Giáo trình hướng dẫn phân tích quan điểm trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn p6 - Pdf 19


11

Số doanh nghiệp có tại thời điểm 1/1/2003
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
- Tổng số doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp nhà nớc
+ Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, trong đó:
- Hợp tác xã
- Doanh nghiệp t nhân
+ Công ty t nhân
+ Công ty cổ phần
+ Doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài

39.762
5.531
32.702 3.187
18.226
10.489
800
1.529
51.057
5.067
43.993
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

a
c
k
.
c
o
m

12

thực hiện đợc chủ trơng kích cầu của Nhà nớc do mở rộng sản xuất làm cho
nhu cầu các yếu tố đầu vào gia tăng , đồng thời thu nhập của ngời lao động tăng
do sản xuất phát triển và số lao động đợc huy động vào làm tăng thêm . Đây chủ
yếu là tầng lớp có thu nhập thấp nên tỷ lệ tiêu dùng cận biên (MPC) lớn , tỷ lệ tiêt
kiêm cận biên (MPS)nhỏ hơn so với tầng lớp có thu nhập cao .
Trong những năm gần đây khu vực kinh tế t bản t nhân tăng rất nhanh về mặt
số lợng , nhiều doanh nghiệp đợc hình thành vì thế việc sản xuất hàng hoá với
nhiều mặt hàng trở nên rất đa dạng và phong phú . Việc tiêu dùng của ngời dân
cũng nh của các doanh nghiệp tăng nhanh rõ rệt , doanh nghiệp thì cần sử dụng
nhiều nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất , ngời tiêu dùng do nhu cầu đời
sống ngày càng cao , kèm theo mặt hàng trở nên phong phú đa dạng cho nên mức
tiêu dùng của toàn xã hội tăng rất nhanh vì thế xét trên giác độ tổng cầu thì khu
vực kinh té t nhân đã đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa.
ii. Tạo việc làm và xoá đói gảm nghèo.
1. Tạo việc làm.
Từ năm 1996 đến nay , số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t bản t nhân
chỉ giảm trong năm 1997 , còn lại đều tăng .
Thời điểm 31-12-2000 số lợng lao động trong khu vực kinh tế t bản t nhân là
4.643.844 ngời , chiếm 12%tổng số lao động xã hội ,bằng 1,3 lần tổng số việc

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

nhàn không thể hiện trong báo cáo thống kê. Tình hình thu hút lao động trong
những năm qua thể hiện rất rõ rệt qua bảng :
Tình hình thu hút lao động trongkhu vực kinh tế t bản t nhân trong những năm
qua.
(tính đến thời điểm 31-12 hàng năm)
1996 1997 1998 1999 2000
Lao động (ngời) 3.865.163

3.666.942

3.816.942

4.097.455

4.643.844

Tốc độ phát triển liên hoàn(%)

100

94,87

104,09

107,35

113,33
Tốc độ tăng liên hoàn(%) -5,13

4,09

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

14

đến năm 2005và 2010.Trong đó cần chú trọng đào tạo công nhân kỹ thuật lành
nghề và công nhân trình độ cao cho khu vực KTTN. Mặt khác điều kiện để đào
tạo tay nghề cho ngời lao động thuận lợi hơn so với cáckhu vực kinh tế khác, hầu
hết đợc đào tạo tại chỗ, thông qua kèm cặp của ngời nhà đã có tay nghề. Chi
phí cho đào tạo không đáng kể, đồng thời qua truyền nghề nh vậy sẽ duy trì đợc
những làng nghề truyền thống, góp phần cùng xã hội dạy nghề mà chi phí chung
của xã hội (kể cả chi phí của t nhân và nhà nớc ) không đáng kể .
Việc tạo ra hiều chỗ làm việcmới đã góp phần thu hút nhiều lao động trong xã
hội, nhất là số ngời trẻ tuổi hàng năm đến tuổi lao động cha có việc làm, giải
quyết số dôi d từ cơ quan, doanh nghiệp nhà nớc do tinh giảm biên chế và giải
thể.
2. Xoá đói giảm nghèo.
Khu vực kinh tế t bản t nhân đã góp phần đáng kể vào việc xoá đói giảm nghèo,
cải thiện đời sống nhân dân ở khu vực thành thị và nông thôn . Theo thực tế khảo
sát, thu nhập của ngời lao động trong khu vực kinh tế t bản t nhân thờng có
mức tơng hoặc cao hơn thu nhập của lao động trồng lúa ở nông thôn cùng địa
bàn.
Phát triển khu vực kinh tế t bản t nhân góp phần rất quan trọng để tạo ra việc
làm tại chỗ cho gia đình và địa phơng , đem lại thu nhập cho ngời lao động
.Theo kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2000 của Tổng cục Thống Kê , mức thu
nhập trung bình 1tháng/ 1 lao động (1000 đ)của các doanh nghiệp nói chung là:
1041,1; DNNN là 1048,2; DNt nhân là 651,1; Cty cổ phần là 993,0; Tập thể là
529,3; CtyTNHHlà 801,8; DN có vốn dầu t nớc ngoài là 1754,5.Mức thu nhập
của khu vực kinh tế t bản t nhân tuy thấp hơn các DNNN nhng cao hơn khu
vực kinh tế tập thể . Thu nhập trung bình của 1 lao động trong khu vực kinh tế t
bản t nhân cao gấp 2đến 3 lần so với mức lơng cơ bản của Nhà nớc quy định .
II. đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội nộp ngân
sáh nhà nớc .

