Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Trí (nhật ký chung - ko lý luận - máy) - Pdf 19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một doanh nghiệp sản xuất chu kỳ kinh doanh bao gồm ba giai đoạn:
giai đoạn chuẩn bị đầu vào cho quá trình sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn
tiêu thụ sản phẩm. Trong ba giai đoạn trên giai đoạn chuẩn bị đầu vào cho quá trình
sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất cũng như năng xuất của doanh nghiệp trong giai đoạn sản xuất.
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu vào cho quá trình sản xuất không thể thiếu được việc
chuẩn bị các nguyên vật liệu trong sản xuất.
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập theo cả
chiều sâu và rộng, do đó các doanh nghiệp sản xuất trong nước đang đứng trước
nhiều thời cơ và thách thức, mỗi doanh nghiệp muốn thành công đều phải chấp nhận
cạnh tranh. Việc cạnh tranh có thể thắng lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc
nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí. Trong các chi phí sản xuất chi phí
nguyên vật liệu luôn chiếm vị trí lớn, vì vậy quá trình cung ứng nguyên vật liệu cần
được kiểm soát chặt chẽ từ việc lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp để đảm bảo
được chất lượng nguyên vật liệu, giá cả phù hợp và thời gian giao hàng đúng hạn.
Từ nền tảng đó giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí.
Tuy nhiên, trong giai đoan hiện nay, doanh nghiệp không chỉ quyết định giá cả thế
nào, chất lượng ra sao mà bên cạnh đó việc dữ trữ bao nhiêu cho đủ giúp cho quá
trình sản xuất không gián đoạn nhưng cũng không thể dữ trữ quá nhiều mà làm ứ
đọng vốn, đặc biệt trong thời kỳ giá cả không ổn định như hiện nay thì việc kiểm
soát này càng thành vấn đề quan trọng.
Trong công ty TNHH Minh Trí, quá trình kiểm soát nguyên vật liệu được thực
hiện khá nghiêm ngặt tuy nhiên trong việc thực hiện cũng có những hạn chế nhất
định.
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do những nguyên nhân trên nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH
Minh Trí em đã chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Minh Trí ”

Nguyễn Đức Cảnh, Thái Bình. Hiện nay, nhà máy này được hạch toán như một
đơn vị độc lập về chi phí và lợi nhuận, và có mã số thuế riêng ( 0100737679 – 02)
Tính tới thời điểm hiện tại công ty có tới hơn 2400 công nhân viên với ba
nhà máy sản xuất chính tại khu công nghiệp Vĩnh Tuy – Hoàng Mai – Hà Nội,
một nhà máy tại Lĩnh Nam – Thanh Trì – Hà Nội, và nhà máy thứ ba tại khu công
nghiệp Nguyễn Đức Cảnh tỉnh Thái Bình. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên
lành nghề, năng động công ty có thể sản xuất 450000 – 550000 sản phẩm một
tháng với sự cam kết đảm bảo chất lượng và thời gian giao hàng cho khách hàng.
Hiện nay vốn điều lệ của công ty tăng lên 8.000.000.000đ.
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do kinh doanh chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng xuất khẩu của nước
ngoài nên thị trường chủ yếu của công ty là Mỹ( 87%), Nhật( 10%), các thị
trường khác( 3%).
Các nghành hàng và dịch vụ hiện nay công ty đang cung cấp như sau:
 Các loại hàng dệt kim và máy móc.
 Quần áo may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc.
 Dịch vụ bán buôn, không dựa trên cơ sở tính phí hoặc hợp đồng.
 Dịch vụ bán buôn, dựa trên cơ sở tính phí hoặc hợp đồng.
 Dịch vụ vận tải đường lộ.
 Dịch vụ kho và lưu trữ.
Tuy nhiên, mặt hàng chính hiện nay của công ty vẫn là may công nghiệp
theo đơn đặt hàng xuất khẩu của nước ngoài và nhận gia công hàng xuất khẩu.
Sản phẩm sản xuất chính bao gồm: quần áo ngủ, trang phục công sở, các loại áo
phông… với các đối tượng phục vụ như sau: phụ nữ - 69%, đàn ông – 30%, và trẻ
em là 1%. Quá trình phát triển của công ty có thể khái quát qua một số chỉ tiêu
kinh tế chủ yếu ở bảng sau đây:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của công ty giai đoạn 2006 – 2008.
( đơn vị tính: nghìn đồng)

Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Ban
giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý điều hành chung toàn công ty, đảm bảo sự
phát triển chung toàn công ty, sử dụng hiệu quả nguồn vốn và phát triển vốn kinh
doanh, bảo đảm việc làm và đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV. Bên dưới
có các phòng ban có chức năng tham mưu cho Giám đốc, quản lý và thực hiện
các công việc trong lĩnh vực được phân công quản lý. Tiếp theo là ban quản đốc
các phân xưởng và đội công nhân có trách nhiệm giám sát hoạt động sản xuất của
công nhân mình quản lý nhằm đạt hiệu quả sản xuất.
Có thể khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Minh
Trí theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Minh Trí.
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong mô hình trên nhà máy Minh Trí Thái Bình do một phó giám đốc
chịu trách nhiệm quản lý và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động của
nhà máy này sao cho hoạt động phải có lãi.
Có thể thấy từ mô hình trên giám đốc có trách nhiệm điều hành công ty và
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị dưới giám đốc có các phó giám đốc giúp
việc theo các mảng công việc riêng ( theo mô hình trực tuyến – tham mưu), bên
dưới nữa là ban quản đốc phân xưởng của hai nhà máy tại Hà Nội. Các phó giám
đốc có nhiệm vụ điều hành các phòng ban riêng. Cụ thể nhiệm vụ của các phòng
ban như sau:
Phòng tổ chức có nhiệm vụ: theo dõi các vấn đề về nhân sự( như tính lương và
theo dõi số lương công nhân viên). Tham mưu cho giám đốc các vấn đề cơ cấu tổ
chức hợp lý.
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
BAN GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH – NGUYỄN NHÃ

2
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng xuất kế hoạch – kinh doanh – xuất nhập khẩu( KD – XNK) có nhiệm
vụ: Lên kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Thực hiện các công việc xuất
nhập khẩu hàng hóa. Triển khai các công việc thu mua nguyên vạt liệu trong nước
và nước ngoài
Phòng kế toán có nhiệm vụ: ghi chép theo dõi tình hình sử dụng tài sản và nguồn
vốn của công ty, lên các báo cáo liên quan tới lĩnh vực tài chính phục vụ cho cấp
trên cũng như các cơ quan bên ngoài theo quy định.
Phòng kỹ thuật( KT) có nhiệm vụ: đưa ra các định mức cho đơn đặt hàng, đưa ra
các chuẩn mực về kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản
xuất.
Phòng quản lý đơn đặt hàng( phòng QA): quản lý các đơn đặt hàng của khách
hàng, dịch các tài liệu liên quan tới đơn đặt hàng( như mẫu, số lượng, kiểu dáng…)
tìm và đặt hàng mua các nguyên vật liệu trong và ngoài nước.
Phòng chuẩn bị sản xuất: quản lý các nguyên vật liệu đầu vào từ khi được mua
hay nhập từ khách hàng về, phối hợp cùng kho và phòng kế toán để theo dõi
nguyên vật liệu trong quá trình sử dụng.
Ban quản đốc các phân xưởng của hai nhà máy: có nhiệm vụ quản lý đội công
nhân ở các phân xưởng về thời gian và kết quả làm việc, thực hiện việc đôn đốc để
đảm bảo kế hoạch sản xuất được thực hiện đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng.
1.2.2_Đặc điểm về tổ chức sản xuất.
Kinh doanh trong lĩnh vực may mặc công nghiệp nên các khâu sản xuất
chính của công ty bao gồm: cắt, may và hoàn thiện. Việc thực hiện sản xuất một
sản phẩm không liên tục từ đầu đến cuối mà sản phẩm công ty được chia làm nhiều
giai đoạn khác nhau như cổ, thân, tay áo, sau khi hoàn thiện xong từng bộ phận,
các bộ phận này sẽ được lắp ráp lại với nhau thành sản phẩm hoàn chỉnh. Trong
quá trình sản xuất, mỗi sản phẩm đều trải qua nhiều giai đoạn sản xuất, trước khi
được chuyển sang giai đoạn tiếp theo được người cả phòng kỹ thuật kiểm tra chất

