Giáo trình kỹ thuật điện tử - Chương 10 - Pdf 19


25
7

Chương 10
NGUỒN NUÔI
10.1. KHÁI NIỆM CHUNG.
Nguồn nuôi trong các thiết bị điện tử không ngừng được cải tiến theo hướng
tăng độ ổn định,độ bền, hiệu suất, giảm kích thước -trọng lượng-giá thành-
Nguồn nuôi có nhiệm vụ cung cấp năng lượng cho các máy điện tử làm việc
,
thường phải cấp điện một chiều với dòng ổn định. Thiết bị nguồn được chia
thành hai lớp: lớp thiết bị nguồn nuôi sơ cấp và lớp thiết bị nguồn nuôi thứ
cấp.Lớp thiết bị nguồn sơ cấp là các thiết bị biến đổi các dạng năng lượng không
điện (hoá năng, cơ năng, nhiệt năng, quang năng v.v ) về dạng năng lượng điện.
Việc nghiên cứu chúng không thuộc phạm vi của giáo trình này. Lớp các thiết bị
nguồn thứ cấp có nhiệm vụ biến đổi năng lượng điện từ dạng này sang dạng khác
cho phù hợp với các mạch tiêu thụ nguồn.Đó là các mạch chỉnh lưu, ổn áp, ổn
dòng, các mạch biến đổi dòng một chiều thành dòng xoay chiều, biến đổi dòng
một chiều mức điện áp này sang dòng một chiều mức điện áp khác. Ở đây cần
lưu ý rằng biến áp hoặc các bộ phân
áp không phải là thiết bị nguồn thứ
cấp vì ở đó chỉ có sự thay đổi “ tỷ lệ
xích’’ của điện áp và dòng điện.
Các thiết bị nguồn thứ cấp thường
lấy năng lượng từ điện lưới 220
V/50 hz. Trong máy bay, tàu thuỷ
người ta có thể thiết kế mạng điện
xoay chiều có tần số 400 hz.
Yêu cầu kỹ thuật đối với các
thiết bị nguồn rất đa dạng. Ví dụ,


258

-Giá trị trung bình trong một chu kỳ.

m
m I,dt
/
T
t
T
sinI
T
I TB 6370
2
22
0




(10.1)
-Giá trị hiệu dụng:











minmax
.100 % (10.3)
Hệ số đập mạch càng nhỏ thì dòng đập mạch càng tiến tới dòng một chiều
I
0=.
Trong thực tế các dòng đập mạch bao giờ cũng chứa các thành phần hài, trong
đó đáng kể nhất là hài bậc một vì nó có biên độ lớn. Do vậy người ta đánh giá
méo qua hệ số sóng hài bậc một K
H1
(hài này gọi là tần số đập mạch):





I
I
K
m
H
(10.4)
Yêu cầu đối với hệ số đập mạch được xác định bởi chức năng của chính
mạch mà nó cấp nguồn. Ví dụ với các mạch khuếch đại micro trong các thiết bị
âm thanh chất lượng cao thì K
Đ
=0,010,0001%; với các bộ khuếch đại công suất
thì K

TẢI
BI

N

ÁP

259

2.Thành phần một chiều I
0
của dòng ra.
3.Hệ số đập mạch K
Đ
.
4.Trở kháng ra R
ra
.
Trong chương này ta xết các mạch chỉnh lưu, lọc san bằng, ổn áp, ổn dòng.
10.2. CÁC MẠCH CHỈNH LƯU MỘT PHA.
10.2.1.Chỉnh lưu một nửa chu kỳ
Hình 10.3a Là mạch chỉnh lưu một pha đơn giản(dùng một diot-chỉnh lưu 1/2
chu kỳ hay nửa sóng). Để phân tích ta coi biến áp là lý tưởng( không tổn hao), và
diot cũng là lý tưởng (điện trở thuận bằng không, điện trở ngược vô cùng lớn).
Nếu điện áp đưa vào có dạng hình sin như ở hình 10.3b thì dễ dàng nhận thấy
điện áp ra sẽ là những xung hình sin. Thành
phần I
0
được xác định theo biểu thức:
I0,45I0,318

m
và U
2
là giá trị biên độ và
hiệu dụng của điện áp cuộn thứ cấp của biến áp.
Để chọn diot cần biết dòng I
0
và điện áp ngược
đặt lên diot. Trong sơ đồ trên thì:

0
0
0
143
143
U,UU
I,
R
U
R
U
I
mng
tt
m
m





nửa chu kỳ dương (a là +,b là -) thì D
1
thông, D
2
ngắt; dòng điện có chiều a+
D
1
R
t
c. Ở nửa chu kỳ âm thì D
2
thông, D
1
ngắt, dòng điện có chiều :
b+D
2
R
t
c. Như vậy dòng điện qua tải là dòng một chiều có dạng các xung
hình sin. Điện áp trên tải R
t
lặp lại dạng dòng điện. Giản đồ điện áp trình bày trên
hình 10.5b.
Hình 10.5c là mạch chỉnh lưu mắc kiểu cầu cầu dùng bốn diot (lưu ý là
người ta sản xuất các cầu chuyên dụng cho mạch chỉnh lưu). Trong mạch này
nếu các diot D
1
và D
3
thông thì D

như trên hình10.6a. Tại thời điểm mà giá trị tức thời của điện áp thứ cấp u
2
bằng




261

điện áp trên tụ C
t
(điện áp ra) thì diot ngắt, tụ phóng điện qua điện trở tải R
t
với
hằng số phóng 
phóng
=R
t
.C
t
.Vì R
t
>>r
0
nên 
phóng
>>

các mạch chỉnh
lưu điện áp thấp).
Thông thường
cho trước yêu cầu
hệ số đập mạch,
từ đó xác định giá trị tụ C
t

10.2.3.Chỉnh lưu bội áp.
Trong tất cả các sơ đồ đã xét trên điện áp ra trong mọi trường hợp không
thể vượt quá mức biên độ của điện áp vào U
2m
. Trong thực tế nhiều lúc đòi hỏi
điện áp ra lớn gấp q lần điện áp của sơ đồ chỉnh lưu một nửa chu kỳ. Lúc đó sử
dụng các sơ đồ chỉnh lưu bội (nhân) áp. Xét sơ đồ nhân đôi hình 10.7. Thực chất
sơ đồ này là hai sơ đồ chỉnh lưu một nửa chu kỳ mắc nối tiếp, điện áp ra của
chúng được cộng lại trên tải. Ở bán chu kỳ dương diot D
1
thông, tụ C
1
nạp điện.
Nửa chu kỳ tiếp theo tụ C
2
nạp qua diot D
2
thông. Chiều của các điện áp nạp có
dạng như trên hình vẽ. Từ trên
hình này ta thấy điện áp trên
tải bằng tổng điện áp trên hai
tụ điện(2E

1
nên
có trị số xấp xỉ 2E
0
. Tấn số đập mạch bằng tần số nguồn xoay chiều. Tương tự
như vậy
có thể xây dựng sơ đồ nhân ba (hình 10.8b), nhân bốn, nhân năm.
10.2.4.Lọc san bằng.
Trường hợp đơn giản nhất lọc san bằng là dùng chính tụ C
t
thoả mãn hệ số
đập mạch K
đ
.Lúc đó cần chọn tụ để thoả mãn:
K
đ
=2/(2f
đm
C
t
) (10.12)
Trị số tụ C
t
thường là tụ hoá từ vài chục F đến vài ngàn F. f
đm
-tần số đập
mạch.
Trong trường hợp mắc tụ lọc có trị số khá lớn (tụ càng lớn thì kích thước
và giá thành càng tăng) mà hệ số đập mạch vẫn chưa đạt yêu cầu thì phải mắc bộ
lọc san bằng giữa tải và mạch chỉnh lưu. Mạch lọc san bằng đơn giản nhất là

anot đấu vào các cuộn dây pha. Diot nào được đấu với cuộn có điện áp dương
hơn so với hai cuộn kia thì diot đó sẽ thông, hai diot còn lại sẽ ngắt. Ví dụ trong
khoảng thời gian từ t
1
đến t
2
thì diot D
1
thông, điện áp dương u
2a
đưa tới catot
R

a)
C C R
t R C C R
t
b)

Hình 10.9 Các mạch lọc san bằng
a)lọc RC b)lọc LC 263

cost=
2
U
2
cos t thì trị số trung bình U
0
của điện áp ra trên tải là:
U
0
=
22 u1,17t)d(ωtωscou2
3
π2
3
π
3
π




(10.14)
Trị số trung bình của dòng một chiều đi qua tải là:

tt R
U
,
R
u
I

-I
0
/3) (10.18)
n-hệ số biến áp.
Công suất tính toán cho biến áp được xác định theo công thức:

0
2211
BA P1,34
2
IU3IU3
P 


(10.19)
Trong đó P
0
là công suất ở tải P
0
=I
0
U
0

10.3.2.Chỉnh lưu ba pha cầu có tải thuần trở.

