nhuộm hoặc do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất
hữu cơ.
Độ màu là thông số thường mang tính chất định tính, có thể đwocj sử
dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải. Nước thải sinh hoạt để
chưa quá 6h thường có màu nâu nhạt. Màu xám nhạt đến trung bình là đặc
trưng của các loại nước thải đã bị phân hủy một phần. Nếu xuất hiện màu
xám sẫm hoặc đen, nước thải coi như đã bị phân hủy hoàn toàn bởi các vi
khuẩn trong điều kiện yếm khí.

- Phương pháp xác định:
+ Ở nhiệt độ thường: lắc mạnh, mỡ nhanh nút → dùng khứu giác để
xác định
+ Đun nóng 40 - 50
0
C, sau khi lắc nhẹ → dùng khứu giác để xác định
Chú ý: Chỉ xác định đối với những nguồn nước không có dấu hiệu ô
nhiễm
1.2.1.4. Độ đục
Đọ đục của nước là do các chất lơ lửng và các chất dạng keo chứa
trong nước thải tạo nên. Đơn vị đo độ đục thông dụng là NTU.
Giữa độ dục và hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải ban đầu (chưa
xử lý) chưa có mối quan hệ đáng kể nào, tuy nhiên mối quan hệ này thể hiện
rõ ở nước sau khi ra khỏi bể lắng 2 và được tính bằng công thức:
Chất lơ lững, SS (mg/l) = (2.3 ÷ 2.4)* độ đục (NTU)
Phụ thuộc vào khả năng xuyên suốt của ánh sáng
1.2.1.5. Độ dẫn
Phụ thuộc vào hàm lượng các ion hoà tan trong nước
1.2.2. Các chỉ tiêu hoá học
1.2.2.1. DO
- Rất quan trọng đối với nước mặt
- Sơ bộ đánh giá được chất lượng nguồn nước:
* Do cao → nguồn nước sạch
* DO thấp → nguồn nước bị ô nhiễm
- Với hệ thống xử lý nước thải → dùng giá trị DO để kiểm tra, đánh giá
hiệu quả quá trình làm sạch
- Sự phụ thuộc của DO vào các yếu tố:
* Nhiệt độ: nhiệt độ cao → DO thấp
* Áp suất
* Diện tích bề mặt

3
- NH
4
+

- Cần khảo sát, phân tích đối với nước ngầm
- Đối với trạm xử lý cần phải khử các muối ammôni
- Phụ thuộc vào giá trị pH. Với các khoảng pH khác nhau thì thông
thường chúng tồn tại ở các dạng khác nhau ( hoặc là NH
3
hoặc là
NH
4
+
).
1.2.2.6. NO
2
-,
NO
3
-

- Là sản phẩm trung gian của quá trình của quá trình oxi hoá các hợp
chất ammoni
- Theo tiêu chuẩn:
* Nước cấp sinh hoạt:
NO
3
-
≤ 30mg/l (tiêu chuẩn cũ)

năng tồn tại cao trong các môi trường.
- Các loại rong tảo: đặc trưng cho sự nhiễm bẩn các chất hữu cơ, sự phú
dưỡng nguồn nước ( Eutrofication) 1.3. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
1.3.1. Nước thải đô thị
- Nguồn gốc: từ hoạt động sinh hoạt và dịch vụ hàng ngày của con
người
- Đặc điểm nguồn thải: nguồn thải nhỏ, phân tán
- Lưu lượng thải
* Phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt
* Phụ thuộc vào thiết bị vệ sinh
* Phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước
- Chế độ thải: không ổn định
- Tích chất, thành phần:
* Tính chất:
Có màu từ trắng đục đến xám đen
Có mùi hôi.
* Thành phần:
Chứa nhiều hợp chất hữư cơ không bền vững, dễ bị phân huỷ sinh học
(cacbon hydrat, pr, mỡ, thức ăn dư thừa,…) → gây mùi hôi, màu.
Chứa các chất dinh dưỡng N, P
Chứa các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh.
1.3.2. Nước thải công nghiệp
- Nguồn gốc: Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất,
- Đặc điểm thải: tập trung
- Lưu lượng thải và chế độ thải: phụ thuộc vào qui trình công nghệ
- Tính chất, thành phần: phụ thuộc vào qui trình công nghệ, đặc thù của
từng nhà máy, xí nghiệp hay cơ sở sản xuất.

+ Chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học
+ Chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học 1. Chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học
- Khái niệm: là các chất hữu cơ trong điều kiện tự nhiên có khả năng
(dễ) chuyển hoá thành các dạng khác (đặc trưng bởi thông số BOD
5
)
- Sự chuyển hoá: Các quá trình sinh hoá
+ Quá trình oxy hoá sinh học hiếu khí
CHC + O
2
→ CO
2
+ H
2
O
+ Quá trình oxy hoá sinh hoạt sinh hoạt yếm khí
- Mức độ tác động: khi môi trường nước bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ
dễ phân huỷ sinh học → xảy ra các quá trình sinh học hiếm khí → làm
giảm lượng O
2
hoà tan trong nước:
+ Ảnh hưởng đến hệ động vật nước (O2 thấp trong thời gian dài)
+ Tạo thuận lợi cho quá trình sinh học yếm khí – gây mùi hôi thối -
giảm giá trị sử dụng nhiều nước.
- Phương pháp xác định: xác định gián tiếp thông qua quá trình tiêu thụ
O
2

,
COD
cr
.
Việc giám sát và quản lý các chất có độc tính cao được qui đinh chặt chẽ
trong các tiêu chuẩn nhà nước và các tổ chức thế giới cho từng loại nguồn
nước và cho từng mục đích sử dụng khác nhau.
Để đánh giá tổng hợp các chất trong nước, người ta dung các thông số
sau:
1. Tổng cacbon hữu cơ ( TOC): là tỷ lệ giữa khối lượng cacbon so với
khối lượng hợp chất. TOC được tính dựa trên công thức của hợp chất bằng
gam hoặc miligam cacbon theo thể tích (mg/m
3
, mg/l)
2. Nhu cầu oxy lý thuyết ( ThOD): là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một
đơn chất. ThOD được tính bằng gam hoặc miligam oxy theo thể tích dựa
theo các phương trình phản ứng giữa các hchc và oxy (mg/m
3
, mg/l)
3. Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD): là lượng oxy cần thiết để phân huỷ các
hchc bằng vi sinh vật. Thông số này rất quan trọng, nó là thông số cơ bản
đánh giá mức độ ô nhiễm, BOD càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng cao. Đơn
vị mg/l, g/m
3

4. Nhu cầu oxy hoá học (COD): là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hoá
học các hợp chất hữu cơ
1.4.2.3. Các kim loại nặng: pb, Hg, As, Cd, Cr, Ni,…
- pb: Có độc tính với não, có thể gây nhiễm độc nặng. Chúng có khả năng
tích luỹ lâu dài trong cơ thể.

3-
): có nhiều trong nước thải, phân người, súc vật và
trong nước thải của các nước thải của các ngành sản xuất phân lân, thực
phẩm. Đây cũng là chất dinh dưỡng cho rong tảo phát triển. Nồng độ
phôtphat trong nước không ô nhiễm thường nhỏ hơn 0.01mg/l. Hàm lượng
trong nước uống tối đa là 6mg/l.
1.4.2.5. Các vi sinh vật
Nguồn gốc: Nước thải bệnh viện, các nước thải từ các lò giết mổ gia
súc,…
1.5. Đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước
Bảng đánh giá tổng hợp chất lượng nguồn nước mặt
( Bảng phân loại Kolvits Marson)

STT

Trạng
thái
nguồn
nước
pH
NH
4
+

mg/l
NO
3
-
mg/l
PO

TCVN 5943: 1995: Cln – T/c chất lượng nước biển ven bờ
TCVN 5944: 1995: Cln – T/c chất lượng nước ngầm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status