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để chuẩn bị sản xuất cho đơn đặt hàng xuất khẩu, phòng kinh doanh phối
hợp cùng phòng quản lý đơn đặt hàng đặt mua nguyên vật liệu đầu vào. Phòng
chuẩn bị sản xuất có trách nhiệm theo dõi nguyên vật liệu nhập xuất kho trong quá
trình sản xuất. Khi có đầy đủ đầu vào cho sản xuất, các công việc được chia cho
từng tổ sản xuất, phòng kỹ thuật thường xuyên đảm bảo việc sản xuất đảm bảo
theo đúng định mức và chất lượng. Do đặc điểm các sản phẩm của doanh nghiệp
sản xuất sẽ được sản xuất chia làm nhiều phần( ví dụ như cổ áo, thân, tay áo) sau
đó được lắp ráp lại với nhau thành sản phẩm hoàn chỉnh, do đó ở mỗi cuối mỗi
công đoạn sản xuất phòng kỹ thuật sẽ cử người kiểm tra chất lượng sản phẩm công
đoạn đó trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo. Sản phẩm hoàn thành cuối cùng
được kiểm tra tổng thể rồi đóng thùng chuyển sang cho khách hàng. Quy trình
kiểm tra chất lượng ở công ty được kiểm tra khá nghiêm ngặt.
Quá trình gia công theo đơn đặt hàng: cũng tương tự như trên nhưng
nguyên vật liệu chủ yếu do bên khách hàng cung cấp, doanh nghiệp chỉ thu mua
nguyên vật liệu phụ bên ngoài bổ sung cho quá trình sản xuất do phòng kinh doanh
và phòng quản lý đơn đặt hàng đảm nhiệm tùy thuộc nguyên vật liệu phải mua
trong nước hay nước ngoài. Đối với nguyên vật liệu cho mặt hàng này doanh
nghiệp không hạch toán về mặt giá trị mà chỉ theo dõi về mặt số lượng. Quy trình
sản xuất cũng tương tự như đối với hàng kinh doanh xuất khẩu, nhưng mẫu mã
thường do bên đặt hàng cung cấp, phòng kỹ thuật tiến hành sản xuất thử, nếu đạt
thì ký kết hợp đồng.
Có thể khái quát quá trình tổ chức sản xuất của công ty trong hai trường hợp
kinh doanh xuất khẩu theo đơn đặt hàng và gia công theo đơn đặt hàng theo sơ đồ
3 sau.

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty.
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

lý bởi ban giám đốc tại trụ sở chính của công ty, do đó trong phòng kế toán vẫn
có một kế toán phụ trách tổng hợp về các nghiệp vụ kế toán tại nhà máy Thái
Bình. Các nghiệp vụ phát sinh dưới phân xưởng tại hai nhà máy ở Hà Nội( như
được trình bày trong sơ đồ 1) do nhân viên phòng tổ chức kế hoạch cử ra sẽ thực
hiện các ghi chép bước đầu rồi chuyển tài liệu về cho phòng kế toán hạch toán.
Tổ chức nhân sự phòng kế toán được khái quát theo sơ đồ 4 sau:
Sơ đồ 4: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH Minh Trí.
Như vậy trong nhân sự phòng kế toán đứng đầu là kế toán trưởng phía dưới
có các kế toán phần hành, mỗi người đều có nhiệm vụ chức năng riêng.
1_ Kế toán trưởng kiêm phó giám đốc tài chính: là người chịu trách nhiệm
chung về công tác kế toán tại công ty, có chức năng tham mưu cho Giám đốc về
các vấn đề liên quan tới tài chính, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê,
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN
THUẾ
KẾ TOÁN
NHÀ MÁY
THÁI BÌNH
KẾ TOÁN
NGUYÊN
PHỤ LIỆU
KẾ TOÁN
TỔNG
HỢP
THỦ
QUỸ