264

Mạch điện (hình 9.11a) là mạch chỉnh lưu cầu ba pha có các cuộn sơ cấp đấu
hình tam giác (hoặc có thể đấu sao), các cuộn thứ cấp đấu sao, gọi là sơ đồ

khác ngắt.
Có thể xác định được các đại lượng sau:
Trị số trung bình của điện áp một chiều U
0
trên tải :
 





U,
)/(U
u
nsi
(10.20)
Dòng điện trung bình qua tải:
I
0
=U
0
/R
t
=2,34U
2
/R
t
(10.21)
Dòng điện trung bình qua mỗi diot:
a)

1
t
2
t
3
t
4
t
u

1a

u

1b

u

2a

u

1c

u

2b

u

265

I
D
=I
0
/3=0,78U
2
/R
t
(10.22)
Dòng điện cực đại qua diot và qua tải :
I
D max
=I
t max
=1,045I
0
(10.23)
Điện áp ngược cực đại trên mỗi diot (khi ngắt):
U
Dng
=
2U2.3
=1,045U
0
(10.24)
Công suất biến áp ba pha:

Tuy nhiên như vậy chưa đủ để máy điện tử làm việc bình thường. Vì vậy cần tạo
ra các mạch điện giữ cho điện áp một chiều sau khi chỉnh lưu có giá trị ổn định
trong một phạm vi nào đó.Ta gọi các mạch đó là các mạch ổn áp một chiều hay
thường gọi tắt là ổn áp.
10.4.1.Các tham số của ổn áp một
chiều.
Một mạch ổn áp mô hình như một
mạng bốn cực hình 10.12 được đặc trưng
bởi các tham số sau đây:
- Hệ số ổn áp, đó là tỷ số giữa
lượng biến thiên điện áp tương đối ở đầu
vào và đầu ra :
constR
U
U
U
U
K
t
r
r
v
v




 (10.26)
- Hệ số ổn áp đường dây:



(khi U
V
biến thiên 10%) (10.27)
- Hệ số ổn áp tải:
K
ô.dây
=
%
U
U
r
r
100

(khi I
t
=I
t max
) (10.28)
- Điện trở động đầu ra đặc trưng cho sự biến thiên của điện áp ra khi dòng
ra (dòng tải) thay đổi (lấy theo trị tuyệt đối):
R
RA
=U
RA
/I
t
(khiU
V

Điện trở động càng nhỏ thì tính ổn
định càng cao.
- Điện trở một chiều (tĩnh)
R
Z0
=U
Z
/I
Z
tại một điểm trên đặc tuyến.

(10.32)
Nguyên lý ổn áp sử dụng ổn áp tham
số như sau:
Khi điện áp đầu vào thay đổi một
lượng U
V
thì diot ổn áp sẽ thay đổi
dòng điện của nó khá lớn và gần như giữ nguyên điện áp sụt trên nó, vì vậy dòng
qua điện trở R1 sẽ gây nên sự biến thiên khá lớn của sụt áp trên R
1
, tức là
U
R1
=IR
1
U
V
, điện áp ra tải hầu như không đổi. Trường hợp điện áp vào
không đổi mà trị số tải giảm nhiều (dòng qua tải thay tăng lớn), thì sẽ có sự phân