a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

tăng lên 52.353 tỷ đồng, tăng 41,67%
Trong hai năm 2001-2002, sau khi có luật doanh nghiệp ra đời, số doanh nghiệp
t nhân ra đời 35.440,với số vốn đăng ký đạt 40.455 tỷ đồng, nhiều hơn số doanh
nghiệp t nhân đợc thành lập trong 5 năm trớc cộng lại .
Năm 2003 , khu vực kinh tế t bản t nhân có bớc phát triển mạnh mẽ. Khu
vực kinh tế t bản t nhân chiếm 26,7% tổng vốn đầu t phát triển, hầu hết giá trị
nông nghiệp, chiếm 25,5% giá trị công nghiệp, phần lớn giá trị dịch vụ, 48% kim
ngạch xuất khẩu.
2. Đóng góp phần lớn vào ngân sách nhà nớc.
Với sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế t bản t nhân đã đóng góp
rất lớn vào sự phát triển của đát nớc, với số vốn huy động lớn trong toàn xã hội,
khu vực kinh tế t bản t nhân đã đóng góp ngày càng tăng vào ngân sách nhà
nớc
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

16


F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

17

Các doanh nghiệp t nhân đã tham gia tích cực vào xuất nhập khẩu trực tiếp,
đến năm 2000 số doanh nghiệp t nhân tham gia xuất khẩu trực tiếp tăng lên
16.200 doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp t nhân đã xuất khẩu đợc những sản
phẩm từ hàng thủ công mỹ nghệ, thực phẩm chế biến (nh cá khô đi Nhật Bản, cá
kho tộ đi Mỹ), đến cả rơm sạch là những mặt hàng mà các doanh nghiệp nhà
nớc cha quan tâm đến. Vì thế khu vực ngoài quốc doanh trong nớc từ chỗ chỉ
chiếm 11% giá trị xuâts khẩu vào năm 1997 nhng đến quýI-2002 đã tăng lên
khoảng 31% (không tính giá trị xuất khẩu dầu thô). Gýa trị xuất khẩu từ mức
khoảng 5% đã tăng lên 24% trong các thời điểm tơng ứng (thời báo Kinh tế Việt
Nam số 66 ngày 3-6-2002).
Các doanh nghiệp , công ty đăng ký sản xuất kinh doanh theo pháp luật và đợc
tự do sản xuất kinh doanh tự do chọn mặt hàng sản xuất hay kinh doanh. Thị
trờng Việt Nam với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế t bản t nhân đã tạo
ra môi trờng hợp tác trên cơ sở 2 bên cùng có lợi và cạnh tranh dới sự quản lý
của nhà nớc tạo điều kiện phat triển nhanh chóng kinh tế Việt Nam , hoàn thiện
thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN.

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g

bản t nhân đựơc phát triển rất mạnh mẽ, tạo cho cơ cấu kinh tế có xu hớng
chuyển dịch cân bằng giữa kinh tế t bản t nhân với kinh tế tập thể .
Cơ cấu kinh tế có xu hớng chuyển dịch cân bằng không chỉ thể hiện về số lợng
giữa kinh tế t bản t nhân và kinh tế tập thể , mà còn thể hiện rất rõ trong sự phát
triển của các vùng lãnh thổ, và giữa các ngành. Các doanh nghiệp đăng ký hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại chiếm 42% tổng số doanh nghiệp,
công nghiệp và xây dựng 31%, dịch vụ khác 22%, nông nghiệp chỉ chiếm 5%.
Trình độ sản xuất của khu vực kinh tê t nhân ngày càng tiến bộ , với máy móc
trang thiết bị ngày càng hiện đại vì thế sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều, mẫu
mã phong phú và chất lợng dần đợc cải thiện.Tham gia tích cực vào xuất khẩu trực
tiếp.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status