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là hình thức hoàn toàn phù hợp được ban giám đốc và cơ quan thuế cho
phép, vì đặc điểm các nghiệp vụ kế toán thường lặp lại, khối lượng nghiệp vụ khá
nhiều nhưng áp dụng kế toán máy nên áp dụng hình thức nhật ký chung khá đơn
giản và chính xác.
Đặc điểm của hình thức nhật ký chung là mọi nghiệp vụ kinh tế đều được
ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
của nghiệp vụ.
Có thể khái quát quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung theo sơ đồ 5
sau:
Sơ đồ 5: sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại công ty.
Ghi chú:
Ghi chép hàng ngày.
Ghi vào cuối quý hoặc cuối năm.
Quan hệ đối ứng.
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặc điểm ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại công ty là chỉ dùng tới
các sổ nhật ký, sổ cái, các sổ, thẻ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết, không dùng
tới các loại sổ nhật ký đặc biệt.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung là: Hàng ngày căn cứ vào
các chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ nhật ký chung, sau

động trực tiếp cho từng đơn dặt hàng hoặc theo doanh số đơn đặt hàng thực hiện
trong kỳ.
1.3.3_ Một số đặc điểm kế toán tài chính khác.
Công ty TNHH Minh Trí là một doanh nghiệp hạch toán độc lập theo hình
thức sở hữu vốn: công ty TNHH hai thành viên hoạt động trong lĩnh vực may công
nghiệp. .
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài
chính
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Niên độ kế toán: theo năm tài chính bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12 hàng
năm.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng. Đối với ngoại tệ sử dụng hạch toán
theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng khi phát sinh nghiệp vụ liên quan tới
ngoại tệ.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
 Phương pháp kế toán tài sản cố định: theo nguyên giá và giá trị còn lại và

điện…)
TK 511 được chi tiết thành hai tài khoản con: TK 5111 – thu xuất khẩu.
TK 5112 – thu nội bộ.
 Hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo bắt buộc gửi cho cơ quan thuế:
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN
- Bản cân đối tài khoản: Mẫu số F01 – DNN
Ngoài ra trong hệ thông báo cáo nộp cho cơ quan thuế của công ty còn bao gồm:
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN
Thời hạn nộp báo cáo tài chính là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính nên
thời hạn nộp báo cáo của công ty thường là cuối tháng 3.
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 _ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MINH TRÍ.
2.1_ Đặc điểm nguyên vật liệu và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại công ty
TNHH Minh Trí.
2.1.1_Đặc điểm nguyên vật liệu.
 Đặc điểm về chủng loại nguyên vật liệu.
Như đã trình bày ở phần 1.1 công ty TNHH Minh Trí là một công ty kinh
doanh trong lĩnh vực hàng may mặc chủ yếu là may công nghiệp phục vụ cho
việc xuất khẩu hàng may mặc. Các mặt hàng chính của công ty bao gồm các loại
quần áo công sở, quần áo ngủ và quần áo thể thao…thực hiện theo yêu cầu của
đơn đặt hàng của khách hàng. Do đặc điểm kinh doanh trong lĩnh vực hàng may
mặc công nghiệp nên nguyên vật liệu của công ty là những loại nguyên vật liệu
phục vụ cho lĩnh vực may mặc như vải, chỉ, kim hoặc là những loại giấy lót hay
thùng các tông phục vụ cho đóng gói thành phẩm.