10.4.3.ổn áp một chiều bù tuyến tính.
Mạch ổn áp tham số tuy đơn giản tiết kiệm nhưng có nhược điểm là có độ ổn
định không cao, trị số của điện áp ra không thay đổi được tuy ý, đặc biệt khi
dòng ra tải lớn. Để khắc phục các nhược điểm trên người ta xây dựng các mạch
ổn áp bù tuyến tính. Ở đó Tranzisto công suất sẽ hiệu chỉnh điện áp trên nó để
bù lượng thay đổi điện áp cần ổn định. Ổn áp bù tuyến tính có thể xây dựng theo
sơ đồ song song hoặc nối tiếp như ở sơ đồ khối hình 10.15.Đó là một mạch tự
hiệu chỉnh có hồi tiếp. Có hai cách xây dựng sơ đồ khối: hình10.14a-sơ đồ song
song, hình 10.14b- sơ đồ nối tiếp.
Trong các sơ đồ trên thì 1-phần tử hiệu chỉnh, 2-phần tử so sánh và khuếch
đại, 3-phần tử lấy mẫu, 4-nguồn chuẩn .
Trong sơ đồ song song phần tử hiệu chỉnh mắc song song với tải. Sơ đồ này
hoạt động như sau: Phần tử lấy mẫu 3 đem so sánh điện áp đầu ra với nguồn
chuẩn 4 ở phần tử so sánh-khuếch đại 2, sai lệch về điện áp sẽ được khuếch đại
rồi đưa đến phần tử hiệu chỉnh 1. Phần tử này tự hiệu chỉnh dòng của nó tương tự
như diot tham số để điều chỉnh sụt áp trên điện trở R
1
, giữ cho điện áp ra không
đổi. Trong sơ đồ nối tiếp hình
10.15b thì phần tử hiệu chỉnh 1
mắc nối tiếp với tải. Phần tử này
tự điều chỉnh sụt áp trên nó theo
tín hiệu từ đầu ra của phần tử so
sánh-khuếch đại 2 để giữ cho điện
áp ra ổn định.
Trong hai cách xây dựng ổn áp
trên thì sơ đồ ổn áp song song có
dòng tải đi qua điện trở R
1
, dẫn
U
V
R
t
U
RA

Hình10.15Sơ đồ khối của ổn áp bù
tuyến tính
4
1
2
3
4
1 2 3

268

Hình 10.16 là một mạch ổn áp bù mắc nối tiếp có cực tính âm. Khi điện áp ra
thay đổi, các điện trở R
1
, R
2
và triết áp P lập thành bộ phân áp, lấy mẫu điện áp
ra. Điện áp này(U

=U
1
-U
ĐC
.
Cụ thể sơ đồ ổn áp này làm việc như sau.Giả sử điện áp vào tăng, làm điện áp
ra tăng tức thời nên điện áp U
BE2
tăng ( trị tuyệt đối), tức là điện thế bazơ của Q
2

âm hơn. Điện áp điều khiển bazơ của Q
2
là U
BE2
cũng âm hơn nên Q
2
thông
nhiều hơn, dòng colectơ của Q
2
tăng,
điện áp U
CE2
giảm. Vì vậy sụt
áp trên R
4
tăng lên, làm cho
điện thế bazơ của Q
1
dương

R
21b
e
b
4
21
4v



(10.33)
Trong đó =
]
)rp(Rβ.r
αp)P](rα)(1[r
r
r
1
211b
21
d
v 




-gọi là hệ số điều chỉnh, thường
=1,52;R
V
,r

C

_ _
R
4
Q
1
R
3
R
1

C
3
C
2

U
V
C
1
Q
2
P U
RA

R
t

D

có độ trôi nhỏ nên độ ổn định của
mạch tăng.
Điện áp ở đầu ra của mạch khuếch đại vi sai lấy không đối xứng đưa tới
phần tử hiệu chỉnh.
- Có thể tăng độ ổn định bằng cách dùng nguồn phụ ổn định để cấp cho
mạch khuếch đại - so sánh như ở hình 10.17b
- Dùng khuếch đại thuật toán trong khâu khuếch đại. Vì khuếch đại thuật
toán có hệ số khuếch đại lớn và độ ổn định cao nên chất lượng của ổn áp tăng.
Mạch điện hình 10.18a sử dụng khuếch đại thuật toán A741 trong khâu khuếch
đại.

a) b)
Hình 10.17 a) ổn áp dùng khuếch đại thuật toán
b) ổn áp có nguồn phụ ổn định
T1
+
-
+
Rc
R3
T1 T2

’=737V
c) U
r
’=-(615)V
d) U
r
’=-(9,537)V
e) U
r
’<250V
Hình 10.18 a)ổn áp dùng IC tuyến tính b)ổn áp tạo nguồn đối xứng
D1
R1
R2
R3
C5
C3
C2

A1
-
+
A2
+
-
R3 R3'
R4
DZ R5
R6 C2'
C2
R7
R8
+U
r
-Ur
+
_
_
+

271D1
62V
500
25K
T2
T3

2
8
+Ucc
Đầu ra
Bù tần số
Hạn dòng
Đầu đo
Đầu vào
thuận
Đầu
vào đảo
Hình 10.19 Sơ đồ nguyên lý bên trong của IC ổn áp MAA723(A723)
8 7 6
4 10
3 1
5 9 2
+Ur
+Ur'
R1
R2
R3
RS
100
8 7 6
4 10
3 1
5 9 2
+Ur
+Ur'
R3