 Đặc điểm về nguồn gốc nguyên vật liệu:
Công ty kinh doanh theo hai hình thức kinh doanh xuất khẩu theo đơn đặt
hàng( hàng FOB), và sản xuất gia công theo đơn đặt hàng, vì vậy nguyên vật liệu
cũng theo hai hệ thống khác nhau.
Đối với hàng FOB: công ty phải tự mua tất cả các loại nguyên vật liệu cho
quá trình sản xuất. Nguồn mua nguyên vật liệu có thể là trong nước hoặc mua từ
nước ngoài tuy nhiên do sản xuất theo đơn hàng xuất khẩu nên công ty thường
nhập khẩu nguyên vật liệu nhiều hơn, do nguyên vât liệu trong nước chưa đáp
ứng được về chất lượng, mẫu mã hay quy cách cho sản phẩm của công ty.
Đối với sản xuất gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng nước
ngoài: nguyên vật liệu chủ yếu do bên khách hàng chuyển sang. Dựa theo hợp
đồng đã ký kết khách hàng sẽ tiến hành chuyển sang các loại nguyên vật liệu
phục vụ cho đơn hàng, công ty cũng có thể sẽ tiến hành thu mua một số nguyên
liệu phụ.
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Đặc điểm về bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu:
Do đặc điểm là sản xuất theo đơn đặt hàng mà các loại nguyên vật liệu
chính phụ được dùng khác nhau, hiếm khi các nguyên vật liệu chính giống nhau
đối với các đơn đặt hàng ngay cả khi cùng một khách hàng nhưng mỗi lần đặt
hàng quy cách và chất lượng sản phẩm cũng yêu cầu khác nhau nên các nguyên
vật liệu dùng cũng có thể khác nhau. Do đó, chỉ khi có đơn đặt hàng doanh
nghiệp mới thực hiện đặt mua nguyên vật liệu theo các định mức được tính trước
bởi phòng kỹ thuật nên việc tồn kho nguyên vật liệu chỉ dùng chuyên cho đơn đặt
hàng đã hoàn thành là hầu như không có, vì vậy chỉ có dự trữ theo đơn hàng. Các
nguyên vật liệu tồn kho thường xuyên là các loại kim dùng cho các máy và các
loại thùng, giấy chống ẩm hay giấy lót hay các nguyên vật liệu khác dùng cho các
bộ phận quản lý. Cũng chính do điều này mà việc theo dõi nhập xuất nguyên vật
liệu cho sản xuất là cực kỳ quan trọng sao cho đảm bảo đúng định mức đề ra..

được mua về thì phòng kế toán theo dõi và thực hiện thanh toán với nhà cung cấp,
ngoài ra đối với những nhà cung cấp là công ty cung cấp quá trình theo dõi thanh
toán còn có sự tham gia của phòng quản lý đơn hàng, toàn bộ quá trình mua hàng
này phải được sự phê duyệt của giám đốc. Các nhà cung cấp của công ty chủ yếu
là những nhà cung cấp quen do đó, chất lượng của sản phẩm và thời gian giao
hàng thường được đảm bảo, phương thức thanh toán thường là thanh toán chậm.
 Quản lý khâu bảo quản và xuất sử dụng:
Khâu quản lý và xuất dùng nguyên vật liệu của công ty phải đảm bảo được
bảo quản được số lượng và chất lượng nguyên vật liệu, nguyên vật liệu dùng cho
sản xuất phải đảm bảo được định mức đề ra. Đối với việc kiểm soát nguyên vật
liệu nhập xuất trong quá trình sử dụng trước đây có sự tham gia của hai phòng là
phòng kế toán và kho. Tuy nhiên do hai nơi này vẫn chưa đủ năng lực quản lý
nguyên vật liệu nên vào tháng 9 năm 2008 tại doanh nghiệp thành lập thêm phòng
chuẩn bị sản xuất để kiểm soát nguyên vật liệu nhập xuất trong quá trình sử dụng.
Do đó, hiện nay tại công ty có sự phối hợp của phòng kế toán, phòng chuẩn bị sản
xuất và kho để kiểm soát nguyên vật liệu. Khi nguyên vật liệu mua về, người của
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kho tiến hành kiểm tra rồi nhập kho, và quản lý lượng nhập xuất đồng thời phòng
kế toán cũng theo dõi cả về giá trị nguyên vật liệu nhập xuất kho, phòng chuẩn bị
cũng theo dõi toàn bộ quá trình thu mua và xuất dùng nguyên vật liệu sao cho
đảm bảo định mức sản xuất do phòng kỹ thuật đề ra.
 Hạch toán nguyên vật liệu:
Hiện nay, tại kho và phòng chuẩn bị sản xuất sử dụng phần mềm quản lý
kho dành cho hàng may mặc tên là SEWMAN – WAREHOUSE, còn trên phòng
kế toán sử dụng phần mềm kế toán KTSYS – INFOBUS để hạch toán. Các công
việc hạch toán và lên sổ sẽ do phần mềm tự động cập nhật, nhân viên kho và kế
toán có nhiệm vụ cập nhật số liệu bước đầu vào máy cho chính xác. Do sự hỗ trợ
của phần mềm nên để công việc hạch toán được cập nhật liên tục và đơn giản tại