100
-Ur
3,3K
R1
3,3K
2,2K
R2
a)
b)
c)
d)
8 7 UZ
4 10
3 1
5 9 2
-Ur'
470
-Ur
3,3K
R1
3,3K
Rv
Rs
R2
12V:36V
100
+Ur
e)
8 7 6
4 10

10 1 2 3 4 5

9 8 1 6
U

Z

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

k)
Hình 10.20Các cách mắc IC ổn áp MAA723(A723)


7905,7906,7908,7912,7915,7918,7924 có điện áp ra tương ứng là -5v, -
6v, -8v , -12v , -15v , -18v và -24v.
Dạng và cách mắc
mạch trình bày trên hình
10.21
Các IC này cho dòng
tải cực đại khoảng 1 A.
Muốn tăng dòng ta mắc
thêm một tranzisto công
suất như ở hình 10.22a,
lúc này có thể cho dòng
tới 5A. Muốn thay đổi điện áp ra ta mắc
thêm diot zener như ở hình 10.22b, lúc
này U
r
=xx+U
DZ
.
Trong thực tế cần tạo ra nguồn đối
xứng (2 cực tính) để cấp cho các khuếch
đại thuật toán. Sơ đồ bộ nguồn như vậy
trình bày trên hình 10.23 bao gồm cả
mạch chỉnh lưu và ổn áp.
Vi mạch LM317. Đây cũng là một loại
vi mạch thông dụng ba chân với điện áp ra
có thể điều chỉnh được trong khoảng 1,25
v25v. Sơ đồ mắc mạch có dạng hình 10.24. Điện áp chuẩn là 1,25 v. Điện áp ra
tính theo công thức (10.34).
V)
R

+
+Uxx
-Uxx
H×nh 10.23.M¹ch nguån hai cùc tÝnh

273

Xét nguyên lý ổn định khi một khoá cơ điều khiển đóng ngắt nguồn liên
tục như ở hình 10.25a để tạo nên điện áp xung hình 10.25b
Giá trị trung bình của xung được xác định bằng diện tích xung h.t
x
trên độ
dài một chu kỳ xung:
U
tb
=
T
U.t
T
h.t
xx
 (10.35)
Trong ổn áp xung người ta giữ cho giá trị trung bình U
tb
của xung không
đổi. Từ biểu thức (10.35) ta thấy muốn giữ cho giá trị trung bình của xung không
đổi cần cho tỷ số

’ Đặc tính thực
U
1

U
2 t

Y

t

a) b)

Hình 9.25 a)Một phương án xây dựng ổn áp xung
b)Đồ thị thời gian điện áp ra U
r
’và điện áp ở bộ so sánh

K
Ur
Ur'
Rt
Uch
R3
R2 R1
L C


Vớ d ta xột mch ngun n ỏp xung trong mt mỏy thu hỡnh mu trỡnh
by trờn hỡnh 10.27. Mch n ỏp ny duy trỡ ch l vic n nh ca ton mỏy

Hình10.27.Nguồn ổn áp xung .
Dò sai
VR
Chỉnh mức điện áp ra
+115V
+15V
-30V
R2 C2
R3 C3
C1
R1
1
2
3
4
5
(1)
(2)
(5)
(6)
(3)
(4)
C4
C5
C6
C7
D1

. Chớnh
dũng in qua np cho t C
2

(dũng:+R
2
Baz khoỏ K
(3)Emit(4)R
1
-) m thụng
khoỏ K ln u tiờn, lm cho dũng
colet qua cun (1dng +) - (2õm -
) cm ng sang (3dng+) - (4õm -).
m (4) qua C
3
-R
3
quay v baz
úng tranzisto li. Khoỏ tt thỡ dũng
qua (1)-(2) gim t ngt v 0, to
nờn in ỏp cm ng sang (3)-(4)
ngc du khi trc. Xung dng
(4) li thụng khoỏ K v quỏ trỡnh
nghch lu tip tc. Nng lng
xoay chiu qua bin ỏp xung qua
cun th cp v cỏc diot chnh lu
thnh cỏc in ỏp mt chiu tng
ng cp cho cỏc mch trong mỏy.
Mch n ỏp: Khi ngun vo mc cao thỡ h ỏp trờn cun (1)-(2) cao nờn
ghộp sang cun (5)-(6) cng cao. Diot D

t
Xung nghịch lu khi mức điện áp
vừaU=180V
t
Xung nghịch lu khi mức điện áp
thấpU=80V
Hình10.28.

a)
b)
Rt
Rt
L1
L1
L2
L2 U2
U1
UV
Hình 10.29 ổn áp xoay chiều
có cuộn dây với lõi bão hoà từ276

Cun L
1
l cun khụng bóo ho t, cun L
2
l cun bóo ho t. Xột nguyờn lý
hot ng trờn hỡnh 10.29b. Ti R

v U
2
=U
ra
. Vỡ cun
L
2
bóo ho nờn U
L2
<<U
1,
,nờn U
V
U
1
, tc
in ỏp ra hu nh khụng i (nu chn ch
l vic trong on ab ca c tuyn cun L
2
)
b) n ỏp theo nguyờn lý cng hng dũng
in.
Trong s hỡnh 10.31a cú hai cun L
1

v L
K
l hai cun khụng bóo ho t, cựng cun
trờn mt lừi t; cun L
2

=U
t
=

U
2
+U
k
(10.37)
Theo (10.36) s cng hai th 1v
3 theo trc tung s c ng 4. Theo
(10.37) s tr th 3 v th 2 theo trc
tung s c ng 5. T th ta thy
in ỏp u ra bin thiờn mt lng
U
t
<<U
K
, ngha l in ỏp ra ti s c
n nh
Hình 10.30 Đặc tuyếnn V-A ổn
áp xoay chiều có cuộn dây với lõi
bão hoà từ
UV
U2
U1
U
3
2
1

UV
Ut
UK
a)
b)277

c)n ỏp theo nguyờn lý cng hng in ỏp.
Mch hỡnh 10.32a lm vic
ch cng hng in ỏp ti tn
s ca ngun tỏc ng U
V
. Khi
cng hng ni tip in ỏp trờn L
ln hn nhiu ln in ỏp tỏc ng
nờn cun L cng l vic ch
bóo ho t.
c tuyn Von -Ampe ca t
in C l quan h tuyn tớnh theo
ng 1, c tuyn ca cun bóo hũa t L l ng 2. Vỡ in ỏp trờn C v L l
ngc pha nờn ly th 1 tr i th 2 theo trc tung s c th 3 l s
ph thuc ca in ỏp tỏc ng Uv vo dũng in trong mch l ng m nột.
Vi cỏch lm vic nh vy thỡ khi in ỏp ngun bin thiờn mt lng U
V
t
im M ti im N s gõy mt lng bin thiờn dũng in tng ng l I v
in ỏp trờn cun dõy ch bin thiờn mt lng U
L

l lng sai lch U=U
CH
-U
X
. Nu lng sai lch U bng 0 thỡ ton mch
ang trng thỏi chun, cho in ỏp ra l giỏ tr danh nh. Khi U0 thỡ lng
sai lch ny s c khuch i lờn 5
lm tng nhy ca s , ri
lng ny cn c vo tr s v du ca




1 2 3 4
56
Mach điều khiển
động cơ
Hình 10.33 Sơ đồ khối ổn áp có
động cơ tự động hiệu chỉnh điện áp.
Điện áp
vào
Ux
UCH
278

nó tác động lên mạch điều khiển động cơ 6 để động cơ điều khiển các chấu của
biến áp (thanh quét), cho điện áp ra về giá trị danh định.

10
8
7
6
5
4
3
2
1
_
+
_
+
BA6209
9
1 2 3 4 5 6 7
81011
12
1314
+
_
+
_
+
_
+
_
Mot¬
Mot¬
HA17324

R5 470
H×nh 10.35 M¹ch ®iÒu khiÓn Mot¬ cña æn ¸p Lioa 1000BW

được cấp cho IC ổn áp AN7812, lối ra IC này cho 12 VDC ổn định cấp cho IC
khuếch đại công suất BA6209. Điện áp lấy mẫu cũng là các thành phần một
chiều qua phân áp R
2
, R
3
, R
4
, R
5
, R
6
, R
7
đưa vào các chân 3, 5, 10, 13 là các đầu
vào đảo của khuếch đại thuật toán để thực hiện so sánh . Kết quả so sánh đưa ra
các chân 1 và 14 tới IC khuếch đại công suất rồi đưa ra ở các chân 2 và 10 của IC

279

này để điều khiển Motơ. Motơ quay sẽ đặt chổi than vào vị trí tương ứng của
biến áp tự ngẫu, cho điện áp ra danh định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status