hợp vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu để có thể tiến hành đối chiếu
với sổ cái nguyên vật liệu.
Để có thể cập nhật liên tục số liệu và giá trị về nguyên vật liệu nên việc hạch
toán nguyên vật liệu của công ty theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong
chính sách của công ty có yêu cầu việc kiểm kê hàng tồn kho trong khoảng thời
gian là 6 tháng tuy nhiên hiện nay tại công ty việc kiêm kê hàng tồn kho vẫn chưa
thực hiện được đúng hạn như chính sách công ty đề ra, thực tế việc kiểm kê tại
công ty thường chỉ mang tính hình thức do nhân viên kho tiến hành thường chỉ là
về số lượng, do đó việc kiểm kê vẫn chưa đạt được hiệu quả như yêu cầu.
 Tính giá nguyên vật liệu:
Kế toán tiến hành tính giá nguyên vật liệu nhập kho và giá nguyên vật liệu
xuất kho, việc tính giá nguyên vật liệu nhập kho giúp kế toán hạch toán chính xác
giá trị tài sản nguyên vật liệu trong kho mà công ty nắm giữ, mặt khác sẽ tính được
giá trị nguyên vật liệu xuất kho, việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho giúp công ty
hạch toán đúng được giá trị nguyên vật liệu xuất kho, từ đó hạch toán chính xác
được chi phí nguyên vật liệu.
 Tính giá nguyên vật liệu mua về nhập kho:
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tại công ty kế toán sử dụng giá thực tế để tính giá nguyên vật liệu nhập
kho.
Do đó đối với nguyên thu mua trong nước thì giá nguyên vật liệu nhập kho
là giá ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế VAT với hóa đơn giá trị gia tăng là giá
bao gồm thuế GTGT nếu doanh nghiệp mua nguyên vật liệu từ những doanh
nghiệp không nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Công thức tính giá nguyên vật
liệu nhập kho như sau:
Trị giá nguyên
vật liệu nhập kho
Giá mua ghi

Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
Đơn giá nguyên vật
liệu nhập kho
=
Giá trị nguyên vật liệu nhập kho
Số lượng nguyên vật liệu nhập kho
24
=

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với nguyên vật liệu khách hàng cung cấp theo hợp đồng gia công:
đối với các loại nguyên vật liệu này , kế toán sẽ không hạch toán nguyên vật liệu
về giá mà chỉ theo dõi về số lượng nguyên vật liệu nhận được và nguyên vật liệu
xuất dùng. Tuy nhiên, đối với nguyên vật liệu này, khách hàng chỉ chịu trách
nhiệm vận chuyển nguyên vật liệu tới cảng còn công ty chịu trách nhiệm vận
chuyển nguyên vật liệu về nhập kho, thì toàn bộ chi phí vận chuyển này được hạch
toán vào tài khoản 154_ chi phí xuất nhập khẩu và cuối kỳ cũng tiến hành phân bổ
như chi phí vận chuyển ở trên.
 Tính giá xuất kho nguyên vật liệu:
Để tiến hành tính giá nguyên vật liệu xuất kho trước đây tại công ty sử dụng
giá bình quân cả kỳ dự trữ, phương pháp này đơn giản trong công việc tính toán,
nhưng nhược điểm của phương pháp tính giá này là công việc tính giá của công ty
bị dồn vào cuối kỳ và giá không chính xác khi có nhiều biến động giá trên thị
trường. Từ khi có sự trợ giúp của máy tính các công việc trở nên dễ dàng hơn,
công ty chuyển tính giá nguyên vật xuất kho sang phương pháp bình quân sau mỗi
lần nhập. Phương pháp này đã giúp công ty phản ánh được đúng hơn giá trị thị
trường của nguyên vật liệu khi có nhiều biến động về giá.
Công thức tính giá nguyên vật liệu trong kho sau mỗi lần nhập như sau:
Sinh viên: Phùng Thu Thanh lớp: Kế toán 47C
Đơn giá nguyên vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status